Khóa luận tốt nghiệp: Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
***
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Trương Vĩnh Dương
Lớp : Anh 4 – K42A – KT&KDQT
Khoá : 42
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Trần Thị Kim Anh Hà Nội – Tháng 11/2007

1.3. VỐN ĐI VAY 15
1.4. VỐN ỦY THÁC 16
1.5. VỐN KHÁC 16
2. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƢ 16
2.1. NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 16
2.2. NGHIỆP VỤ ĐẦU TƢ 18
3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 19
3.1. DỊCH VỤ NGÂN QUỸ 20
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
ii
3.2. CHUYỂN TIỀN 20
3.3. DỊCH VỤ THANH TOÁN 20
3.4. CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁC 20
III. TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC ĐẾN CÁC NHTM 21
1. TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC 21
1.1. VỀ MẶT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH 21
1.2. VỀ MẶT CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG 23
1.3. VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ SỐ LƢỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP 23
2. TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC - KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG . 24
2.1. RỦI RO DO HẠN CHẾ NĂNG LỰC QUẢN LÝ TÍN DỤNG 26
2.2. RỦI RO “BẤT CẬP KỲ HẠN THANH TOÁN” VÀ “RỦI RO TIỀN
TỆ” 27
2.3. RỦI RO ĐẠO ĐỨC KINH DOANH DO YẾU KÉM TRONG QUẢN
LÝ VĨ MÔ 28
3. TÁC ĐỘNG TDHTC ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM - TRƢỜNG
HỢP TRUNG QUỐC 29
3.1. TIẾN TRÌNH TDHTC Ở TRUNG QUỐC 29
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM Ở
TRUNG QUỐC 31

4.1. CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TRONG KHUÔN KHỔ ASEAN 55
4.2. CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TRONG KHUÔN KHỔ WTO 56
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM DƢỚI
TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC. 58
1. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ NGUỒN VỐN 59
1.1. TỔNG TÀI SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG 59
1.2. VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM 59
1.3. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 61
2. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ ĐẦU TƢ 63
2.1. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 63
2.2. HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ ĐẦU TƢ 67
3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 68
3.1. DỊCH VỤ THANH TOÁN 68
3.2. DỊCH VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ 70
3.3. HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MỚI 71

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 75
I. XU HƢỚNG TDHTC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM VÀ DỰ BÁO
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 75
1. XU HƢỚNG TDHTC TRÊN THẾ GIỚI 75
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
iv
1.1. TỰ DO HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ . 75
1.2. HỘI NHẬP THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH TOÀN CẦU 76
1.3. VAI TRÒ CỦA TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN
THÔNG 77

Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
v
1.2. CƠ CẤU LẠI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM 88
1.3. XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ 90
2. NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÁC
NHTM 91
2.1. VẤN ĐỀ XỬ LÝ NỢ XẤU 91
2.2. CƠ CẤU LẠI VỐN TỰ CÓ PHÙ HỢP VỚI CHUẨN MỰC QUỐC TẾ 93
3. NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
THEO HƢỚNG ĐA DẠNG HÓA VÀ ĐA TIỆN ÍCH 95
3.1. ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING 95
3.2. ĐẦU TƢ THÍCH HỢP VỀ MẶT CÔNG NGHỆ 96
3.3. MỞ RỘNG VÀ XÂY DỰNG CÁC KÊNH PHÂN PHỐI MỚI 97
IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NHNN 98
1. KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN TỚI KHUNG PHÁP LÝ 98
2. KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN KHUNG THỂ CHẾ VÀ TỔ CHỨC 99
3. KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG 100

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC A: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH -
PHƢƠNG PHÁP TIẾP CẬN CỦA IMF 105
PHỤ LỤC B: TÓM TẮT TIẾN TRÌNH TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH Ở TRUNG
QUỐC TỪ NĂM 1990 -2006 108
PHỤ LỤC C: TÓM TẮT CÁC CAM KẾT GIA NHẬP WTO TRONG LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM 113

Automatic Seller Machine
Máy rút tiền tự động
BOC
Bank of China
Ngân hàng Trung Quốc
CCB
China Construction Bank
Ngân hàng kiến thiết Trung
Quốc
EAB
Eastern Asia Commercial Bank
Ngân hàng Đông Á
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc
ngoài
GATs
General Agreement on Trade in
Services
Hiệp định chung về thƣơng
mại dịch vụ
ICBC
Industrial & Commercial Bank of
China
Ngân hàng Công thƣơng
Trung Quốc
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ thế giới
NHĐT & PT

triển kinh tế
SOEs
State owned Enterprises
Doanh nghiệp thuộc sở hữu
Nhà nƣớc
TDHTC
Financial liberalization
Tự do hóa tài chính
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
vii
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thƣơng mại thế giới
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề Tự do hóa tài chính (TDHTC) từng bƣớc hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới không còn là sự lựa chọn của bất kỳ quốc gia nào
nữa mà đang là xu thế tất yếu bắt buộc các quốc gia phải thực hiện để đƣa nền kinh
tế nƣớc mình đi vào quỹ đạo chung của thế giới.
Hầu hết các nƣớc phát triển và đang phát triển đã thực hiện TDHTC từ khoảng
2 thập kỷ trở lại đây. Cả thực tiễn và lý luận đều cho thấy TDHTC đã và đang tạo ra
quá trình cạnh tranh bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng thƣơng
mại (NHTM) nâng cao năng lực hoạt động của mình. Bên cạnh đó TDHTC cũng đã
làm xuất hiện một số hiện tƣợng tiêu cực mà tiêu biểu là khủng hoảng tài chính -
ngân hàng diễn ra tại nhiều khu vực, Scandinavi, Châu Mỹ Latin, và mới gần đây
nhất là khu vực Nam Á.

đến năm 2020, và xu hƣớng phát triển của thế giới.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc giới hạn trong khuôn khổ ảnh hƣởng của
một số nội dung cơ bản của TDHTC đến hoạt động của các NHTM Việt Nam, bao
gồm các NHTM quốc doanh và các NHTM cổ phần.
Phần phân tích và đánh giá TDHTC ở Việt Nam và tác động của nó đến hoạt
động của các NHTM Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 đến hết năm 2006, khóa luận
giới hạn phần định hƣớng và các biện pháp đề xuất cho giai đoạn từ năm 2006 đến
năm 2010, tầm nhìn năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài đƣợc nghiên cứu trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, kết
hợp vận dụng các phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học, phƣơng pháp phân tích -
tổng hợp, phƣơng pháp hệ thống hóa tài liệu, phƣơng pháp so sánh…
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Tƣơng ứng với mục tiêu nghiên cứu, khóa luận đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về TDHTC và tác động của TDHTC đến các NHTM
Chƣơng 2: Tác động của TDHTC đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của các NHTM Việt
nam
Ngƣời viết xin chân thành cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn, Th.S Trần Thị Kim
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
3
Anh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và đƣa ra những nhận xét quý báu để
ngƣời viết có thể hoàn thành khóa luận này.
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ DO HÓA TÀI CHÍNH VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

5
kinh tế bao gồm đầu tƣ, tiêu dùng và việc làm cũng đóng một vai trò hết sức quan
trọng. Vấn đề thứ hai là mối quan hệ giữa TDHTC trong nƣớc và TDHTC thế giới.
Đặc biệt là những vấn đề xảy ra đối với tài khoản vốn của cán cân thanh toán, Nhà
nƣớc có thể sẽ lựa chọn mở cửa hoàn toàn hay một phần đối với các giao dịch liên
quan đến dòng vốn ra và dòng vốn vào, theo phƣơng cách từ từ chậm rãi hay là với
tốc độ nhanh. Tự do hóa tài khoản vốn có thể tiến hành trƣớc hoặc sau khi tự do hóa
khu vực tài chính nội địa. Thứ ba, đi đôi với TDHTC, Nhà nƣớc cần phải xây dựng
đƣợc một hệ thống các quy định và giám sát thận trọng thực sự có hiệu quả.
+ Xây dựng thể chế
Để TDHTC thành công đòi hỏi phải tăng cƣờng hoặc thậm chí là đổi mới hoàn
toàn nhiều thể chế. Khung chính sách phải đƣợc điều chỉnh và thay đổi một cách
nhanh chóng để có thể đáp ứng đƣợc tình hình mở cửa khu vực tài chính. Ngân
hàng trung ƣơng phải đƣợc cải tổ lại để có sự độc lập nhất định trong tiến trình tự
do hóa. Bên cạnh đó là các cơ quan giám sát, quản lý có thẩm quyền và các NHTM
phải đủ tiềm lực để có thể đƣa ra các phân tích thích hợp về các khách hàng vay
vốn. Tuy nhiên điều này lại đòi hỏi mất rất nhiều thời gian do đó các nƣớc cần phải
xem xét hết sức cẩn trọng lộ trình tự do hóa. Ngoài ra cũng cần phải xem xét bối
cảnh quốc tế mà TDHTC nội địa xảy ra vì điều này sẽ ảnh hƣởng rất mạnh đến lợi
ích cũng nhƣ các hiểm họa đi kèm theo tự do hóa.
Nhƣ vậy có thể kết luận sự thành công của TDHTC phụ thuộc vào:
 Cơ chế hiệu quả và minh bạch vì tiến trình tự do hóa dù là diễn ra với tốc
độ nhanh hay là chậm thì mục tiêu cuối cùng vẫn là chuyển các quyết định
tài chính sang trách nhiệm của thị trƣờng. Đặc biệt trong trƣờng hợp vẫn
duy trì hoạt động các NHTM Nhà nƣớc thì cơ chế hiệu quả và minh bạch
lại càng cần thiết.
 Kết hợp nhuần nhuyễn thể chế chính sách và sự ổn định kinh tế vĩ mô, cơ
chế tỷ giá cạnh tranh, mở cửa một phần tài khoản vốn sau khi tiến hành tự
do hóa khu vực tài chính nội địa cùng với cơ chế giám sát thận trọng.
 Xây dựng khung thể chế với hệ thống pháp lý và các cơ quan hoạt động

chuyển biến mạnh mẽ và đáng kể nhất chính là sự chuyển hƣớng hệ thống tài chính
theo thị trƣờng. Biện pháp chủ yếu và phổ biến để tiến đến TDHTC đó là sự dỡ bỏ
các kiểm soát về giá và lƣợng dịch vụ do các ngân hàng cung cấp, tự do tiếp cận thị
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
7
trƣờng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và sự giảm thiểu các kiểm soát đối với tỷ giá
hối đoái.
Nhìn chung những thay đổi pháp lý trong hệ thống tài chính trong tiến trình
TDHTC ở các nƣớc OECD trong những năm qua có thể tóm gọn nhƣ sau:
 Quản lý lãi suất;
 Quy định về thị trƣờng chứng khoán;
 Các hạn chế về lƣợng đầu tƣ của các tổ chức tài chính;
 Các quy định về mối liên kết sở hữu trong các tổ chức tài chính;
 Các quy định về hoạt động doanh khác ngoài các hoạt động truyền
thống của các tổ chức tài chính;
 Các hạn chế về gia nhập thị trƣờng nội địa của các tổ chức tài chính
nƣớc ngoài;
 Quản lý tỷ giá và tài khoản vốn.
Những quy định này có thể đƣợc chia thành 2 nhóm: Những quy định chủ yếu
ảnh hƣởng đến khả năng kinh doanh theo mức giá do thị trƣờng điều tiết (lãi suất,
quản lý tín dụng, quy định đầu tƣ, quản lý tài khoản vốn) và những quy định về các
rào cản gia nhập và tiếp cận thị trƣờng tài chính (các hoạt động phi truyền thống,
quản lý về sở hữu và gia nhập thị trƣờng).
1.3. Phương pháp tiếp cận của IMF
Một nghiên cứu toàn diện của IMF về TDHTC đã đƣợc tiến hành trong năm
2003. Nghiên cứu này trƣớc hết tập trung vào chỉ ra những hạn chế của các nghiên
cứu về TDHTC trƣớc đây, và dựa trên những hạn chế này đƣa ra một cách tiếp cận
hoàn toàn mới về TDHTC, theo 3 khía cạnh: tài khoản vốn, TDHTC nội địa và phát
triển thị trƣờng chứng khoán. Tác giả đã tiến hành xem xét tiến trình tự do hóa diễn

nghiên cứu này còn bổ sung thêm các thông tin về các quy định liên quan đến mặt
lƣợng của các giao dịch tài chính, qua đó cho thấy mức độ kiểm soát của khu vực
tài chính nội địa.
Tự do hóa khu vực tài chính trong nƣớc đƣợc đặc định bởi sự giảm thiểu can
thiệp của Nhà nƣớc đối với các tỷ lệ lãi suất huy động và cho vay và các quản lý tín
dụng, nghĩa là sẽ không còn các trợ cấp đặc biệt cho một số lĩnh vực cũng nhƣ các
can thiệp đối với phân phối tín dụng. Ngoài ra các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ là
hoàn toàn đƣợc phép.
+ Về thị trƣờng chứng khoán
Cuối cùng, để xác định thời điểm tự do hóa thị trƣờng chứng khoán nghiên
cứu này đã phân tích cải cách về các quy định về quyền mua cổ phần trên thị trƣờng
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
9
chứng khoán nội địa của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và sự cho phép chuyển vốn về nƣớc
và sự chuyển các khoản thu nhập và cổ tức về nƣớc.
Trong một thị trƣờng chứng khoán phát triển đầy đủ các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài đƣợc phép nắm giữ các tài sản nội địa mà không có các quy định hạn chế về
tỷ lệ nắm giữ. Thêm vào đó các khoản vốn, cổ tức, trái tức và các khoản lợi nhuận
khác đều đƣợc tự do hồi hƣơng trong vòng 2 năm kể từ khoản đầu tƣ ban đầu.
Nhƣ vậy theo quan điểm của IMF thì TDHTC là sự giảm thiểu can thiệp đối với
giao dịch tài khoản vốn nƣớc ngoài, tự do hóa khu vực tài chính nội địa và sự phát
triển của thị trƣờng chứng khoán. Một thị trƣờng tài chính đƣợc coi là tự do hóa đầy
đủ khi có ít nhất hai trong ba khía cạnh trên đƣợc tự do hóa đầy đủ và khía cạnh còn
lại đã tự do hóa một phần và đƣợc xem là tự do hóa một phần nếu chỉ có hai trong
ba tự do hóa một phần.
2. Khái niệm và bản chất của TDHTC
2.1. Khái niệm TDHTC
Theo nhƣ phân tích ở trên thì kể từ khi xuất hiện, TDHTC đã trở thành một
trong những mối quan tâm sâu sắc của nhiều nhà nghiên cứu kinh tế và nhiều tổ

xóa bỏ kiểm soát lãi suất và phân bổ tín dụng và (2) TDHTC quốc tế bao gồm loại
bỏ kiểm soát vốn và các hạn chế trong quản lý ngoại hối. Hạt nhân của TDHTC là
tự do hóa lãi suất và cần thiết phải kiểm soát quá trình tự do hóa lãi suất.
2.2. Bản chất TDHTC
Nhƣ vậy có thể nói bản chất của TDHTC là từng bƣớc nới lỏng kiểm soát của
Nhà nƣớc để các hoạt động tài chính vận hành theo cơ chế nội tại vốn có của thị
trƣờng và chuyển vai trò điều tiết tài chính từ chính phủ sang thị trƣờng nhằm
hƣớng đến mục tiêu là tìm ra sự phối hợp có hiệu quả giữa Nhà nƣớc và Thị trƣờng
trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội.
3. Nội dung cơ bản của TDHTC
Nội dung cơ bản của TDHTC bao gồm 4 vấn đề: Tự do hóa lãi suất; Tự do hóa
hoạt động cho vay của các NHTM; Tự do hóa hoạt động của các tổ chức tài chính
trên thị trƣờng tài chính và Tự do hóa hoạt động ngoại hối.
3.1. Tự do hóa lãi suất
Tự do hóa lãi suất là hạt nhân của TDHTC nói chung và là cơ sở để xác định
thời điểm tiến hành tự do hóa khu vực tài chính nội địa. Tự do hóa lãi suất là để cho
lãi suất hình thành trên cơ sở cung cầu vốn, tiết kiệm, thu nhập cá nhân, doanh
nghiệp và những nhân tố khác. Nhà nƣớc sẽ không ấn định mức lãi suất đồng thời
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
11
cũng không khống chế mức lãi suất trần và sàn mà thay vào đó là để lãi suất hình
thành theo cơ chế thị trƣờng. Các NHTM đƣợc quyền xác định và công bố lãi suất
kinh doanh của mình. Trong cơ chế tự do hóa lãi suất, có thể tồn tại ở hai dạng:
 Nếu Nhà nƣớc hoàn toàn không can thiệp đến hệ thống lãi suất thị trƣờng
thì đó là cơ chế tự do hóa lãi suất hoàn toàn (thả nổi lãi suất);
 Nếu Nhà nƣớc tham gia can thiệp gián tiếp có tính định hƣớng thì đó là cơ
chế tự do hóa lãi suất có quản lý.
Tự do hóa lãi suất sẽ làm cho các luồng tài chính đƣợc lƣu thông thông suốt.
Việc tự do hóa lãi suất cũng sẽ cho phép các NHTM chủ động hơn trong việc kinh

trong nƣớc dƣới hình thức chi nhánh, ngân hàng liên doanh, và văn phòng đại
diện… Bên cạnh đó các tổ chức tài chính sẽ có một sân chơi bình đẳng trong việc
cung cấp các loại hình dịch vụ tài chính. Một môi trƣờng cạnh tranh tự do nhƣ thế
sẽ mang lại tính hiệu quả cho thị trƣờng tài chính nói riêng và nền kinh tế nói
chung.
3.4. Tự do hóa hoạt động ngoại hối
Cơ chế tự do hóa hoạt động ngoại hối là cơ chế trong đó Nhà nƣớc không ấn
định tỷ giá hối đoái, không có ràng buộc về các dòng vốn ngoại tệ trong và ngoài
quốc gia. Tự do hóa hoạt động ngoại hối cũng đồng nghĩa với việc thiết lập hệ
thống tỷ giá hối đoái theo tín hiệu thị trƣờng. Hay có thể nói giữa các NHTM, khách
hàng thỏa thuận với nhau về tỷ giá mua bán và các điều khoản giao dịch ngoại hối.
Nhà nƣớc chỉ tiến hành can thiệp khi cần thiết, trong trƣờng hợp có sự biến động thị
trƣờng ngoại hối ảnh hƣởng xấu tới nến kinh tế vĩ mô.
Các dòng chảy ngoại hối có ảnh hƣởng rất lớn tới sự cân bằng, ổn định của cán
cân thanh toán của một quốc gia. Tuy nhiên sự ổn định của cán cân thanh toán trong
điều kiện hội nhập lại không thể tách rời sự di chuyển linh hoạt của các luồng vốn.
Sự vận động tự do của các dòng vốn trên thị trƣờng thế giới là nguồn đầu tƣ bổ
sung rất quan trọng đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là những quốc gia đang phát
triển.
Tự do hóa hoạt động ngoại hối cũng là mục tiêu cuối cùng mà nhiều quốc gia
đặt ra trong tiến trình TDHTC của mình vì tự do hóa hoạt động ngoại hối nếu xảy ra
trong điều kiện thị trƣờng chƣa phát triển đầy đủ thì sẽ để lại những hậu quả rất
nghiêm trọng. Cũng chính vì lý do này mà nhiều nƣớc hiện nay tuy đã tiến hành mở
cửa các vấn đề khác trong nội dung TDHTC song vẫn rất dè dặt khi tiến đến tự do
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
13
hóa hoạt động ngoại hối.
II. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NHTM
Nhìn nhận một cách tổng thể, các NHTM hoạt động kinh doanh với 3 mảng

NHTM cũng là một tổ chức kinh tế, vì vậy đều có quyền trích lập các quỹ nhƣ
các đơn vị kinh tế khác, để sử dụng cho những mục đích nhất định. Ngoài ra do tính
chất đặc thù của NHTM là hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng nên hầu hết hệ thống luật ngân hàng ở các nƣớc đều cho phép các
NHTM đƣợc trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. Thông thƣờng quỹ này đƣợc
trích lập theo tỷ lệ quy định (khoảng 5%) từ lợi nhuận ròng hàng năm, cho đến khi
số dƣ của quỹ này ngang bằng vốn điều lệ.
Nhƣ vậy các quỹ của NHTM bao gồm:
 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của ngân hàng (Quỹ dự trữ);
 Quỹ đầu tƣ phát triển;
 Quỹ dự phòng (gồm dự phòng tài chính, dự phòng trợ cấp…);
 Quỹ khen thƣởng phúc lợi…
1.2. Vốn huy động
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp nhân
và thể nhân) mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng. Đây là nguồn vốn chủ
yếu và quan trọng, đƣợc thể hiện ở chỗ nó không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn của các ngân hàng mà còn là tiền nhàn rỗi của xã hội đƣợc huy động và
tập trung để sử dụng có hiệu quả cho các yêu cầu của nền kinh tế xã hội. Vốn huy
động theo tính chất đƣợc chia thành 2 nhóm:
+ Vốn huy động hoạt kỳ:
Bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế cá nhân và tiền gửi
không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác. Đây là loại tiền gửi mà theo tính chất
của nó, khách hàng đƣợc linh hoạt sử dụng, ngƣời ta gọi đó là tiền gửi có thể phát
séc để chỉ tính linh hoạt của nó. Chủ tài khoản đƣợc quyền lập thƣ chuyển tiền, phát
hành séc rút tiền từ tài khoản một cách tự do mà không phải báo trƣớc. Các đơn vị
và cá nhân gửi tiền vào tài khoản này không nhằm mục đích hƣởng lãi, mà nhằm
phục vụ nhu cầu giao dịch thanh toán cho chính mình.
+ Vốn huy động định kỳ:
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT

động tín dụng giữa các ngân hàng nên tập trung qua thị trƣờng liên ngân hàng.
Tự do hóa tài chính và tác động của nó đến hoạt động của các NHTM Việt Nam
Trương Vĩnh Dương Anh 4 - K42A - KTNT
16
1.4. Vốn ủy thác
Vốn ủy thác là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của chính phủ, tổ chức tài
chính hoặc tƣ nhân để tài trợ theo các chƣơng trình dự án về phát triển kinh tế-xã
hội… Ngân hàng nào đƣợc chỉ định tiếp nhận và chuyển giao vốn này đƣợc coi là
thực hiện dịch vụ trung gian tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ và đƣợc hƣởng
thu nhập dƣới dạng hoa hồng dịch vụ tài chính trung gian.
Thông thƣờng chỉ các ngân hàng lớn, có mạng lƣới rộng khắp và có uy tín mới
có đủ điều kiện để đƣợc chỉ định làm dịch vụ này.
1.5. Vốn khác
Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên nhƣ
vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chƣa đến hạn
trả…

2. Hoạt động nghiệp vụ tín dụng và đầu tƣ
Nhiệm vụ cơ bản nhất của bất kỳ một NHTM nào là chuyển hóa nguồn vốn tiền
tệ huy động đƣợc để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội dƣới các hình thức
khác nhau. Đó chính là nghiệp vụ tín dụng và đầu tƣ.
2.1. Nghiệp vụ tín dụng
Đây là một nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của các NHTM, theo đó NHTM thoả
thuận với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản
tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả.
Để giảm thiểu rủi ro, khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng phải tuân thủ 3 nguyên
tắc sau: (1) Hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi; (2) Sử dụng vốn tín dụng đúng mục
đích cam kết và có hiệu quả; và (3) Tiền vay phải đƣợc bảo đảm bằng tài sản.
Trên cơ sở thực hiện các nguyên tắc nói trên, nghiệp vụ tín dụng đƣợc thực
hiện dƣới các hình thức sau đây:

với khách hàng và ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là khoản cho vay đƣợc thực hiện bằng cách chiết khấu chứng
từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thƣơng mại theo thỏa thuận giữa ngân hàng
với khách hàng.
Cho vay gián tiếp đƣợc thực hiện dƣới các dạng sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status