Dịch vụ cho thuê tài chính cơ hội và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH - CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Thanh
Lớp : Nhật 3
Khoá : 43G
Giáo viên hƣớng dẫn : GV. Lê Thị Thanh

3. Cơ chế hoạt động 17
V. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 17
1. Vai trò đối với nền kinh tế 172. Lợi ích đối với ngƣời cho thuê 19
3. Lợi ích đối với bên thuê 20
VI. KINH NGHIỆM CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ NƢỚC TRONG
KHU VỰC CHÂU Á 22
1. Hoạt động CTTC tại Nhật Bản 22
2. Hoạt động CTTC tại Hàn Quốc 24
3. Hoạt động CTTC tại Trung Quốc 25
4. Bài học kinh nghiệm 27

Chƣơng II: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG
CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO 28
I. CƠ HỘI CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH KHI VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO 28
1. Nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh 28
2. Học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ công nghệ và quản trị trong
công ty cho thuê tài chính 29
3. Khơi thông, thu hút nguồn vốn 30
4. Tiềm năng thị trƣờng cho thuê tài chính rộng mở 31
5. Tiếp cận thị trƣờng nƣớc ngoài 31
II. NHỮNG THÁCH THỨC CỦA HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP 32
1. Môi trƣờng pháp lý 32
2. Năng lực điều hành chính sách tiền tề cũng nhƣ năng lực giám sát hoạt
động của ngân hàng nhà nƣớc vẫn còn hạn chế 36
3. Áp lực cạnh tranh ngày càng lớn 37

ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TRONG THỜI GIAN TỚI 65
I. DỰ BÁO XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
65
1. Dự báo xu hƣớng phát triển dịch vụ CTTC trong thời gian tới 65
2. Định hƣớng phát triển của dịch vụ CTTC 66
II. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH . 67
1. Giải pháp vĩ mô trên phƣơng diện quản lý nhà nƣớc 67
1.1. Hoàn thiện, thống nhất các văn bản pháp lý 671.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ khác cho hoạt động thuê mua 70
2. Giải pháp vi mô đối với các công ty CTTC 71
2.1. Xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới khách hàng một cách hiệu
quả 71
2.2. Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ 73
2.3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 74
2.4. Xây dựng chiến lược nguồn vốn 76
2.5. Thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro 78
3. Giải pháp đối với bên đi thuê tài chính 79
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG - BIỂU
I. SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. CTTC theo phƣơng thức bán và tái thuê 6
Sơ đồ 2. CTTC theo phƣơng thức tài trợ trực tiếp 7
Sơ đồ 3. CTTC theo phƣơng thức cho thuê liên kết 8
Sơ đồ 4. CTTC theo phƣơng thức cho thuê bắc cầu 9

Hoạt động cho thuê tài chính – một hình thức tài trợ vốn trung và dài
hạn thực sự có hiệu quả đối với các doanh nghiệp đã không còn mới mẻ đối
với nhiều nƣớc phát triển trên thế giới nhƣ Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc Chính
thức xuất hiện và phát triển tại Việt Nam trong hơn 10 năm trở lại đây, hoạt
động cho thuê tài chính đƣợc đánh giá là một kênh dẫn vốn quan trọng cho
các doanh nghiệp trong nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
giúp các doanh nghiệp đầu tƣ vốn đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế. Trong giai đoạn hiện nay, nhu cầu về vốn đầu tƣ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là rất lớn, trong khi đó
các ngân hàng lại chƣa thể đáp ứng hết yêu cầu vay vốn của doanh nghiệp thì
dịch vụ cho thuê tài chính – một phƣơng thức tài trợ vốn đơn giản và có nhiều
ƣu điểm thực sự là một giải pháp tháo gỡ khó khăn hiệu quả mà doanh nghiệp
cần hƣớng đến.
Hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là gia nhập WTO với các cam kết mở
cửa trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có thể mang lại nhiều cơ hội song cũng
không ít khó khăn, thách thức cho hoạt động cho thuê tài chính trong nƣớc do
sẽ có nhiều tổ chức tài chính lớn mạnh, giàu kinh nghiệm tham gia vào thị
trƣờng, trong khi hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam hiện nay còn khá
non yếu. Vì vậy, việc phân tích thách thức và cơ hội trong thời kỳ hội nhập có
một vai trò quan trọng trong việc định hƣớng phát triển hoạt động cho thuê tài
chính trong thời gian tới để hoạt động này có thể nâng cao năng lực cạnh
tranh, phát huy hết tiềm năng đóng góp vào sự tăng trƣởng cho nền kinh tế.
Với những lý do này em đã chon đề tài “Dịch vụ cho thuê tài chính - cơ hội
và thách thức trong thời kỳ hội nhập WTO”

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT



Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

3
Chƣơng I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
I. KHÁI NIỆM
1. Định nghĩa
Cho thuê tài chính (Finance Lease) cả về lý thuyết và hoạt động thực
tiễn đều không hoàn toàn giống nhau tại tất cả các nƣớc trên thế giới, nó phụ
thuộc vào quan điểm và quy định của từng quốc gia. Dƣới đây xin đề cập đến
định nghĩa cho thuê tài chính đƣợc quy định trong Tiêu chuẩn kế toán quốc tế
(IAS) và định nghĩa cho thuê tài chính theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP của
Việt Nam về hoạt động của các công ty cho thuê tài chính.
Theo IAS: cho thuê tài chính (CTTC) là cho thuê tài sản có sự chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản. Quyền sở
hữu có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
Theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP về hoạt động của các công ty CTTC
thì cho thuê tài chính đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Cho thuê tài chính là hoạt động trung và dài hạn thông qua việc cho
thuê máy móc và thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc,
thiết bị, phƣơng tiện vận chuyến và các động sản khác theo yêu cầu của bên
thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng
tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã đƣợc hai bên
thỏa thuận và không đƣợc hủy bỏ hợp đồng trƣớc hạn. Khi kết thúc thời hạn
thuê, bên thuê đƣợc chuyển quyền sở hữu, mua lại, hoặc tiếp tục thuê tài sản
đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Nhƣ vậy, cho thuê tài chính là một phƣơng thức tài trợ tín dụng trung
hay dài hạn không thể hủy ngang. Theo phƣơng thức này, ngƣời cho thuê

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đƣợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa hoặc thấp
hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời
gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

5
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tƣơng đƣơng với tài sản đó trên thị trƣờng vào thời điểm ký hợp đồng.
II. CÁC PHƢƠNG THỨC CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Cho thuê tài chính có rất nhiều phƣơng thức khác nhau, thể hiện rõ trên các
hợp đồng cho thuê. Các hợp đồng thƣờng đƣợc sử dụng là các loại cơ bản sau:
1. Hợp đồng cho thuê theo sự thỏa thuận ba bên (Net Lease)
Đa số hợp đồng CTTC là loại hợp đồng theo sự thỏa thuận ba bên: bên
cho thuê, bên thuê, bên cung cấp thiết bị. Theo đó quyền và trách nhiệm mỗi
bên nhƣ sau:
Bên cho thuê
 Xét duyệt tài trợ thuê tài chính cho ngƣời có nhu cầu thuê
 Xác nhận các chi tiết và giá cả thiết bị từ ngƣời thuê và ngƣời cung
ứng
 Soạn thảo hợp đồng thuê
 Soạn thảo hợp đồng mua tài sản cho thuê với nhà cung ứng
 Đứng tên sở hữu hợp pháp
Bên thuê
 Lựa chọn thiết bị cần thiết và chọn nhà cung ứng, thƣơng lƣợng các
điều khoản bảo hành, thƣơng lƣợng cách thức bảo dƣỡng, thƣơng

sử dụng thiết bị trƣớc đó đã có quyền sở hữu hợp pháp và thiết bị đó còn thời
gian khả dụng hợp lý. Công ty cho thuê thỏa thuận mua thiết bị và cho thuê
lại, lúc đó ngƣời sử dụng trở thành ngƣời thuê thiết bị nhƣ trong trƣờng hợp
thỏa thuận ba bên, ngƣời thuê có đầy đủ các nghĩa vụ thực hiện hợp đồng về
bảo dƣỡng và làm dịch vụ đối với thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị đƣợc trong
tình trạng hoạt động tốt.
Công ty CTTC
Ngƣời mua
Ngƣời cho thuê

Chủ sở hữu ban
đầu Ngƣời bán
Ngƣời thuê
Thỏa thuận mua bán tài sản
Quyền sở hữu pháp lý
Trả tiền mua tài sản
Hợp đồng thuê tài sản
Trả tiền thuê tài sản

Nhà sản xuất
Ngƣời thuê hay
Ngƣời tiêu thụ
Hợp đồng thuê
Giao thiết bị
Trả tiền thuê
Bán lại các thiết bị sx
Quyền
sở hữu
Quyền
sử dụng

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

8
nhật những công nghê mới để chế tạo máy móc, thiết bị, nên các nhà sản xuất
có thể sẵn sàng mua lại những thiết bị, máy móc cũ lạc hậu về mặt công nghệ
để tiếp tục cung cấp những máy móc hiện đại do họ chế tạo ra.
4. Hợp đồng cho thuê liên kết (Syndicate Lease)

Ngƣời đi thuê
(Lessee)
Thanh toán tiền thuê
Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng thuê
Quyền sử dụng
Thanh toán tiền thuê
Hợp đồng bảo dƣỡng
3
2
1

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

9
5. Hợp đồng cho thuê bắc cầu (Leveraged Lease)
Đây là một hình thức đặc biệt của thuê mua thuần chỉ mới đƣợc phổ
biến trong thời gian gần đây. Xuất phát từ thực tế là các công ty CTTC có
những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tự tài trợ cho khách hàng.
Theo thể thức này, ngƣời cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê từ một
hay nhiều ngƣời cho vay nào đó. Vật thể chấp cho khoản vay này là quyền sở
hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà ngƣời thuê sẽ trả trong tƣơng lai.
Ngƣời cho vay đƣợc hoàn trả tiền cho vay từ các khoản tiền thuê, thƣờng do
ngƣời thuê trả trực tiếp theo yêu cầu của ngƣời cho thuê. Sau khi trả hết khoản
nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ đƣợc trả cho ngƣời cho thuê.
Về phía ngƣời cho thuê, không có sự khác biệt trong mối quan hệ giao
dịch với ngƣời cho thuê so với các phƣơng thức cho thuê khác. Hình thức này
đem lại lợi nhuận và mở rộng khả năng tài trợ ra khỏi phạm vi nguồn vốn của

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

10
thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt
hại liên quan đến tài sản vì họ là ngƣời trực tiếp ký kết hợp đồng với ngƣời
cho thuê ban đầu.
Hình thức thỏa thuận thuê mua này thƣờng đƣợc thực hiện dƣới dạng
hợp đồng hoàn trả toàn bộ đƣợc ký kết giữa ngƣời cho thuê với ngƣời thuê
thứ nhất. Nhƣng khi thực hiện đƣợc một phần hợp đồng, ngƣời thuê thứ nhất
không còn nhu cầu với tài sản đã thuê hay vì một lý do nào đó (mà hợp đồng
này là loại không thể hủy ngang) nên họ phải tìm ngƣời thuê thứ hai để
chuyển giao hợp đồng. Bởi nếu không cho thuê tiếp đƣợc thì dù không sử
dụng tài sản thì họ vẫn phải trả tiền thuê cho ngƣời cho thuê (công ty CTTC).
Sơ đồ 5. CTTC theo phƣơng thức cho thuê giáp lƣng

III. NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1. Nghiệp vụ cho thuê tài chính
1.1. Xét duyệt tài trợ
Trong giao dịch CTTC, quá trình thẩm định dự án, xét duyệt tài trợ đóng
vai trò rất quan trọng, là khâu then chốt quyết định thành bại trong giao dịch.
Bên cho thuê sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ mà bên thuê gửi đến. Hồ sơ
bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý: khách hàng đi thuê lần đầu phải cung cấp cho ngƣời
thuê các văn bản tài liệu có liên quan đến tƣ cách pháp lý, năng lực pháp luật
và hành vi dân sự của ngƣời đi thuê nhƣ: quyết định hoặc giấy phép thành lập
doanh nghiệp, giấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tƣ
Ngƣời


thuận với nhà cung ứng về việc lựa chọn tài sản thuê kèm theo các tài liệu về
tài sản thuê nếu có.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thuê tài chính, công ty CTTC tiến hành thẩm
định, tái thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ, lựa chọn
hình thức thanh toán và áp dụng các biện pháp chống rủi ro.
+ Điều tra thực tế: Ngƣời cho thuê tìm hiểu uy tín của ngƣời lập dự án,
tiếp xúc với chủ dự án để thu thập những thông tin thực tế về bản thân chủ dự
án, yêu cầu giải trình những vấn đề chƣa rõ trong hồ sơ dự án, phân loại dự án
để làm rõ tính thực tế, khả thi của các số liệu trong luận chứng kinh tế kỹ
thuật của dự án.
+ Phân tích khả năng tài chính của bên đi thuê: Trên cơ sở báo cáo tài
chính đã đƣợc kiểm toán trong năm gần nhất nhƣ: bảng cân đối kế toán, bảng
lƣu chuyển tiền tệ, bảng quyết toán lãi lỗ…, bên cho thuê phân tích khả năng
tài chính của bên đi thuê thông qua các thông số: hệ số an toàn về tài chính,
hệ số khả năng thanh toán, hệ số luân chuyển vốn, hệ số sinh lời…
+ Phân tích về thiết bị cho thuê: Trong hoạt động CTTC, ngƣời đi thuê
tham gia vào quá trình đàm phán mua thiết bị nhƣng công ty CTTC vẫn phải
xem xét rủi ro do thiết bị gây ra. Những phân tích này đƣợc xem xét trên các
khía cạnh: tƣ cách pháp nhân của bên cung cấp, tính hợp lý của thiết bị, giá cả
thiết bị và những ảnh hƣởng của thiết bị đến môi trƣờng.

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

12
Sau khi xét duyệt xong nếu công ty CTTC chấp thuận tài trợ thuê mua
thì sẽ tiến hành theo các điều kiện cụ thể mà các bên tham gia đã thỏa thuận
trong hợp đồng CTTC. Các điều khoản cơ bản ở đây là:
- Tài sản do bên thuê lựa chọn cùng với nhà cung cấp.

thanh toán tiền thuê nhƣ: ngƣời thuê là khách hàng có uy tín nhƣng trong việc
sản xuất kinh doanh của họ có thể gặp khó khăn trong một thời gian nào đó do
trở ngại khách quan và họ có khả năng thanh toán đƣợc tiền thuê tài sản vào
thời điểm liền kế.
Định kỳ hoặc đột xuất, công ty CTTC cần tiến hành kiểm tra việc sử
dụng tài sản của ngƣời thuê để xem mục đích sử dụng và bảo quản tài sản.
Những cán bộ kiểm tra có thể là cán bộ kỹ thuật của công ty CTTC hay do
chuyên gia kỹ thuật mà công ty CTTC thuê thực hiện tùy theo quy định của
hợp đồng thuê mua.
2. Phân biệt cho thuê tài chính với một số nghiệp khác của ngân hàng
2.1. Cho thuê tài chính (Finance lease) với cho thuê vận hành (Operating
lease)
Để phân loại và nhận diện các loại hợp đồng cho thuê tài sản thuộc
phƣơng thức nào: cho thuê vận hành hay CTTC, Ủy ban tiêu chuẩn kế toán
quốc tế (IASA) đã đề ra tiêu chuẩn làm cơ sở chung nhƣ sau:
Quyền sở hữu tài sản có đƣợc chuyển giao khi kết thúc hợp đồng
không? Nếu có thì đó là giao dịch CTTC, nếu không thì là thuê vận hành.
Trong hợp đồng có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc
hợp đồng với giá tƣợng trƣng hay không? Nếu có là giao dịch CTTC, còn
không thì là cho thuê vận hành.
Thời gian của hợp đồng thuê có chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của
tài sản hay không? Thông thƣờng nếu trên 2/3 thời gian hữu dụng của tài sản
thì thuộc giao dịch CTTC, các trƣờng hợp còn lại thuộc cho thuê vận hành.
Hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê tối thiểu do ngƣời thuê
trả có tƣơng đƣơng hoặc lớn hơn giá trị thị trƣờng của tài sản tại thời điểm bắt
đầu hợp đồng? Nếu có là giao dịch CTTC, nếu không là cho thuê vận hành.

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

của tài sản đó tại thời điểm ký
hợp đồng.
Tổng số tiền thuê tài sản
qui định trong hợp đồng
cho thuê vận hành nhỏ
hơn nhiều so với giá trị tài
sản.
3
Quyền hủy
hợp đồng
Không đƣợc quyền hủy ngang
hợp đồng.
Đƣợc quyền hủy ngang
hợp đồng.
4
Rủi ro
Ngƣời thuê chịu mọi rủi ro thiệt
hại.
Ngƣời cho thuê chịu mọi
rủi ro thiệt hại, trừ trƣờng
hợp rủi ro do lỗi của
ngƣời đi thuê.
5
Chi phí
Ngƣời thuê chịu mọi chi phí vận
hành, bảo trì, bảo hiểm và nộp
thuế tài sản.
Ngƣời cho thuê chịu mọi
chi phí vận hành, bảo trì,
bảo hiểm và nộp thuế tài

CTTC mang đầy đủ các đặc trƣng của tín dụng nhƣ tính hoàn trả, tính thời
hạn, lãi suất.
Tuy nhiên giữa CTTC và tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng có
những điểm khác nhau. Có thể thấy đƣợc sự khác biệt qua bảng dƣới đây:
Bảng 2. So sánh CTTC với tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
Tiêu thức
Cho thuê tài chính
Tín dụng trung và dài
hạn của ngân hàng
Hình thức
tài trợ
Bằng hiện vật
Bằng tiền
Quyền sở
hữu
Do bên cho thuê chiếm giữ cho đến
khi quyền mua của bên di thuê đƣợc
thực hiện.
Bên đi vay chiếm giữ
ngay từ đầu.
Thế chấp
Không đòi hỏi thế chấp
Phải có thế chấp
Các bên
tham gia
2 bên hoặc 3 bên (bên đi thuê, bên cho
thuê và nhà cung cấp)
Chỉ có 2 bên (ngân hàng
và ngƣời đi vay)
IV. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

tầng, sự tiến bộ khoa học công nghệ, các chính sách kinh tế tài chính của nhà
nƣớc. Sự lành mạnh của ngành công nghiệp cho thuê liên quan chặt chẽ đến
tình trạng chung của nền kinh tế. Lƣợng giao dịch cho thuê bắt nguồn từ nhu
cầu đầu tƣ vào máy móc thiết bị mới, mức độ thiếu hụt tƣơng đối về vốn,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp… Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay
các yếu tố công nghệ, sự biến động khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ
cao ảnh hƣởng trực tiếp đến giá cả thị trƣờng của tài sản cho thuê đặt ra nhiều
thách thức khó khăn buộc các công ty cho thuê tài chính phải tự vƣơn lên để
có thể tồn tại trong môi trƣờng kinh tế mới.

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

17
3. Cơ chế hoạt động
Phƣơng thức giao dịch đa dạng, linh hoạt và tài sản cho thuê phong
phú, thích ứng với nhu cầu của bên đi thuê sẽ là nhân tố làm cho thị trƣờng
cho thuê tài chính sôi động. Khả năng sinh lãi của hầu hết các hoạt động cho
thuê vào việc đạt đƣợc doanh số hoạt động nhỏ nhƣng ổn định trên các danh
mục lớn. Theo đó, các thay đổi tƣơng đối nhỏ có liên quan đến chi phí hoạt
động cho thuê (nợ khó đòi, chi phí trả lãi và chi phí quản lý hành chính) có
thể ảnh hƣởng đến lợi nhuận. Đồng thời một danh mục vốn không có khả
năng sinh lãi tính đến chi phí mua tài sản, nợ khó đòi và chi phí quản lý có thể
nhanh chóng làm giảm nguồn vốn và đe dọa hoạt của công ty. Hoạt động cho
thuê tài chính có rất nhiều đặc điểm nhƣ: khoản vay không có đảm bảo hoặc
đảm bảo một phần giá trị tài sản hiện tại rất hiếm khi cung cấp một mức đảm
bảo hợp lý. Không có một chuẩn mực nào về tỷ lệ nợ không đòi đƣợc trong
hoạt động cho thuê. Vì chất lƣợng của các danh mục có thể biến đổi giữa các
thái cực khác nhau, một số danh mục giá trị lớn đạt tỷ lệ lỗ, trong khi một số

trực tiếp công nghệ mới thì có thể thuê trực tiếp các công nghệ hiện đại từ các
công ty CTTC thông qua các nghiệp vụ thuê mua, góp phần nâng cao trình độ
công nghệ toàn cục của xã hội mặc dù trong điều kiện doanh nghiệp có giới
hạn về vốn đầu tƣ. Đồng thời nghiệp vụ CTTC còn giúp đỡ các nhà sản xuất
máy móc nội địa thông qua việc giới thiệu hệ thống cho thuê nhằm hỗ trợ hoạt
động bán thiết bị của nhà cung cấp (ngƣời bán hàng hóa). Nhƣ vậy CTTC
cũng có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ công cuộc hiện đại hóa công nghiệp.
Nhờ mạng lƣới của công ty tài chính các tài sản và kỹ thuật công nghệ
đƣợc điều chuyển khắp nơi làm giảm sự cách biệt về trình độ kỹ thuật và công
nghệ giữa các khu vực.
 CTTC góp phần đa dạng hóa nghiệp vụ của các tổ chức tài chính.
Sự ra đời của các công ty CTTC đã góp phần tạo ra sự đa dạng hóa các
nghiệp vụ của các tổ chức tài chính không chỉ gồm các ngân hàng kinh doanh
tổng hợp mà còn cả các tổ chức tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính đƣợc
chuyên môn hóa với các loại hình phong phú, phục vụ nhiều khách hàng,
cung cấp vốn cho sản xuất dƣới nhiều hình thức, phá vỡ thế độc quyền của
ngân hàng trong việc cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế tạo mức

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Thị Thu Thanh Nhật 3_K43G_ KT&KDQT

19
cạnh tranh sống động trong lĩnh vực tiền tệ giúp khách hàng có nhiều khả
năng so sánh, lựa chọn hình thức thích hợp với mình nhất.
Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính phải tự hoàn thiện mình,
hoàn thiện quá trình huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế. Từ đó góp
phần thúc đẩy hệ thống tài chính của quốc gia phát triển, làm nền tảng cho
nền kinh tế phát triển.
2. Lợi ích đối với ngƣời cho thuê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status