Dịch vụ cho thuê tài chính - Pdf 31

Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Cơng Thịnh

CHƯƠNG I.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO TH TÀI
CHÍNH.
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ
CHO TH TÀI CHÍNH.
1. Lịch sử hình thành của nghiệp vụ cho th tài chính.
Cho th tài chính mà nguồn gốc đầu tiên là cho th tài sản đã được sáng
tạo ra từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhân loại. Theo các thư tịch cổ, các giao
dịch th tài sản đã xuất hiện từ năm 2800 tr.CN tại thành phố Sumerian thuộc Iraq
ngày nay. Các thầy tu giữ vai trò người cho th, người th là những nơng dân tự
do. Tài sản được đem giao dịch bao gồm: Cơng cụ sản xuất nơng nghiệp, súc vật
kéo, nhà cửa, ruộng đất; nói chung bao gồm nhiều loại tài sản rất đa dạng.
Tuy nhiên các giao dịch th tài sản thời cổ thuộc hình thức th mua kiểu truyền
thống (Traditional Lease). Phương thức giao dịch của hình thức này tương tự như
phương thức th mua vận hành ngày nay và trong suốt lịch sử hàng ngàn năm tồn
tại của nó, đã khơng có sự thay đổi lớn về tính chất giao dịch.
Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn, nghiệp vụ tín dụng th mua
thuần (Net Lease hay th tài chính - Finance Lease, hay còn gọi là th tư bản -
Capital Lease) đã được sáng tạo ra trước tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1952, do cơng ty
tư nhân Unitel State leasing Corporation sáng tạo ra. Sau đó nghiệp vụ th mua tài
chính phát triển mạnh và lan rộng ra khắp các châu lục.
Tín dụng th mua ngày nay đã có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới, Khái
niệm th mua được trình bày như sau: Th mua là hình thức cho th tài sản dài
hạn, mà trong thời hạn đó, người cho th chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của
mình cho người đi th sử dụng. Người th có trách nhiệm thanh tốn tiền th

- Bờn thuờ khụng cú quyn hu ngang hp ng thuờ.
- Ngi cho thuờ hng u ói v thu v khu tr vo tin thuờ.
- Ngi cho thuờ khụng phi chu phớ bo him ti sn nhng c hng
tin bi thng thit hi t cỏc cụng ty bo him.
3. Li ớch, hn ch ca cho thuờ ti chớnh.
3.1. Li ớch ca cho thuờ ti chớnh.
3.1.1. Li ớch i vi nn kinh t.
1- Thuờ mua gúp phn thu hỳt vn u t cho nn kinh t. Do tớn dng thuờ
mua cú mc ri ro thp, phm vi ti tr rng rói hn cỏc hỡnh thc tớn dng khỏc
nờn ó huy ng c nhiu ngun vn nhn ri trong nn kinh t, thm chớ t cỏc
lnh vc u t khỏc, t nc ngoi thụng qua cỏc loi mỏy múc thit b cho thuờ
m khụng lm tng n nc ngoi ca quc gia ú.
2 - Thuờ mua gúp phn thỳc y i mi cụng ngh, thit b, ci tin khoa
hc k thut. Thụng qua hot ng cho thuờ ti chớnh, cỏc loi mỏy múc thit b cú
trỡnh cụng ngh tiờn tin c a vo cỏc doanh nghip lm nõng cao trỡnh
cụng ngh ca nn sn xut trong nhng iu kin khú khn v vn u t.
3.1.2. Li ớch i vi ngi cho thuờ.
1- Cho thuờ ti chớnh l hỡnh thc ti tr cú mc an ton cao. Do quyn
s hu ti sn cho thuờ vn thuc ngi cho thuờ nờn h cú quyn kim tra, giỏm
sỏt, m bo cho vic s dng ti sn ỳng mc ớch , trỏnh c thit hi, mt vn
ti tr. Do ti tr bng ti sn hin vt nờn hn ch c nh hng ca lm phỏt,
khụng lm gim dn khon vn ti tr.
2 - Thuờ ti chớnh giỳp ngi cho thuờ linh hot trong kinh doanh. Trong
thi gian din ra giao dch thuờ mua, vn ti tr c thu hi dn dn da trờn hiu
qu hot ng ca ti sn cho phộp ngi cho thuờ tỏi u t chỳng vo hot ng
kinh doanh sinh li v gi vng nhp hot ng. Do tp trung vo lnh vc hp
nờn cú iu kin u t theo chiu sõu c v kin thc kinh t, k thut v k nng
nghip v tớn dng.
Tuy nhiờn, trong iu kin mụ trng v mụ khụng thun li. Chng hn, ti
cỏc quc gia khụng cú lut quy nh rừ rng v quyn s hu hay khụng cú th

nguồn tài sản cố định thành tài sản lưu động hay chuyển dịch vốn đầu tư cho các dự
án kinh doanh khác có hiệu quả cao hơn trong khi vẫn duy trì được hoạt động đầu
tư hiện hành vì tài sản vẫn được tiếp tục sử dụng. Mặt khác, nếu doanh nghiệp
muốn dành vốn tích luỹ cho kinh doanh mà có nhu cầu về thiết bị và tài sản thì vẫn
có thể thực hiện được thơng qua th mua tài sản cố định.
5 - Cho th tài chính là phương thức rút ngắn thời gian triển khai đầu tư
đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh. Vì th mua có mức độ rủi ro thấp hơn các
hình thức tài trợ khác nên các thủ tục và điều kiện tài trợ cũng đơn giản. Người th
có thể tự tìm kiếm nguồn cung ứng tài sản thiết bị, hay đàm phán, thoả thuận trước
về hợp đồng mua bán thiết bị với nhà cung cấp, sau đó mới u cầu cơng ty
Leasing tài trợ nên có thể cho phép người th rút ngắn thời gian tiến hành đầu tư
thiết bị.
6 - Th mua cho phép người th hiện đại hố sản xuất theo kịp tốc độ phát
triển của cơng nghệ mới. Trong điều kiện bùng nổ cơng nghệ hiện nay, việc thay
đổi thiết bị, máy móc theo kịp đà phát triển của cơng nghệ mới là hết sức cần thiết.
Thơng qua th mua, các doanh nghiệp có thể bán thiết bị cũ, nhập thiết bị mới hay
nhận được lời khun nên áp dụng trình độ cơng nghệ ở mức nào cho phù hợp với
doanh nghiệp, thị trường và mơi trường kinh tế vĩ mơ.
7 - Cho th tài chính cho phép các doanh nghiệp trong nước thu hút vốn
đầu tư nước ngồi. Tín dụng th mua giúp các doanh nghiệp trong nước có thể
huy động được vốn tài trợ nước ngồi thơng qua các cơng ty Th mua quốc tế hay
các cơng ty Liên doanh th mua hoạt động tại Việt Nam.
8 - Tín dụng th mua cho phép người th hỗn thuế. Các khoản tiền th
phải trả hàng năm được tính vào chi phí của doanh nghiệp. Do đó, chúng là giảm
mức lợi nhuận của doanh nghiệp bằng chính những khoản chi phí đó. Khoản chi
phí này được nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ cho ta biết khoản
tiết kiệm do hỗn thuế bởi th mua đem lại cho doanh nghiệp. Ví dụ: Tổng số tiền
th phải trả hàng năm của doanh nghiệp là 10 triệu đồng, Mức thuế thu nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

nhưng người th vẫn chưa được quyền sử dụng tài sản vào mục đích khác. Ngồi
ra trong trường hợp, hợp đồng có dự liệu quyền mua tài sản với giá tượng trưng bị
phá vỡ, người th sẽ bị thiệt hại do mất quyền ưu tiên này, bởi trong phí th đã
tính gộp cả phần tiền th trả cho quyền chọn mua tài sản.
4. Xu hướng phát triển của cho th tài chính trên thế giới.
Hoạt động cho th tài chính đã có từ lâu và phát triển mạnh mẽ vào những
năm 50 của thế kỷ 20. Ra đời đầu tiên ở Mỹ vào năm 1952, sau đó lan rộng sang
Châu Âu và đã được ghi vào luật th mua của Pháp năm 1960 với tên gọi "Credit
Bail". Từ khi xuất hiện hình thức th mua thuần, các hoạt động giao dịch th mua
đã có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ cả về chủng loại tài sản, thiết bị và
khối lượng giao dịch. Trong giao dịch th mua ngày nay, các cơng ty Leasing có
thể cho th cả những nhà máy hồn chỉnh theo phương thức chìa khố trao tay.
Đồng thời về mặt chủng loại, hoạt động th mua bao gồm từ các thiết bị, dụng cụ
văn phòng cho tới những tồ nhà lớn, thậm chí cả những tổ hợp năng lượng điện tử.
Chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ, tổng số vốn thiết bị cho th trong năm 1987 ước
tính lên tới 107,9 tỷ USD và có tốc độ gia tăng 7% năm. Ngày nay, ngành cho th
thiết bị Hoa Kỳ chiếm khoảng 25% - 30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua
bán thiết bị hàng năm. Tín dụng th mua cũng có những bước phát triển mạnh mẽ
ở Châu Á và các khu vực khác kể từ đầu thập niên 70. Năm 1994, ở các nước đang
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyên đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Công Thịnh

phát triển giá trị thiết bị, máy móc thông qua hoạt động cho thuê ở các nước này lên
tới 44 tỷ USD, tăng gần 3 lần so với năm 1990. Hàn Quốc là một trong những nước
mà hoạt động cho thuê phát triển với tốc độ cao, năm 1994 đã trở thành thị trường
thuê tài chính đứng thứ 5 thế giới. Năm 1994, giá trị máy móc, thiết bị tài trợ qua

các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất, phục vụ đầu tư xây dựng,
tiềm năng còn rất lớn. Tuy nhiên do hệ thống pháp lý chun biệt chưa đầy đủ dẫn
tới mơi trường kinh doanh th mua có khá nhiều rủi ro nên việc tiến hành hoạt
động tài trợ cần phải hết sức thận trọng.
2. Sự cần thiết của cho th tài chính ở Việt Nam.
Sau hơn 15 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh và khá ổn
định so với các nước trong khu vực Đơng Nam Á với tốc độ tăng GDP từ năm 1990
đến nay khoảng 6,5% - 9,5%. Một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên
kết quả đó là chính sách đầu tư phát triển kinh tế đã được mở rộng. Bên cạnh các
nguồn vốn đầu tư từ bên ngồi như: ODA, WB, ADB, vốn liên doanh.... các doanh
nghiệp còn được các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước cho vay hàng chục ngàn
tỷ đồng để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, việc
cho vay vốn của các tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là vốn
trung, dài hạn để trang bị, đổi mới máy móc thiết bị và cơng nghệ còn gặp nhiều
khó khăn và trở ngại. Trong khi cơng nghệ chúng ta đang sử dụng hiện nay phần
đơng là lạc hậu, điển hình như tại Thành Phố Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh tế
năng động và lớn nhất cả nước, nhưng theo số liệu thống kê gần đây cho thấy: chỉ
có 14% doanh nghiệp có thiết bị và cơng nghệ sản xuất tiên tiến, 50% ở mức độ
trung bình và 36% lạc hậu cũ kỹ.
Để góp phần giải quyết những khó khăn vướng mắc trong đầu tư vốn. Từ
thực tế hoạt động của hệ thống các cơng ty cho th tài chính tại Việt Nam cho
thấy: Hoạt động cho th tài chính là một trong những hình thức tài trợ vốn trung
dài hạn quan trọng cho các doanh nghiệp để trang bị, đổi mới máy móc thiết bị và
cơng nghệ sản xuất. Cho th tài chính có thể khắc phục được những khó khăn,
vướng mắc gặp phải khi các doanh nghiệp vay vốn bằng tiền ở các tổ chức tín
dụng, đó là:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

lợi nhuận và thuế lợi tức của doanh nghiệp khi đang còn nợ th. Sau khi trả hết
tiền th tài sản, tài sản đó được chuyển quyền sở hữu hoặc bán với giá tượng trưng
cho doanh nghiệp. Trên sổ sách thì giá trị tài sản rất thấp hoặc đã khấu hao hết,
nhưng thực tế giá trị và giá trị sử dụng vẫn còn cao. Lúc này doanh nghiệp và nhà
nước cùng có thu nhập thực thụ do chi phí khấu hao tài sản đó khơng đáng kể, giá
thành sản phẩm hạ. Doanh nghiệp vừa có điều kiện cạnh tranh vừa có lợi nhuận
trước thuế tăng lên so với trước.
* Thứ sáu, trường hợp doanh nghiệp đã dùng vốn tự có hoặc nguồn vốn
ngắn hạn khác để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị sản xuất, dẫn tới thiếu vốn lưu
động để mua ngun nhiên vật liệu, hàng hố phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp có thể dùng phương thức bán và th lại tài sản hiện có. Như vậy
doanh nghiệp vừa có tài sản để sử dụng lại vừa có vốn lưu động để kinh doanh.
3. Phân loại cho th tài chính.
Tuỳ theo chủ thể cho th và tính chất của từng loại hợp đồng cho th mà
có các hình thức cho th tài chính sau:
3.1. Cho th tài chính có sự tham gia của 2 bên (Direct Lease)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Cơng Thịnh

Theo loại hình này, chỉ có 2 bên tham gia giao dịch cho th, bên cho th
sử dụng thiết bị có sẵn của chính họ để trực tiếp tài trợ cho bên th. Bên cho th
thường là cơng ty cho th trực thuộc nhà sản xuất hoặc các định chế tài chính,
hoặc các cơng ty cho th độc lập.
3.2. Cho th tài chính có sự tham gia của 3 bên (Net Finance Lease)
Trong phương thức này, trước khi nghiệp vụ cho th xảy ra, người cho th
chưa nắm quyền sở hữu về tài sản, người đi th được quyền lựa chọn tài sản và

Sau khi trả hết món nợ vay, những khoản tiền th còn lại sẽ được trả cho người
cho th.
3.4. Bán và tái th (Sale & Leareback)
Hình thức bán và tái th được áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp,
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn về vốn lưu động hay đang đứng
trên bờ vực phá sản, thua lỗ trong kinh doanh.
Người cho th
Lessor
Nhà cung cấp
Supplier
Ngûười đi th
Lessee
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Cơng Thịnh

Đặc trưng chủ yếu của phương thức bán và tái th là: Bên th giữ lại
quyền sử dụng tài sản và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý cho bên cho th, đồng
thời nhận được tiền bán tài sản. Bên th sử dụng tiền bán tài sản này vào mục đích
sản xuất kinh doanh của mình và tiến hành thanh tốn tiên th tài sản cho bên cho
th theo định kỳ được quy định trong hợp đồng cho th tài chính. Trong trường
hợp này, bên th lần lượt giữ các vị thế: người chủ sở hữu ban đầu - người sử
dụng - người th. Bên cho th, từ vị trí người mua thành người cho th. Từ thời
điểm này, mọi điều kiện sẽ diễn ra như một giao dịch th mua bình thường.
Đối tượng cho th của phương thức bán và tái th bao gồm tài sản động
sản và bất động sản, chẳng hạn như các cửa hiệu bán lẻ, văn phòng làm việc, tồ
nhà đa dụng, các loại máy móc thiết bị....

chính. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay chỉ có một số các văn bản trong lĩnh
vực th mua, các cơng ty cho th vẫn phải sử dụng các văn bản luật khác có liên
quan. Trước đây, các văn bản cho th tài chính được áp dụng gồm: Thể lệ tín dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyên đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Công Thịnh

thuê mua ban hành theo quyết định số 149/QĐ-NH của Thống đốc NHNN, Thông
tư số 120-TT/CC ngày 26/2/1992 của Bộ Tư Pháp - Hướng dẫn việc chứng nhận trị
giá tài sản hiện vật thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần.
Văn bản cao nhất hiện nay vẫn là các Nghị Định Chính Phủ, vừa qua Chính Phủ
mới ban hành Nghị Định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 "về tổ chức và hoạt động
của công ty cho thuê tài chính" thay cho Nghị Định 64/CP ngày 9/10/1995 ban
hành Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại
Việt nam. CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI
CHÍNH II CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (ALCII-ĐN) TRONG
NHỮNG NĂM QUA.
A. VÀI NÉT VỀ ALCII-ĐN.
I. CÔNG TY ALCII.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Qua khảo sát tình hình nhu cầu thuê tài chính ở phía Nam và sự thành công
của công ty cho thuê tài chính I ở phía Bắc, NHNo nhận thấy cần phải thành lập

- Cho th tài chính đối với khách hàng theo quy định của pháp luật hiện
hành về cho th tài chính.
- Tư vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những hoạt động dịch vụ có liên
quan đến cho th tài chính.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Tổng giám đốc NHNo giao và phải được
NHNN và các cơ quan chức năng của NHNo cho phép.
II. CHI NHÁNH ALCII-ĐN.
1. Q trình hình thành, phát triển:
Nhằm đẩy mạnh hoạt động cho th của cơng ty trên địa bàn phía Nam và
khu vực Miền Trung, cùng với phòng cho th tại trụ sở, chi nhánh Cần Thơ, ngày
10/3/2001 ALCII chi nhánh Đà Nẵng được thành lập và đi vào hoạt động.
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.
Tính đến 31/12/2003 tồn cơng ty có 83 nhân sự, ALCII chi nhánh Đà Nẵng
có 14 nhân sự, gồm: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc, Phòng cho th (6 người), Phòng
kế tốn - tổng hợp (6 người).

mạng lưới khách hàng cho ALCII. Ngồi ra, phòng kinh doanh còn thực hiện
nghiệp vụ cho th tài chính đối với các dự án cho th mà tài sản th được mua
trong nước.
2.3.1. Nhiệm vụ:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập kế hoạch
và tổ chức thực hiện phương án tiếp cận thị trường cũng như tìm kiếm và mở rộng
thị trường của chi nhánh.
- Trực tiếp thực hiện các quy trình thủ tục nghiệp vụ cho th tài chính và
đồng cho th, giúp giám đốc quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ uỷ thác cho th, thực
hiện quy trình bảo lãnh đối với khách hàng về những dịch vụ có liên quan đến cho
th tài chính.
- Đăng ký và chuyển quyền sở hữu tài sản cho th, mua bảo hiểm và trực
tiếp xử lý các trường hợp rủi ro bất khả kháng có liên quan đến tài sản cho th,
trực tiếp theo dõi và quản lý các tài sản đang cho th.
- Khi thanh lý hợp đồng, nếu khách hàng trả lại tài sản thì phòng kinh doanh
có nhiệm vụ tổ chức việc bán đấu giá tài sản đó. Ngồi ra, phòng kinh doanh còn có
nhiệm vụ phân loại khách hàng, lập và quản lý danh mục khách hàng.
2.4. Phòng Kế tốn - Tổng hợp:
2.4.1. Chức năng:
Thực hiện chế độ hạch tốn kế tốn và quản lý tài chính theo pháp lệnh Kế
Tốn - Thống Kê, theo điều lệ của cơng ty và theo sự hướng dẫn của NHNo&
PTNT Việt Nam.
2.4.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng và bảo vệ kế hoạch tài chính, thực hiện quản lý hành chính, hạch
tốn kế tốn, theo dõi thu nợ và phí cho th theo quy định.
- Phối hợp với các phòng ban khác để huy động vốn cũng như quản lý việc
sử dụng vốn của chi nhánh.
- Thường xun theo dõi, phân tích sự biến động của tỷ giá hối đối trên thị
trường, chủ động đề xuất các biện pháp thích hợp trong việc thanh tốn các khoản
nợ có gốc ngoại tệ, đảm bảo an tồn trong kinh doanh.

n)...tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh ALCII-ĐN mở rộng địa bàn hoạt động,
tăng nhanh doanh số cho th.
Ngồi ra hoạt động cho th của chi nhánh cũng bị ảnh hưởng bởi những
khó khăn nhất định như tình hình thiên tai thường hay xảy ra ở các tỉnh Miền Trung
-Tây ngun, tình hình chậm thanh tốn vốn diễn ra phổ biến giữa các chủ đầu tư
và các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi cơng
cơng trình và xây dựng cơ bản..., dẫn đến chậm thanh tốn theo lịch trình trả nợ.
Ngồi ra, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đã gây khơng ít khó khăn đối với hoạt
động của chi nhánh.
Tuy nhiên trong năm 2003, được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của các cấp
lãnh đạo cũng như của Ban giám đốc cơng ty CTTCII, sự hợp tác chặt chẽ với các
chi nhánh NHNo trên địa bàn Miền Trung đã giúp cho chi nhánh Đà nẵng có được
sự tăng trưởng cao, đạt và vượt kế hoạch kinh doanh năm 2003.
2. Xác định nhu cầu th mua của thị trường Miền Trung và Đà Nẵng:
Các doanh nghiệp Miền trung và Đà Nẵng hiện nay đang rất cần đầu tư đổi
mới các loại máy cơng tác, các loại phương tiện vận chuyển, các loại phương tiện
phục vụ sản xuất, thiết bị điện tử, thơng tin liên lạc... có trình độ trung bình khá trở
lên so với trình độ của thế giới. Ngồi ra, trong bối cảnh nền sản xuất đang hướng
về xuất khẩu, nhu cầu của thị trường th mua sẽ hướng về các loại máy móc sản
xuất phục vụ xuất khẩu. Cụ thể là các ngành: Xây dựng cơ bản, ngành du lịch -
khách sạn, ngành dầy da, ngành dệt, ngành gốm sứ, ngành vận tải và các loại máy
móc, thiết bị thuộc các lĩnh vực như thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị động lực,
máy cơng cụ và các loại bất động sản khác.
Bảng. Phân tích nhu cầu th mua của các doanh nghiệp trên địa bàn
Đà nẵng (Năm 2003)

Chỉ tiêu Số lượng DN Trình độ cơng nghệ (%)
Tiên tiến Trung bình Lạc hậu
1.DNNN
35 14 51 35

1. Quy trình cho th.
1.1. Cho th trực tiếp.
1- Nhận hồ sơ: Cán bộ cho th nhận hồ sơ đề nghị th tài chính của khách
hàng; kiểm tra danh mục hồ sơ, tính hợp lý, hợp pháp. Sau đó tiến hàng thẩm định.
2- Thẩm định:
Thẩm định là nội dung quan trọng nhất trong quy trình nghiệp vụ. Cán bộ
cho th phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định dự án. Báo cáo thẩm định phải
nêu rõ và chính xác một số nội dung cơ bản sau: Hồ sơ th tài chính, hồ sơ pháp lý
và hồ sơ kinh tế do bên th cung cấp. Các tài liệu này phải tn thủ ngun tắc
"Đầy đủ - hợp lệ - hợp pháp".
Thẩm định hồ sơ pháp lý nhằm xác định khách hàng có đầy đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định
của pháp luật để lập quan hệ giao dịch cho th hay khơng.
Thẩm định hồ sơ kinh tế nhằm đánh giá về năng lực tài chính, tình hình sản
xuất kinh doanh; cơng nợ của bên th. Phải tập trung phân tích về tình hình cơng
nợ, quan hệ với các tổ chức tín dụng. Đối với các khoản nợ vay đã q hạn trả nợ
hoặc nợ nần dây dưa, phải xác định cho được ngun nhân phát sinh, khả năng giải
quyết một cách cụ thể. Đối với các dự án cho th máy móc thiết bị để sản xuất
hàng hố, phải chú trọng phân tích tính tiên tiến của thiết bị cho th, loại sản phẩm
sẽ được sản xuất ra và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tính phổ
biến của tài sản hoặc phụ tùng thay thế, thương hiệu tài sản, đánh giá về thị trường
tiêu thụ trong nước và khả năng xuất khẩu. Việc phân tích, đánh giá hiệu quả, tính
khả thi của dự án phải nêu được những nhận xét cụ thể, đặc trưng cho từng loại tài
sản, khơng đánh giá chung chung, sơ sài.Từng mục nhỏ trong phần này phải có
đánh giá và nhận xét cụ thể.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến


doanh của bên th. Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ (tối thiểu 1 lần/q) hoặc
đột xuất do phòng cho th đề xuất, Giám đốc quyết định. Mỗi lần kiểm tra phải
lập biên bản, đề xuất các biện pháp xử lý (nếu có).
10- Thu thập thơng tin, báo cáo của bên th: Phòng cho th có trách nhiệm
bổ sung hồ sơ cho th khi có thay đổi phát sinh.u cầu bên th bổ sung báo cáo
tài chính theo định kỳ.
1.2. Cho th uỷ thác:
Cơng ty và các chi nhánh có thể thoả thuận uỷ thác từng phần hoặc tồn bộ
quy trình cho th như cho th trực tiếp đối với các chi nhánh NHNo trên cơ sở
hợp đồng uỷ thác cho th. Hợp đồng uỷ thác phải thể hiện rõ quyền hạn và trách
nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác về: Nội dung phần việc uỷ thác; trách
nhiệm mối quan hệ giữa bên nhận uỷ thác và bên uỷ thác; thoả thuận về hoa hồng
uỷ thác.
Hiện tại chi nhánh thực hiện được nhiều hợp đồng uỷ thác cho th đối với
chi nhánh NHNo các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú n. Tài sản
cho th uỷ thác chỉ là các phương tiện vận tải, khơng cho th uỷ thác các tài sản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Cơng Thịnh

khác, hình thức uỷ thác áp dụng theo loại từng phần. Chi nhánh chưa uỷ thác tồn
bộ quy trình nghiệp vụ cho đối tác NHNo, chỉ uỷ thác một số cơng việc chi nhánh
khơng trực tiếp làm được hoặc gây nhiều khó khăn như: Làm giấy tờ, đăng ký biển
số xe, ký kết hợp đồng bảo hiểm...Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ uỷ thác từng phần,
ta xem xét ví dụ: Chi nhánh ký hợp đồng cho th uỷ thác từng phần cho chi nhánh
NHNo Bình Định về việc khách hàng A ở Bình Định th xe TOYOTA. Quy trình
nghiệp vụ diễn ra bình thường, chỉ có một số điểm khác sau:

- Đối với những tài sản cho th phải có thời hạn lắp đặt, chạy thử, giới
thiệu sản phẩm. Bên cho th và Bên th có thoả thuận thời gian ân hạn cho phù
hợp. Trong thời gian ân hạn, Bên cho thê chưa thu nợ gốc.
2.1.2. Định thời hạn trả lãi.
Lãi tiền th được trả theo định kỳ hàng tháng, hàng q hoặc theo kỳ hạn
trả nợ gốc do hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho th.
2.2. Phương pháp tính trả nợ gốc, trả lãi tiền th. Có hai cách sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyờn tt nghip

GVHD: H Hu Tin

SVTH: Trng Cụng Thnh

2.2.1. Tng s tin gc c chia u cho s k hn thanh toỏn
(ỏp dng cho trng hp tr n gc u n theo nh k).
* S tin gc tr mi k tớnh nh sau:

M =
A
N

Trong ú:
M l s n gc tin thuờ phi tr mi k thanh toỏn
A l tng s n tin thuờ
N s k hn thanh toỏn.
* S tin lói mi k tớnh nh sau:

Lói tin thuờ =
D n tin thuờ x s ngy d n x lói sut cho thuờ thỏng

(vt: tr.)
Ch tiờu Nm
2001
Nm
2002
Nm
2003
So sỏnh 2002/01 So sỏnh 2003/02
Tng,
gim
Tc

tng
Tng,
gim
Tc

tng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chun đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Cơng Thịnh

A/Nguồn
vốn hoạt
động và
quản lý
33.959 73.586 149.384 39.627 116,7 75.798 103

Nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn quản lý là những khái niệm mới trong lĩnh
vực tín dụng, chỉ khi xuất hiện cơng ty cho th tài chính mới dùng đến những khái
niệm này trong bảng cân đối. Một cách khái qt ta có thể hiểu nguồn vốn hoạt
động là bộ phận nguồn vốn của cơng ty bao gồm vốn tự có, các quỹ, chênh lệch thu
- chi, vốn vay NHNo và vốn huy động từ bên ngồi. Còn nguồn vốn quản lý cũng
là một bộ phận nguồn vốn của cơng ty, nhưng thực chất là khách hàng đem đặt cọc,
ký cược và những khoản cơng ty chiếm dụng nhà cung cấp, chậm thanh tốn trong
thời gian do hai bên thoả thuận nên đây là chiếm dụng hợp lý. Cả hai bộ phận vốn
này tạo thành nguồn vốn hoạt động và quản lý của cơng ty, là cơ sở để cơng ty cho
th và đầu tư khác.
Từ bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn hoạt động và quản lý của chi nhánh tăng
với tốc độ rất nhanh qua 3 năm, đạt trên 100%: Năm 2001đạt 33.959 triệu đồng,
năm 2002 đạt 73.586 triệu đồng, năm 2003 tăng lên 149.384 triệu đồng. Trong đó
nguồn vốn hoạt động chiếm tỷ trọng trên 89% với tốc độ tăng trung bình năm trên
100%. Vốn hoạt động của chi nhánh chủ yếu vay từ NHNo, chiếm tỷ trọng trên
95%, với lãi suất vay vốn cao 0,65%/tháng. Bên cạnh vốn vay, năm 2003 chi nhánh
còn huy động được 2 tỷ đồng tiền gửi của một cơng ty Bảo Hiểm. Quy mơ các quỹ
ngày càng tăng: Năm 2001 đạt 177 triệu đồng, năm 2002 đạt 270 triệu đồng; sang
năm 2003 tăng lên 406 triệu đồng. Nguồn vốn quản lý của chi nhánh chiếm tỷ trọng
rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động và quản lý khoảng 10%. Tuy nhiên tốc độ
tăng qua các năm rất cao:Năm 2002/2001 là 210%, năm 2003/2002 là 101,2%.
Trong đó, nguồn tiền ký cược là chủ yếu, chiếm tỷ trọng từ 62,4% - 76,5%; với
mức độ tăng trung bình năm trên 97%. Nguồn tiền đặt cọc rất ít và có xu hướng
giảm dần. Năm 2003 tiền đặt cọc của khách hàng giảm xuống còn 67 triệu đồng,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyờn tt nghip

GVHD: H Hu Tin

SVTH: Trng Cụng Thnh

tng
Tng,
gim
Tc
tng
1. Tng thu
1.489 5.498 10.212 4.009 269,2 4.714 85,7
2. Tng chi
1.745 5.162 9.115 3.417 195,8 3.953 76,6
2a. Chi tr s
dng vn
1.112 3.721 7.358 2.609 234,6 3.637 97,7
2b. Chi phớ
hot ng
633 1.441 1.757 808 127,6 316 22
3. Chờnh lch
thu-chi cha
lng
+856 +567 +1.340 -289 -33,7 773 136,3
4. Li nhun
trc thu
-256 +336 +1097 592 231,2 761 226,5
5. Trớch d
phũng ri ro
0 395 405 395 - 10 2,53

Bng s liu cho thy tỡnh hỡnh ti chớnh ca chi nhỏnh ALCII-N rt tt.
Do hot ng kinh doanh ca chi nhỏnh ngy cng c m rng nờn tng thu,
tng chi tng vi tc cao. Tuy nhiờn, tc tng ca tng chi luụn nh hn tng
thu: Nm 2001 tng thu t 1.489 triu ng, tng chi t 1.745 triu ng, do thu

2001
Nm
2002
Nm
2003
So sỏnh 2002/01 So sỏnh 2003/02
Tng,
gim
Tc
tng
Tng,
gim
Tc
tng
1. Doanh s
cho thuờ
45.563 69.026 123.216 23.463 51,5 54.190 56,4
2. Doanh s
thu n
12.310 32.007 52.613 19.697 160 20.606 64,4
3. D n
33.253 70.272 140.875 37.019 111,3 70.603 100,5
+Trong ú
quỏ hn
0 741 2.444 741 - 1.703 229,8
4. T l
NQH
0 1,05% 1,73% - - - -

S liu trờn cho thy: Doanh s cho thuờ tng u n t nm ny qua nm

thụng thng khong 20%/ nm. Thc t ny cn c quan tõm k hn trc khi
phỏt sinh tiờu cc, gõy khú khn cho hot ng ca chi nhỏnh.
3.2.2. Hỡnh thc cho thuờ
Theo quy nh, cỏc cụng ty cho thuờ ti chớnh c phộp kinh doanh 6 loi
hỡnh cho thuờ nh ó trỡnh by. Song thc t hin nay chi nhỏnh ALCII-N ch
mi ỏp dng hỡnh thc cho thuờ cú s tham gia ca 3 bờn (Chi nhỏnh Nng,
khỏch hng v nh cung cp). Doanh s cho thuờ, doanh s thu n v d n cho
thuờ tp trung hon ton vo loi hỡnh ny. Do chi nhỏnh nng nhn vn ti tr
ca NHNo u t mua mỏy múc, thit b, phng tin vn ti... cho khỏch hng
thuờ nờn hin ang ỏp dng hỡnh thc thuờ mua ny.
c im ca cho thuờ 2 bờn l cụng ty s dng sn phm ca mỡnh ti
tr cho cỏc t chc, cỏ nhõn cú nhu cu. Vỡ th, hỡnh thc ny khụng th ỏp dng
ti chi nhỏnh ALCII-N c. Chi nhỏnh khụng phi l nh sn xut; cỏc mỏy
múc, thit b khụng t sn xut ra m phi mua t bờn ngoi qua cỏc nh cung cp
trong v ngoi nc. Hỡnh thc cho thuờ hp tỏc cng cha cú iu kin ỏp dng.
Thc t cho thy mun a loi hỡnh ny vo ng dng phi cú s tham gia ca cỏc
cụng ty CTTC khỏc cựng hot ng trờn a bn Nng, nhng hin nay ch cú
mt cụng ty CTTC l ALCII-N m cha cú cụng ty CTTC khỏc cựng hot ng.
Do vy, vn hp tỏc ti tr cho nhng d ỏn thuờ mua giỏ tr cao khú thc
hin c.
Hỡnh thc bỏn v tỏi thuờ hin nay vn cha c ỏp dng. Lý do ca vn
ny c trỡnh by nh sau: V mt lý thuyt, trong iu kin cỏc doanh nghip
hot ng kinh doanh thua l, gn b phỏ sn thỡ hỡnh thc bỏn v tỏi thuờ mi c
cụng ty v khỏch hng s dng. Tuy nhiờn, trong thc t tỡnh hỡnh ny li khỏc, cỏc
doanh nghip khi kinh doanh gp ri ro, b thua l mun c ti tr vn theo hỡnh
thc bỏn v tỏi thuờ s khụng c ALCII-N chp nhn, vỡ cụng ngh cỏc cụng ty
ang s dng hin nay hu ht l cụng ngh lc hu. Chi nhỏnh Nng s khụng
mo him b vn ra cu nguy cho cỏc cụng ty ny. Vỡ l ú, chi nhỏnh vn cha
a hỡnh thc ny vo khai thỏc, s dng.
Cho n nay chi nhỏnh vn cha ký c hp ng cho thuờ ti chớnh liờn

Nm
2003
So sỏnh 2002/01 So sỏnh 2003/02
Tng,
gim
Tc
tng
Tng,
gim
Tc

tng
1.DNNN
DSCT
5.173 2.725 2.538 -2.448 - 47 - 187 - 6,9
DSTN
1.109 3.646 3.342 2.537 228,7 -304 -8,3
DN
4.063 3.142 2.338 -921 -22,7 -804 -25,6
2.DNngQ
D
DSCT
37.592 65.224 112.450 27632 73,5 47.226 72,4
DSTN
9.669 27.436 45.177 17.767 183,7 17.741 64,7
DN
27.923 65.731 133.004 37.808 135,4 67.273 102,3
3.HTX
DSCT
2.798 909 3.080 -1.889 -67,5 2.171 238,8

5.173 triu ng (chim t trng 11,3%) nm 2001 xung cũn 2.538 triu ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn tt nghip

GVHD: H Hu Tin

SVTH: Trng Cụng Thnh

nm 2003 (chim 2%). iu ny chng t khỏch hng DNNN ang cú xu hng
ri b chi nhỏnh tỡm n cỏc ngõn hng vi chi phớ vn r hn. Tc gim d
n trung bỡnh hng nm vo khong 24,15%. Thi im 31/12/2001 d n i vi
khỏch hng ny t 4.063 triu ng (chim t trng 12,2%ỹ); sang nm 2002 ch
cũn 3.142 triu ng (chim 4,5% tng d n); nm 2003 tip tc gim xung cũn
2.338 triu ng (chim t trng 3%). õy l do s yu kộm ca chi nhỏnh trong
cnh tranh vi cỏc ngõn hng thu hỳt khỏch hng DNNN, vi li th v vn cỏc
ngõn hng ó cho vay vi lói sut thp hn so vi phớ cho thuờ ca chi nhỏnh. ng
thi, cỏc ngõn hng a ra nhiu u ói v tin ớch hn.
Nhng nm qua chi nhỏnh ALCII-N ch yu tp trung cho thuờ cỏc
DNngQD thuc i tng va v nh nờn cỏc th trng khỏc b b ng. Th
trng khỏch hng hp tỏc xó l mt vớ d. T trng doanh s cho thuờ nm 2001
l 6,2% t 2.798 triu ng; n nm 2002 ch cũn 1,3% t 909 triu ng; nm
2003 t trng tng lờn mt chỳt khong 2,5% t 3.080 triu ng. T trng doanh
s thu n cng gim qua cỏc nm: Nm 2001 chim 12,5% t 1.530 triu ng;
n nm 2003 ch cũn 4,5% t 2.386 triu ng. Tớnh n ngy 31/12/2001 d n
cho thuờ i vi khỏch hng ny l 1.267 triu ng, chim 3,8% tng d n; nm
2002 l 1.274 triu ng (chim 1,8% tng d n); Nm 2003 chi nhỏnh y mnh
hot ng tip th, tỡm ngun khỏch hng t s gii thiu ca cỏc khỏch hng c,
ca nh cung cp nờn d n tng lờn t 1.968 triu ng (chim t trng 1,4%).
Tuy nhiờn, mc tng trng doanh s cho thuờ, doanh s thu n v d n ca
khỏch hng ny cng cú du hiu i lờn sang nm 2003. Nm 2003/2002 tc

đây chi nhánh lại tìm thấy thị trường mới khá rộng lớn và đầy tiềm năng là thị
trường khách hàng HTX và hộ gia đình.
Bảng 7. Phân tích DSCT, DSTN, DN theo tài sản cho th.
(Đvt: tr.đ)
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
So sánh 2002/01 So sánh 2003/02
Tăng,
giảm
Tốc
độ
tăng
Tăng,
giảm
Tốc
độ
tăng
1.Phương
tiện vận
tải
DSCT
29.501 34.513 89.660 5.012 17 55.147 159,8
DSTN
7.565 21.141 33.005 13.576 179,4 11.684 56,1
DN

89.660 triệu đồng. Thu nợ đối với tài sản cho th loại này cũng chiếm tỷ trọng
đáng kể, trung bình năm trên 63%; nhịp độ tăng trưởng hàng năm trên 56%. Doanh
số thu nợ năm 2001 là 7.565 triệu đồng, năm 2003 tăng lên 33.005 triệu đồng. Dư
nợ cho th cũng chiếm tỷ trọng trên 60% /năm và có tốc độ phát triển năm sau
cao hơn năm trước. Tính đến 31/12/2001 dư nợ đạt 21.936 triệu đồng; Đến
31/12/2002 đạt 35.308 triệu đồng; Năm 2003 tốc độ tăng dư nợ cho th so với
năm 2002 là 160,5% đạt 91.963 triệu đồng. Chi nhánh chủ yếu tập trung cho th
các phương tiện vận tải là do đầu tư vào các hợp đồng loại này có khả năng thu hồi
vốn tốt hơn các loại tài sản khác. Khách hàng th xe ơ tơ làm dịch vụ vận tải, chở
hàng th, vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hố vật tư cho cơng ty hoặc
khi khó khăn có thể chở hàng th cho bên ngồi thu tiền ngay, có thu nhập thường
xun. Do đó, đảm bảo lịch trình trả nợ đúng hạn cho chi nhánh.
Hoạt động cho th thiết bị xây dựng của chi nhánh cũng có được sự phát
triển cao. T trọng doanh số cho th trung bình năm trên 26%, doanh số thu nợ
trên 28%/năm, dư nợ cho th trên 27%/năm. Tuy nhiên, hoạt động cho th đối
với loại tài sản này có xu hướng giảm xuống. Doanh số cho th năm 2001 đạt
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyên đề tốt nghiệp 

 GVHD: Hồ Hữu Tiến

SVTH: Trương Công Thịnh

13.517 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 29,7%) và giảm xuống vào những năm sau, năm
2003 đạt 21.748 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 17,6%). Tốc độ tăng có xu hướng chậm
lại: Năm 2002/2001 là 59,8%; năm 2003/2002 chỉ còn 0,7%. Hoạt động thu nợ
được đẩy mạnh hơn; năm 2001 doanh số thu nợ là 4.131 triệu đồng, năm 2003 tăng
lên 15.046 triệu đồng. Tốc độ tăng doanh số thu nợ năm 2002/2001 là 79,5%; năm
2003/2002 là 102,8%. Do doanh số cho thuê tăng chậm trong khi hoạt động thu nợ
được đẩy mạnh nên dư nợ cho thuê đối với loại tài sản này giảm xuống; tỷ trọng dư

Bảng 6. Số lượng hợp đồng, số lượng khách hàng của chi nhánh.
(Đvt: tr.đ)
Chỉ tiêu
Tính
đến
31/12/2
001
Tính
đến
31/12/2
002
Tính
đến
31/12/2
003
So sánh
2002/2001
So sánh
2002/2001
Tăng, giảm Tăng, giảm
1.Số hợp đồng
100 170 375 70 205
2.Khách hàng
54 89 172 35 83
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status