Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòngtrong kiểm toán Báo cáo tài
chínhdo Công ty AASC thực hiện
I>Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính,Kế toán và Kiểm toán
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Trong nền kinh tế thị trường, với sự đa dạng hoá của các thành phần kinh tế
nhu cầu về dịch vụ tài chính kế toán là không thể thiếu được. Nắm bắt được nhu
cầu cấp thiết đó, Công ty dịch vụ kế toán đã được thành lập theo Quyết định số
164/TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 13/05/1991 và được cấp giấy phép kinh
doanh số 957/PPT ngày 01/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ).
Trong những năm đầu hoạt động Công ty chủ yếu cung cấp một số dịch vụ
kế toán, tư vấn và bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán. Tuy nhiên, nền kinh tế ngày càng
phát triển, sự phức tạp trong môi trường hoạt động kinh doanh đòi hỏi các doanh
nghiệp phải được kiểm tra một cách chặt chẽ về tình hình tài chính. Nhu cầu đó đã
mở ra cho Công ty một loại hình kinh doanh mới: dịch vụ kiểm toán.
Được sự cho phép của Bộ Tài chính, Công ty đã được bổ sung thêm nhiệm
vụ kiểm toán theo Quyết định 639/TC/QĐ/TCCB/ ngày 14/09/1993 và đổi tên
Công ty thành Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán, tên giao dịch
quốc tế là Auditing and Accounting Financial Consultancy Service Company
(AASC).Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Hoàn Kiếm,
Hà Nội, ngoài ra còn có các chi nhánh đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tầu,
Quảng Ninh, Thanh Hoá và một văn phòng đại diện tại Hải Phòng.
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp dịch vụ cho hàng nghìn khách hàng và
các tổ chức kinh tế, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước, hoạt động trong
nhiều lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam. AASC có phạm vi hoạt động
rộng khắp trên cả nước.
AASC là công ty kiểm toán đầu tiên vinh dự được Chủ tịch nước tặng
thưởng Huân chương Lao động.
Sự đa dạng trong loại hình kinh doanh, mở rộng thị trường hoạt động cũng
như sự phong phú về các khách hàng phần nào đã khẳng định quá trình phát triển
vượt bậc của AASC trong vòng hơn một thập kỷ qua.
1.2 Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh
nay đang phát triển mạnh. Doanh thu theo hợp đồng đạt 1,3 tỷ đồng , tăng gấp 10
lần so với năm ngoái.
Các dịch vụ khác cũng thu được nhiều hiệu quả. Bảng sau sẽ cho thấy
tình hình kinh doanh của Công ty.(trang sau)
Khách hàng của AASC: Qua hơn mười năm hoạt động, với chất lượng và
uy tín trong việc cung cấp các dịch vụ chuyên ngành, AASC đã khẳng định được vị
trí của mình trong lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán với số lượng
khách hàng ngày càng nhiều. Đến nay, AASC có số khách hàng thường xuyên là
hơn 600 khách hàng, là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần, hoạt động trên
mọi lĩnh vực kinh tế trong đó có rất nhiều doanh nghiệp là các Tổng công ty 90,
91, ngoài ra AASC cũng cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là các cơ quan Nhà
nước, các tổ chức xã hội…có thể đơn cử một số khách hàng của AASC: Tổng công
ty dầu khí Việt Nam, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Tổng công ty hàng hải
Việt Nam, Tổng công ty cao su, Tổng công ty vàng bạc đá quý, Công ty TOYOTA-
TC Hà Nội, Công ty Orion- Hanel, Công ty Vietso Petro….
Đội ngũ nhân viên: Đội ngũ nhân viên của Công ty ngày càng tăng cả về
số lượng và chất lượng. Tới nay AASC đã tuyển chọn và đào tạo hơn 300 nhân
viên, cộng tác viên làm việc tại trụ sở chính và các chi nhánh, trong đó có 79 kiểm
toán viên đạt chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước và hầu hết công nhân viên
của công ty đều được đào tạo bài bản có hệ thống, đã tốt nghiệp đại học các chuyên
ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán trong và ngoài nước; thường xuyên
được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, tiếp cận với những kiến thức mới nhất nhằm
đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra, AASC còn có các cộng tác viên bao
gồm các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia kiểm toán trong và ngoài nước với kinh
nghiệm và chuyên môn dày dạn. AASC luôn tin tưởng rằng với cách làm việc sâu
sát, gần gũi, tận tình với khách hàng, thông thạo nghiệp vụ và hiểu biết kinh
nghiệm thực tế của đội ngũ nhân viên, công ty sẽ đáp ứng và phục vụ khách hàng
tốt nhất.
Bảng số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AASC.
15,7
2,8
2,7
2,1
112
104
288
118
120
75
119
110
1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động.
Công ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán (AASC) là một doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân, con dấu và cơ cấu
tổ chức bộ máy phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của đơn vị. Cơ cấu và
chức năng hoạt động của Công ty như sau:
Đứng đầu Công ty là Tổng Giám đốc công ty: là người đại diện toàn quyền
của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Công ty.
Giúp việc cho Tổng Giám đốc hiện tại có ba Phó Giám đốc. Các Phó Giám
đốc điều hành công việc theo sự phân công của Tổng Giám đốc, quản lý điều hành
các Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công, tuỳ theo nhiệm vụ được đảm nhiệm.
Ngoài ra, các Phòng ban thực hiện chức năng nhiệm vụ :
Phòng hành chính tổng hợp: có chức năng tổ chức và điều hành hoạt động
của Công ty như quản lý về tài sản, quản lý nhân sự, quản lý, điều hành các hoạt
động thường nhật của Công ty.
Phòng công nghệ thông tin: có chức năng quản lý, phát triển các phần mềm
hỗ trợ cho công tác tư vấn, kế toán, kiểm toán và cung cấp các giải pháp mạng, các
đại diện
Hải phòng
P.HC tổng hợp
P. tài chính kế toán
P.KT ngành sxvc
P.tư vấn và KT
P.CN thông tin
P.KS chất lượng
P.KT TM dịch vụ vụ
P.
KT dự án
II. kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty
AASC thực hiện
Kiểm toán các khoản dự phòng thực chất là kiểm toán các khoản mục trên
Báo cáo tài chính, do vậy tại Công ty AASC, kiểm toán các khoản dự phòng cũng
được tiến hành theo quy trình kiểm toán chung của Công ty, gồm các bước:
2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Để lập kế hoạch kiểm toán, Công ty AASC tiến hành theo trình tự các bước sau:
2.1.1 Tiếp cận khách hàng
Tiếp cận khách hàng là một công việc rất quan trọng không chỉ trong lĩnh
vực kiểm toán mà còn trong các lĩnh vực khác của Công ty. Do vậy, để thực hiện
được phương châm hoạt động của mình là luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ trên
mọi lĩnh vực, Công ty AASC đã làm tốt ngay từ khâu tiếp cận với khách hàng.
Công việc này không những giúp Công ty mở rộng được thị trường, nâng
cao chất lượng dịch vụ mà còn đảm bảo cho Công ty thu thập được những thông
tin cơ sở về khách hàng, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của Công
ty trong lĩnh vực kiểm toán.
Thông thường Công ty luôn phải chủ động tìm tới khách hàng. Hàng năm,
căn cứ vào dự kiến nhu cầu dịch vụ, Công ty sẽ gửi Thư chào hàng đến những
khách hàng mới. Thư chào hàng là bức thông điệp giới thiệu về uy tín chất lượng
Công ty ABC được kiểm toán vào hai lần trong năm: 9 tháng đầu năm và 3 tháng
cuối năm.
Việc thu thập thông tin cơ sở về khách hàng được tiến hành gồm các công
việc sau:
2.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của
khách hàng
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và thu thập thông tin pháp lý của khách hàng
có một vai trò lớn trong nhiệm vụ kiểm toán. Đây là công việc đầu tiên trong quy
trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty AASC, nó giúp cho Công ty có được
những thông tin cơ sở về lĩnh vực kinh doanh, về quá trình hình thành phát triển
của Công ty khách hàng, về công tác tổ chức sản xuất, tiêu thụ, cũng như tình hình
sử dụng và bảo quản vốn… Việc thu thập thông tin này ở mỗi Công ty khác nhau
là khác nhau.
Để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh, KTV có thể thực hiện phương
pháp phỏng vấn Ban giám đốc và thu thập tài liệu cần thiết tại Công ty khách hàng,
hoặc có thể trực tiếp tham quan nhà xưởng, hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán đã được
kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác, hay thu thập thông tin qua các bên hữu
quan… Ngoài ra các Giấy phép thành lập, Điều lệ Công ty, các Biên bản họp Hội
đồng quản trị, các văn bản Luật, chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan…
cũng sẽ được KTV thu thập. Kiểm toán viên ghi các thông tin này vào giấy làm
việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán các văn bản hoặc sao chụp lại các văn bản cần
thiết. Ngoài ra, đối với những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực mới, có rủi ro
kinh doanh cao, thì nhóm kiểm toán còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia để
có được những hiểu biết cặn kẽ hơn.
Với các khách hàng thường xuyên như Công ty ABC thì những thông tin về
hoạt động kinh doanh chủ yếu được lấy từ Hồ sơ kiểm toán thường niên. Những
thay đổi được cập nhật trong quá trình thu thập các thông tin chung và được Ban
quản lý của khách hàng cung cấp tại buổi thảo luận với đại diện của AASC. Sau
đây là minh họa cho bước tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng:
Công ty ABC:
Phân xưởng PVC mềm.
Cơ sở Thượng Đình.
Trung tâm bảo hành.
Về tình hình tài sản và nguồn vốn
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty được thể hiện trên hai Báo cáo
tài chính gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu phụ lục
3).
Đặc điểm tình hình kinh doanh và những biến động trong công nghệ
sản xuất
Năm 2002 Công ty tiếp tục duy trì sản xuất và tiêu thụ. Trong năm, việc
tiêu thụ tăng đột biến ở các tỉnh phía Nam.
Đầu tư những dây chuyền sản xuất đồng bộ và hiện đại.
Thay đổi nhà cung cấp: hầu như không có sự thay đổi nào.
Mở rộng hình thức : bán trực tiếp, xuất khẩu…
2.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi thu thập thông tin cơ sở và
thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên AASC tiến
hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin thu thập nhằm phục vụ
cho việc lên kế hoạch kiểm toán. Thủ tục phân tích chủ yếu là dựa vào các số liệu
trên Báo cáo tài chính và các thông tin có nhiều thay đổi để đánh giá tình hình biến
động về kế toán và hoạt động kinh doanh của Công ty khách hàng vừa mới diễn ra
kể từ lần kiểm toán trước. Tuy nhiên, công việc này chỉ được tiến hành một cách sơ
bộ, chủ yếu là dựa vào sự suy đoán của KTV ( thường do nhóm trưởng thực hiện).
Kiểm toán viên đánh giá khái quát hoạt động của Công ty ABC dựa trên một
số chỉ tiêu như: (Trang sau)
Các chỉ tiêu qua tính toán cho thấy:
Việc bố trí tài sản chưa thực sự hợp lý, hiệu quả sử dụng TSCĐ là chưa cao.
Công ty chủ yếu dựa vào vốn vay, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và
mức độ độc lập về mặt tài chính kém mặc dù năm 2002 tỷ suất tự tài trợ có tăng
lên.
- Tỷ suất LN sau thuế/ Tổng TS % 4,80 6,02
3.3Tỷ suất LN sau thuế/NVCSH % 14,64 17,52
Tuy nhiên xét về khả năng thanh toán ngắn hạn (thanh toán hiện hành) thì
Công ty vẫn đủ khả năng thanh toán trong vòng 1 năm mặc dù khả năng thanh toán
này giảm so với năm 2001. Song xét khả năng thanh toán tức thời thì Công ty
không có khả năng thanh toán vì thiếu tiền để thanh toán.
Khả năng thanh toán của vốn lưu động cũng không đủ thanh toán, rất có thể
Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán.
Tỷ suất sinh lời nhìn chung đều cao hơn năm 2001, điều đó chứng tỏ tình
kinh doanh của Công ty vẫn đang tiến triển tốt.
2.1.4 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Kiểm toán viên sẽ tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ bằng cách thu thập
thông tin về môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát khác.
Kỹ thuật thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của AASC chủ yếu là tiếp
xúc gặp gỡ Ban Giám đốc, phỏng vấn nhân viên, hay kiểm tra sơ bộ sổ sách, chứng
từ.
a. Môi trường kiểm soát:
Là một khách hàng thường niên- Công ty ABC - Kiểm toán viên chỉ cần cập
nhật những thông tin về sự thay đổi trong bộ máy lãnh đạo, cơ cấu nhân sự của
khách hàng cũng như kế hoạch chiến lược của Công ty.
Quan điểm và phong cách điều hành của Ban Giám đốc
Tìm hiểu về phong cách điều hành của Ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn
tới quá trình tìm hiểu về Công ty khách hàng, bởi vì phong cách Giám đốc chi phối
hoạt động của các nhân viên trong Công ty.
Kiểm toán viên có thể tìm hiểu thông qua các quá trình tiếp xúc, làm việc,
thậm chí ngay từ khi ký kết Hợp đồng kiểm toán, KTV vẫn có thể có được nhận
xét đối với Ban giám đốc, hoặc trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc về các tình hình
trong Công ty.
Đối với Công ty ABC, Giám đốc được bổ nhiệm theo Quyết định của Tổng
Công ty Bưu chính Viễn thông. Ban lãnh đạo Công ty bao gồm những người đã có
các khoản tiền và công nợ có gốc ngoại tệ được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do
Tổng Công ty BCVT thông báo. Toàn bộ chênh lệch tỷ giá được bù trừ và hạch
toán vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ.
-Tài sản cố định(TSCĐ) và khấu hao TSCĐ:
Tất cả TSCĐ được ghi sổ theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế. Khấu hao
TSCĐ được thực hiện theo nguyên phương pháp đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao
được áp dụng theo Quyết định 166/1999/ QĐ- BTC ngày 30/12/1999. Riêng những
TSCĐ mua đã qua sử dụng đơn vị sử dụng thời gian sử dụng là một năm ( tỷ lệ
khấu hao 100%).
-Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho của đơn vị được ghi sổ theo giá gốc ( gồm giá ghi trên hoá đơn
không bao gồm thuế giá trị gia tăng cộng chi phí thu mua, vận chuyển) và được
hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
-Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự
phòng:
Trong năm 2001 việc tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện theo chiến lược kinh doanh của Công ty
trên cơ sở mặt bằng giá trung bình điện tử, tin học, viễn thông.
Các thay đổi trong chính sách kế toán
-ảnh hưởng của chính sách mới tới kế toán và kiểm toán: Theo Chuẩn mực
kế toán Việt Nam được ban hành và thông tư 89/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán
theo Chuẩn mực và Thông tư 55/2002/TT-BTC hướng dẫn kế toán trong doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ có một sự thay đổi đáng kể trong việc lập và
trình bày các BCTC như việc ghi nhận chi phí trả trước dài hạn cho một số tài sản
trước đây được ghi nhận là tài sản vô hình : chi phí thành lập, chi phí ISO 9002…
hay việc chuyển các khoản chi trả lãi tiền vay được coi như hoạt động kinh doanh
của khách hàng…
-Đội ngũ nhân viên kế toán : không có sự thay đổi trong năm, Phòng kế toán
Nhà máy có 11 người trong đó bao gồm 1 Kế toán trưởng, 1 Phó phòng kế toán và
5 nhân viên.
Chỉ tiêu
Tối thiểu Tối đa
% Số tiền M.trọng yếu % Số tiền M.trọng yếu
Thu nhập ròng
trước thuế
4% 13.484.132.05
4
539.365.282 8,0% 13.484.132.05
4
1.078.730.56
4
Doanh thu 0,40% 212.083.382.6
51
848.333.531 0,8% 212.083.382.6
51
1.696.667.06
1
Tài sản lưu
động
1,50% 113.724.038.7
80
1.705.860.58
2
2,0% 113.724.038.7
80
2.274.480.77
6
Nợ ngắn hạn 1,50% 87.778.652.90
1
1.316.679.79
Bảng số 5: Thủ tục kiểm toán các khoản dự phòng
Thủ tục kiểm toán
Ngày
thực
hiện
Người
thực
hiện
Tham
chiếu
1. Thủ tục phân tích
1.1 So sánh mức dự phòng giảm giá đầu tư tài chính của
các kỳ trước với thực tế của kỳ đó.
1.2 So sánh tỷ suất giảm giá hàng tồn kho với các niên độ
kế toán trước và kế hoạch ( nếu có ).
1.3 Phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu khó đòi;
phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng /các
khoản phải thu , đánh giá khả năng thu hồi của các công nợ
và quy định của Nhà nước cho phép.
2. Kiểm tra chi tiết
2.1 Đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: Đánh giá
sự cần thiết lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính bằng cách so sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ của chúng
với các mục sau:
- Đối với các chứng khoán được mua bán trên thị trường
chứng khoán được công nhận thì đối chiếu với giá trị thị
trường chứng khoán đó công bố vào thời điểm khoá sổ
và tại thời điểm kiểm toán.
- Đối với khoản đầu tư bằng hình thức liên doanh thì phải
đối chiếu với ghi nhận vốn liên doanh của liên doanh
cần thiết).
- Kiểm tra việc hạch toán dự phòng và hoàn nhập dự
phòng.
- Kiểm tra tính phù hợp của các phần ghi chú sau:
Đánh giá tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp
tính giá hàng tồn kho. Nếu không có sự nhất quán thì cần
xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng không nhất
quán phương pháp tính giá hàng tồn kho.
2.1.6 Phối hơp chỉ đạo, giám sát kiểm tra
Công việc này được tiến hành trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhằm
phân công công việc đối với các kiểm toán viên và lên lịch kiểm toán (cả thời gian
và địa điểm).
Yêu cầu nhân sự kiểm toán đối với Công ty ABC:
Phó Giám đốc phụ trách
Phó phòng phụ trách
Kiểm toán viên chính
Các trợ lý kiểm toán.
2.2. Thực hiện kiểm toán các khoản dự phòng
Tại công ty AASC, thủ tục kiểm toán được thực hiện đối với tất cả các khoản
mục trên Báo cáo tài chính, khi kiểm toán đối với khoản mục nào thì thủ tục kiểm
toán được áp dụng tương ứng đối với khoản mục đó. Đối với tất cả khách hàng của
AASC, dự phòng được lập cho các khoản giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải
thu khó đòi, riêng dự phòng giảm giá đầu tư tài chính thì không được lập do Công
ty khách hàng không tham gia hoạt động đầu tư tài chính. Chính vì vậy số liệu
kiểm toán thực tế các khoản đầu tư tài chính không có trên các File kiểm toán của
AASC (KTV không thực hiện kiểm toán). Do vậy, Em chỉ chọn số liệu thực tế về
kiểm toán các khoản dự phòng để minh hoạ cho các khoản dự phòng nợ phải thu
khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, còn dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Em chỉ trình bày quy trình kiểm toán của AASC mà không có số liệu thực tế.
2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích
3
-
4.877.153.667 -10%
1.Phải thu khách hàng 48.076.862.878 43.342.518.63
7
-
4.734.344.241 -10%
2.Trả trước cho người
bán
1.799.995.848 2.731.298.454
931.302.606 52%
3.Thuế GTGT được
khấu trừ
378.644.100 0
-378.644.100 -100%
4.Khoản phải thu khác 486.297.414 301.525.990 -184.771.424 -38%
5.Dự phòng nợ phải
thu khó đòi
(188.355.300) (700.051.358) -511.696.058 272%
IV.Hàng tồn kho 49.155.640.709 65.517.661.41
4
16.362.020.70
5 33%
1.Nguyên vật liệu 19.971.587.393 24.445.667.33
0 4.474.079.937 22%
...
7.Dự phòng giảm giá
HTK
(6.200.000.000
)
3
-
11.358.274.14
1 -49%
III.Nợ khác 1.795.871.164 2483.860.980 687.989.816 38%
B/Nguồn vốn chủ sở
hữu
46.235.377.832 53.458.069.52
3 7.222.691.691 16%
I. Nguồn vốn - quỹ 43.377.932.425 49.829.302.25
7 6.451.369.832 15%
II.Nguồn kinh phí, quỹ
khác
2.897.445.407 3.628.857.266
731.411.859 25%
Tổng nguồn vốn 140.977.100.20
5
155.562.242.9
47
14.585.142.74
2 10%
Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2001 được trích lập là: 6.200.000.000
đồng; năm 2002 được trích lập là 6.700.000.000 đồng. Như vậy dự phòng giảm
giá hàng tồn kho năm 2002 tăng 500.000.000 đồng ( tức là 8%) so với năm 2001.
Điều này có thể do Công ty dự tính có thể giảm giá hàng tồn kho vào năm 2003.
Kiểm toán viên nhận thấy cũng cần phải xem xét rõ khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho này vì cơ sở trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là theo chiến lược
của Công ty.
Đối với dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: