kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính công do công ty kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán Sài Gòn thực hiện - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mở đầu
1
Phần I: Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán
báo cáo tài chính
5
1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính . 5
1.1.1 Khái niệm cơ bản và đặc điểm cơ bản của tài sản cố định .. 5
1.1.2 Phân loại tài sản cố định ...... 5
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định ... 7
1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính ..... 11
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định . 11
1.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính ...... 12
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán ... 13
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán . 21
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán ... 30
Phần II: Thực trạng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại
AFC Sài Gòn ...
33
2.1 Tổng quan về công ty AFC Sài Gòn ... 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty AFC Sài Gòn ... 33
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty AFC Sài Gòn 34
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ của công ty AFC Sài Gòn ... 37
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty AFC Sài Gòn ...... 37
2.1.3.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty AFC Sài Gòn 41
2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty
AFC Sài Gòn thực hiện
42
2.2.1 Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính năm 2004 của công
ty ABC ............

85
Phụ lục 1 Chơng trình kiểm toán TSCĐ tại công ty AFC Sài Gòn . 86
Mở đầu
Trên con đờng đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế, Việt Nam đang từng bớc
phát triển và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, trong những bớc chuyển
đổi cơ chế kinh tế, có nhiều quan hệ mới, phức tạp nảy sinh. Đặc biệt thị trờng tài
chính luôn hấp dẫn, sôi động nhng cũng chứa đựng đầy rẫy những rủi ro và không
kém phần khốc liệt.
Trớc thực trạng đó, kiểm toán ra đời và phát triển nh một nhu cầu tất yếu khách
quan. Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến tình
hình tài chính của doanh nghiệp mà còn góp phần hớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề
nếp hoạt động tài chính kế toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị đợc
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kiểm toán. Cùng với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, kiểm toán đã đợc hình thành và
đi vào hoạt động ở Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán
độc lập trong những năm qua ở nớc ta đã chứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm
toán. Một trong những loại hình dịch vụ chủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập
cung cấp cho khách hàng đó là kiểm toán báo cáo tài chính.
TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toán TSCĐ cũng nh việc
trích lập chi phí khấu hao cần phải đợc ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác.
Khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thờng chiếm tỷ trọng lớn nên sai sót đối
với khoản mục này thờng gây ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Do đó kiểm toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài
chính.
Nhận rõ tầm quan trọng của kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán TSCĐ, với những
kiến thức đã đợc trang bị trong nhà trờng và khoảng thời gian thực tập tại công ty
kiểm toán và t vấn tài chính Sài Gòn (AFC Sài Gòn) em đã chọn đề tài:

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu hao mòn hữu hình là sự
giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất hoặc do
tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần tuý về mặt giá trị do
có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn
TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và
trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một
trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trởng bền vững, tăng năng suất lao
động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm
để quản lý TSCĐ có hiệu quả.
Theo công dụng kinh tế TSCĐ bao gồm 4 loại
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý.
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu t,
phát triển theo chiều sâu. Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đầy đủ thông tin về cơ
cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và có biện pháp
giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý.
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung.
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác.
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hình thành
và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động và sử dụng có
hiệu quả vốn về TSCĐ.

hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi là TSCĐ thuê
hoạt động.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải có
chứng từ hợp lý, hợp lệ. Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ
sau: Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản
quyết toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
Hợp đồng mua TSCĐ; Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT và các tài liệu có liên quan
khác. Tùy theo bản chất các nghiệp vụ kinh tế, quy trình luân chuyển chứng từ sẽ đợc
thực hiện khác nhau.
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp
thờng sử dụng hệ thống sổ sách nh:
- Thể TSCĐ;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi;
- Sổ tổng hợp: đợc mở tong ứng với hình thức ghi sổ của đơn vị, ví dụ nếu đơn vị
áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thì sổ tổng hợp là Nhật ký chung và hệ thống
sổ cái các TK 211, 212, 213, 214.
Xây dựng, mua
sắm hoặc nhượng
bán, thanh lý
Hợp đồng giao
nhận, thanh lý
TSCĐ
Kế toán
TSCĐ

TK 2141
TK 411
TK 711
Được cấp, biếu, nhận vốn
góp bằng TSCĐ
TK 241
Xây dựng, hoàn thành
bàn giao
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ đã góp
vốn liên doanh
TK 3381
Tài sản thừa trong kiểm

TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
TK 111, 112, 331
Mua sắm
TK 212
Chuyển quyền sở hữu
TSCĐ thuê tài chính
Giảm giá do thanh
lý, nhượng bán
Trả lại vốn góp
liên doanh
doanh
TK 222, 228
Góp liên
doanh
TK 2141

Thuê TSCĐ
TK 212 TK 211
TK 111, 112
TK 627,641,641
TK111,112 TK 342
Thanh toán tiền
thuê
Trích khấu
hao
Chuyển hao
mòn
Lãi phải
trả
TK 2142
TK 2141
TK 1421
Số đã khấu hao
Thanh lý, nhượng bán
TK 111,112,...
Mua, chi phí hình thành TSCĐ vô
hình
TK 213
Chi phí đầu tư XDCB hình thành TSCĐ
vô hình
TK 241
TK 411
Nhận vốn góp bằng TSCĐ vô hình
TK 811
TK 2143
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

phù hợp với các quy định hiện hành.
6. Chính xác Khầu hao TSCĐ đựoc tính toán theo đúng tỷ lệ. Các
khoản mua vào năm hiện hành trên bảng liệt kê mua vào
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thống nhất với sổ phụ và sổ tổng hợp; tăng, giảm, khấu
hao TSCĐ đợc ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp
với tài khoản tổng hợp trên sổ.
7. Trình bày và công bố Công bố phơng pháp khấu hao.
TSCĐ đợc trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ
khấu hao giống nhau.
1.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là đối tợng trực tiếp và thờng xuyên của kiểm toán tài chính.
Thông tin trên đối tợng kiểm toán có quan hệ với nhau theo hai cách khác nhau, theo
đó kiểm toán tài chính có hai cách tiếp cận kiểm toán là: tiếp cận theo khoản mục và
tiếp cận theo chu trình. Mỗi cách tiếp cận sẽ có một trình tự kiểm toán cụ thể riêng,
nhng cả hai đều tuân theo trình tự chung của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chình
gồm có ba giai đoạn.
TSCĐ riêng bản thân nó không đợc coi là một chu trình mà đợc hình thành từ
chu trình huy động và hoàn trả hoặc có thể đợc nguồn vốn này tài trợ trong chu trình
mua và thanh toán. Bài viết đề cập đến kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính với cách tiếp cận theo khoản mục.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán
cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết
luận kiểm toán của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên báo
cáo tài chính, một cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm 3 giai
đoạn.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt
động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hởng trọng yếu đến
báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên, hoặc đến báo cáo kiểm
toán.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về
nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về những khía cạnh đặc
thù của một tổ chức nh cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần
hành kiểm toán TSCĐ, công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:
- Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: Việc tìm hiểu
những thông tin này sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định đợc liệu khách hàng
có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hởng trọng yếu tới báo cáo tài
chính của khách hàng hay không.
- Môi trờng kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh có tác động đến khách
hàng: kinh tế - xã hội, pháp luật
- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc mà ban lãnh đạo doanh nghiệp
đặt ra để đạt tới mục tiêu này. Các mục tiêu chiến lợc đó sẽ cho biết trong tơng
lai doanh nghiệp có đầu t mua sắm hay thanh lý, nhợng bán TSCĐ hay không.
Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất
cả các cuộc kiểm toán và chúng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc
kiểm toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520,
là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những
xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên
quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và các
thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các
thủ tục phân tích. Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ

tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản )
cho toàn bộ báo cáo tài chính. Sau đó phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các khoản mục trên báo cáo tài chính. Thờng các công ty kiểm toán xây dựng sẵn
mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Thông qua các biện
pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu trực tiếp, quan sát ) kiểm toán viên đánh giá
mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận
đợc của TSCĐ đã xác định trớc đó và đa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ hay từ
chối đa ra ý kiến.
- Đánh giá rủi ro
Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro
và kiểm soát nội bộ, rủi ro kiểm toán là rủi ro kiểm toán viên và công ty kiểm toán
đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn
những sai sót trọng yếu. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) thông qua việc đánh
giá 3 bộ phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR)
căn cứ vào mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình sau:
AR = IR * CR * DR
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro
kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau. Nếu mức trọng yếu đợc đánh giá cao lên
thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống, và ngợc lại thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc
thu thập bằng chứng phải mở rộng. Trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên mong
muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối u nhất. Trong phần
hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thờng liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể
nh:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh
sai lệch thực tế. Đối với trờng hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thờng cao hơn
so với thực tế. Đối với trờng hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thờng ghi sổ thấp hơn thực
tế.

doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc tăng, giảm
TSCĐ trong năm hay không?
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu vối sổ kế toán hay
không, các chênh lệch giữa dự toán và thực tế có đợc xét duyệt và phê chuẩn
hay không?
- Doanh nghiệp có đối chiếu thờng xuyên giữa sổ cái và sổ chi tiết hay không?
- Khi nhợng bán, thanh lý TSCĐ có thành lập hội đồng thanh lý, nhợng bán bao
gồm các thành viên theo quy định hay không?
- Có chính sách phân biệt giữa chi phí tăng nguyên giá TSCĐ và chi phí của niên
độ hay không?
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào kinh nghiệm những kỳ kiểm toán trớc,
kiểm toán viên chú ý tìm hiểu hai khía cạnh là:
- Cách thiết kế: Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ đợc thiết kế nh thế
nào?
- Sự vận hành: Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ đợc đơn vị thực hiện
nh thế nào?
Các thủ tục kiểm toán thờng áp dụng là quan sát và phỏng vấn các nhân viên.
Các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đợc kiểm toán viên lu giữ
trên giấy tờ làm việc dới các công cụ khác nhau: bảng tờng thuật, bảng câu hỏi hay lu
đồ.
Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro
kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát. Nếu kiểm toán viên đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hay rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức thấp
(hoặc có thể chấp nhận đợc) khi đó kiểm toán viên cho rằng cần tăng cờng các thử
nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản và ngợc lại.
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầu mối

lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ nhật ký
chung số tiền thu đợc trong quá trình thanh lý.
Gian lận là hành vi có ý thức, cố tình làm sai lệch thông tin vì mục đích t lợi. Sai
sót là hành vi vô thức, có thể do năng lực cha tốt hoặc bị áp lực về thời gian, môi tr-
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ờng làm việc hoặc sức ép về tâm lý. Sau khi thực hiện hành vi gian lận, tất yếu sẽ có
che giấu, do vậy kiểm toán viên có thể dễ dàng phát hiện ra các sai sót hơn là các
gian lận.
Khi kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần nắm chắc đợc các gian lận
và sai sót có thể xảy ra đối với nghiệp vụ TSCĐ để xác định đợc mức rủi ro tiềm tàng,
xác định đợc những sai phạm chủ yếu có thể xảy ra để tập chung thực hiện các thủ
tục kiểm toán, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán.
b. Thiết kế ch ơng trình kiểm toán.
Chong trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần
thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên
cũng nh dự kiến về t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của
chơng trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ là các thủ tục kiểm toán cần thiết
thực hiện đối với khoản mục này.
Chơng trình kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nh tất cả các khoản mục khác đợc
thiết kế thành ba phần:
- Thiết kế trắc nghiệm công việc;
- Thiết kế các trắc nghiệm phân tích: Để đánh giá tính hợp lý chung của các số
d tài khoản liên quan đến khoản mục TSCĐ;
- Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số d.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán: lập kế
hoạch kiểm toán và chơng trình kiểm toán sẽ đợc sửa đổi, bổ xung nếu cần trong quá
trình kiểm toán có những thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự
đoán của các thủ tục kiểm toán.
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán.

- Sự có thật của công văn xin đề nghị
mua TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp
đồng mua, biên bản bàn giao TSCĐ đa
vào sử dụng và thẻ TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý, nhợng bán
TSCĐ đợc huỷ bỏ.
- Quan sát TSCĐ ở đơn vị
và xem xét sự tách biệt
giữa các chức năng quản
lý và ghi sổ với bộ phận
bảo quản TSCĐ.
- Kiểm tra chứng từ, sự
luân chuyển chứng từ và
dấu hiệu của kiểm soát
nội bộ.
- Kiểm tra dấu hiệu của
sự huỷ bỏ.
Tính trọn vẹn Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, đợc ghi Kiểm tra tính đầy đủ của
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chép từ khi mua, nhận TSCĐ về đơn vị
cho tới khi nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
Việc ghi chép, tính nguyên giá TSCĐ
đều dựa trên cơ sở chứng từ nêu trên.
chứng từ có liên quan đến
TSCĐ
Quyền và
nghĩa vụ
TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị đ-
ợc ghi chép vào khoản mục TSCĐ, đợc

từ phát sinh của TSCĐ.
Tính kịp thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ đợc thực
hiện kịp thời ngay khi có nghiệp vụ
phát sinh và đáp ứng yêu cầu lập báo
cáo kế toán của doanh nghiệp.
Kiểm tra tính đầy đủ và
kịp thời của việc ghi
chép.
Phân loại và
trình bày
- Doanh nghiệp có quy định về phân
loại chi tiết TSCĐ phù hợp với yêu cầu
quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các
nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ từ sổ chi
tiết đén sổ tổng hợp.
- Phỏng vấn những ngời
có trách nhiệm để tìm
hiểu quy định phân loại
TSCĐ trong đơn vị.
- Kiểm tra hệ thống tài
khoản và sự phân loại sổ
sách kế toán.
- Xem xét trình tự ghi sổ
và dấu hiệu của kiểm soát
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nội bộ.
b. Thực hiện thủ tục phân tích.

phí sửa chữa lớn; phân biệt chi phí sửa chữa loại nào đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ,
loại nào đa trực tiếp vào các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ ;
- So sánh tỷ suất tổng nguyên giá TSCĐ trên giá trị tổng sản lợng năm nay với năm
trớc: kiểm toán viên nhằm xác định chênh lệch lớn, tìm kiếm nguyên nhân, có thể do
một số TSCĐ đã cũ, không còn khả năng sử dụng, không còn tạo ra giá trị hữu ích
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đơn vị đã thanh lý nhng nghiệp vụ này trong
năm cha đợc phản ánh ghi giảm nguyên giá TSCĐ
c. Kiểm tra chi tiết tài sản cố định.
Trắc nghiệm chi tiết nghiệp vụ TSCĐ chủ yếu tập trung vào những nghiệp có
nhiều nghi vấn nh số liệu so sánh không phù hợp với thực tế, thiếu các yếu tố pháp lý
cần thiết của chứng từ liên quan đến TSCĐ. Mục tiêu của trắc nghiệm chi tiết nghiệp
vụ TSCĐ là tìm ra những điểm bất hợp lý của nghiệp vụ, sai số trong hạch toán và
những sai sót do thực hiện hiện nghiệp vụ không đúng nguyên tắc. Ngoài ra, quá trình
khảo sát nghiệp vụ cần tập trung xem xét một số nghiệp vụ làm tăng, giảm số trích
khấu hao TSCĐ nhằm thu thập các bằng chứng chứng minh cho tính chính xác của
nghiệp vụ.
- Kiểm tra chi tiết số d các tài khoản tài sản cố định.
Đối với số d đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã đợc kiểm toán năm trớc hoặc đã
khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra. Trong trờng hợp ngợc lại, kiểm toán
viên phỉa phân loại TSCĐ theo các nhóm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị;
phơng tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm; TSCĐ khác và
đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán.
Đối với số d cuối kỳ: căn cứ vào số liệu đầu kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh
giảm TSCĐ trong kỳ, kiểm toán viên sẽ tính đợc số d cuối kỳ, đồng thời so sánh số
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
liệu trên sổ sách kế toán với biên bản kiểm kê TSCĐ và chọn mẫu một số TSCĐ trên
sổ chi tiết và đối chiếu số liệu trên thực tế.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tăng tài sản cố định.
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnh h-

kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Tính giá: Nguyên
giá của TSCĐ tăng
đơc tính toán và ghi
sổ đúng đắn.
- Kiểm tra hoá đơn của ngời bán và
chứng từ gốc liên quan đến TSCĐ tăng
trong kỳ (biên bản giao nhận TSCĐ,
hợp đồng mua bán TSCĐ, hợp đồng
- Kiểm toán viên cần
nắm vững các nguyên
tắc, quy định hiện
hành về đánh giá
25

Trích đoạn Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn kiểm toán tài sản cố định tại AFC Sà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status