Báo cáo tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Công cuộc xây dựng dất nước ta đang được đẩy lên rất nhanh. Từ nhiều góc
cạnh nhiều hướng khác nhau. Để từ đó đạt được đồng bộ. Không nằm ngoài sự
phát triển công tác hạch toán kế toán ở các công ty cũng đang đi vào quỹ đạo đó
Hạch toán kế toán trong công ty là một phần không thể thiếu. Nó tạo cho
công ty có một kế hoạnh cho tương lai vững chắc. Giúp cho công ty có các chính
sách hợp lý đối với tất cả các đối tượng tham gia vào quá trình sản xuất.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu
thuật, nó phát huy tác dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêucầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay.
cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay.
Từ những nhận thức trên và qua đợt thực tập, cùng với sự giúp đỡ của các
bác, các cô, các chị ở phòng kế toán công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công
nghiệp Thực Phẩm và cô giáo hướng dẫn đã giúp em nghiên cứu đề tài “
Công
Côngtác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệp
tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty xây lắp và tư vấn đầu tư công nghiệpthực phẩm
thực phẩm
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ CÔNG
NGHIỆP THỰC PHẨM:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Vào những năm 1971-1972: cả nước đang trong cuộc chiến tranh chống Mỹ
cần có một số kho tàng dự trữ lương thực thực phẩm phục vụ cho chiến tranh.
Nên Bộ Công nghiệp thực phẩm ra quyết định thành lập công ty xây lắp Công
nghiệp thực phẩm tiền thân của nó là Công ty thiết bị công trình Công nghiệp
thực phẩm.
Đầu năm 1972 công ty xây lắp Công nghiệp thực phẩm đổi tên thành công ty
xây lắp I. Sau đó đến năm 1993 công ty đổi tên thành công ty xây lắp và tư vấn
Công nghiệp thực phẩm theo quyết định thành lập số 233 NN/TCCB/QĐ ngày
09
tháng 04 năm 1993 của Bộ Công nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm (nay là
Bộ Nông Ngiệp và phát triển nông thôn) .Và cái tên này vẫn tồn tại cho đến nay
tại trụ sở của công ty 14 Lê Quí Đôn- Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Số công nhân trong danh sách định biên trong danh sách là 111 người. Trong
đó số nhân viên có trình độ đại học là 48 người,số nhân viên có trình độ trung
cấp là 25 người, và số công nhân bậc cao và nhân viên khác là 37 người. Vì là
công ty xây dựng nên chỉ có 28 người là nữ. Ngoài ra công ty còn hợp đồng thời
vụ với số lao động là thợ nề, thợ mộc, thợ bê tông cốt thép, … bình quân là 500
người .
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công Nghiệp
Thực Phẩm
2.1 Chức năng của công ty:
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công Nghiệp Thực Phẩm thuộc
Bộ Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, công ty công ty là một tổ chức kinh tế
thuộc doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyên nghành xây dựng cơ bản.
Ngoài ra công ty còn được phép sản xuất khai thác và cung cấp vật liệu xây
dựng cho các công ty khác .
nghiệp Sóc Sơn , trung tâm Bảo Việt Hà Nội, trụ sở công ty Bảo Việt Hà Tây,
- 4 -
Báo cáo tổng hợp
đường giao thông EA Đắc Lắc, nhà máy bánh kẹo Hải Châu, nhà máy thuốc lá
Thăng Long …
Tất cả các công trình trên công ty đã hoàn thành và được công nhận đảm bảo
chất lượng. Nhưng đó mới chỉ là một số nhỏ các công trình mà công ty đã thi
công.
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Chỉ tiêu
Thực hiện
2000
Thực hiện
2001
So sánh
Chênh lệch Tỷ lệ %
1. Doanh thu
24.266.305.59
4
36.328.640.71
0
12.062.355.116 49,7
2. chi phí
-CP bán hàng
-CP QLDN
-Giá vốn
24.104.764.88
6
35.757.431.13
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Phòng tổ chức-hành chính
Phòng kế hoạch-kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Phó giám đốc
6 đội xây dựng
Chi nhánh miền trung
Giám đốc
4.1 Ban giám đốc :
+ Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất trong công ty, là người chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của công ty. Đồng thời là đại diện pháp nhân của công
ty, chịu mọi trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty và pháp luật về hoạt động
của công ty.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: được giám đốc chỉ định và đề nghị bộ chủ quản ra
quyết định. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giúp giám đốc chỉ đạo phòng kế
hoạch, cùng phòng kế hoạch lập các kế hoạch sản xuất và theo dõi chất lượng
các công trình đang thi công
.
- 6 -
Báo cáo tổng hợp
4.2 Các phòng ban chức năng:
+ Phòng tổ chức hành chính: gồm 6 người làm công việc như tiếp khách,
văn thư, đánh máy, chăm lo đời sống cho các cán bộ công nhân viên. Đồng thời
tổ chức về nhân sự, về hành chính, về tình hình đối nội đối ngoại của công ty.
+ Phòng kế toán tài chính: gồm 7 người chuyên về hoạch toán các khoản chi
tiêu, chi trả các tài sản và qui trình sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn từ
đó lập thành báo cáo tài chính, phòng kế toán tài chính còn xây dựng các kế
hoạch tài .
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: gồm 5 người có nhiệm vụ theo dõi về tình hình
doanh của doanh nghiệp .
5.4 Kế toán thuế và khác :
Kê khai các hoá đơn mua và bán của công ty từ đó tính ra các khoản phải
tính thuế, được khấu trừ và cuối cùng là khoản phải nộp cho ngân sách nhà
nước .
5.5 Kế toán tài sản, công nợ :
Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ kịp thời về
hiện trạng và giá trị hiện có của tài sản cố định. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa
tài sản cố định, phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tài sản cố định trong quá
trình sản xuất .
5.6 Quĩ tiền mặt:
Ngoài ra ở các đội sản xuất đều có kế toán để theo dõi tình hình nhập xuất
vật tư, chi lương cho công nhân viên ở các đội, theo dõi các chi phí khác. Sau đó
mỗi tháng tập hợp toàn bộ chi phí gửi lên phòng kế toán của công ty.
- 8 -
Báo cáo tổng hợp
- 9 -
Báo cáo tổng hợp
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty
Kế toán trưởng + kế toán tổng hợp
KT tiền mặt, lương
KT ngân hàng
KT thuế, khác
KT tài sản,công nợ
KT chi nhánh miền trung
KT các đội sản xuất
6. Hình thức sổ kế toán tại công ty:
Công ty xây lắp và tư vấn đầu tư Công nghiệp Thực Phẩm áp dụng hình thức
chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán. Hình thức chứng từ ghi sổ là một hình thức
A – SỐ DƯ ĐẦU KỲ CỦA CÁC TÀI KHOẢN :
+ TK 111: 65 547 685
+ TK 112: 1 407 230 213
+ TK 311: 2 381 919 314
+ TK 131: 6 705 805 268
+ TK 139: ( 145 000 000 )
+ TK 141:
141.1: 83 958 241 (tạm ứng)
141.3: 5 638 282 657 (phải trả các đơn vị nội bộ-dư có-nv)
141.3: 1 641 308 859 (phải thu nội bộ-dư nợ-ts)
+ TK 144: 45 053 750
+ TK 152: 12 900 000
+ TK 154: 1 162 263 191
+ TK 211: 903 349 008
+ TK 214: (445 205 313 )
+ TK 221: 10 000 000
+ TK 331: 725 922 246 (trả trước cho người bán-dư nợ-ts)
TK 331: 84 033 656 (phải trả cho người bán-dư có-nv)
+ TK 333+338.3: 106 973 566
+ TK 334: 65 000 000
+ TK 338(2+4+8):280 158 062
+ TK 411: 953 144 202
+ TK 414: 570 077 483
+ TK 415: 33 950 218
+ TK 431(1+2): 87 941 070
+ TK 431.4: 16 974 609 (quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm)
B – CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TRONG QUÝ :
I – các nghiệp vụ
13.Ngày 9-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 7 400 000 (trong đó có VAT
10% ). Xuất ngay cho công trình. Công trình trả bằng séc
14.Ngày 9-1 chi tiền sửa ô tô và vé qua phà số tiền là 524 000. ( Phiếu chi số 6 ).
Thuộc chi phí của bộ phận quản lý
15.Ngày 10-1 chi mua xăng ô tô cho bộ phận quản lý bằng tiền gửi ngân hàng số
tiền là 5 400 000 ( trong đó VAT là 233 000 ).
16.Ngày 10-1 nộp tiền BHXH quý IV/2000 bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là
22 937 328.
- 15 -
Báo cáo tổng hợp
17.Ngày 12-1 chi mua xi măng Bút sơn số tiền là 21 600 000 ( trong đó VAT
10%). Xuất ngay cho công trình.Công trình chi bằng séc
18.Ngày 12-1 chi mua thép số tiền là 15 387 071 và VAT là 769 354. Xuất ngay
cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
19.Ngày 12-1 chi mua xà gồ, cốp pha, cây chống số tiền là 17 163 000 trong đó
VAT là 499 894 . Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng tiền gửi
20.Ngày 15-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền mặt số tiền là
350 000 000. ( Phiếu chi số 7).
21.Ngày 15-1 chi tiền mua cửa chống lật nhôm các loại số tiền là 1 600 000
trong đó VAT là 46 602. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 8 ).
22.Ngày 16-1 chi tiền hội nghị tổng kết sản xuất kinh doanh năm 2000 số tiền là
7 505 000 ( trong đó VAT là 682 000 ). (Phiếu chi số 9 ).
23.Ngày 16-1 chi tiền quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi số tiền là
43 500 000. ( Phiếu chi số 10 ).
24.Ngày 16-1 chi tiền mua đinh 7 và các loại khác số tiền là 600 000 trong đó
VAT là 17 476. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 11 ).
25.Ngày 17-1 chi tiền cước điện thoại, điện, nước của bộ phận quản lý số tiền là
3 374 651 (trong đó VAT 10% ) bằng tiền gửi ngân hàng.
26.Ngày 17-1 công trình công ty que hàn Việt Đức vay tiền bằng tiền gửi ngân
hàng số tiền là 7 600 000
10 000 000. ( Phiếu thu số 5)
42.Ngày 6-2 Sương lĩnh tiền để sửa chữa văn phòng công ty số tiền là
18 220 000. ( Phiếu chi số 15 )
43.Ngày 6-2 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là 60 258 000, thuế môn bài năm
2001 và thuế sử dụng vốn năm 2000 là 15 441 000 bằng tiền gửi ngân hàng
44.Ngày 6-2 mua séc của ngân hàng số tiền là 10 000.
45.Ngày 7-2 chi lương cho các phòng ban số tiền là 15 825 000. ( Phiếu chi số
16 ).
46.Ngày 8-2 chi lương đội tổ gián tiếp của công trình công ty Việt Đức tháng 1
số tiền là 4 000 000. ( Phiếu chi số 17 )
47. Ngày 8-2 chi mua thiết bị điện các loại số tiền là 19 244 000 trong đó VAT là
560 509. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
48.Ngày 9-2 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
200 000 000. ( Phiếu thu số 6 )
49.Ngày 9-2 phí thanh toán ngân hàng số tiền là 56 000
50.Ngày 10-2 chi tiền mặt mua chậu đồng bộ số tiền là 213 592 và VAT là
6 408. Xuất ngay chi công trình. ( Phiếu chi số 18 )
51.Ngày 12-2 công trình công ty Việt Đức vay tiền mua thép, xi măng tiền gửi
ngân hàng số tiền 99 160 000
52.Ngày 13-2 chi tiền mua văn phòng phẩm cho công trình số tiền là 72 000.
( Phiếu chi số 19 )
53. Ngày 13-2 chi mua tôn màu Đài Loan sóng các loại số tiền là 15
298 000 trong đó VAT là 728 500. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng
séc
54. Ngày 13-2 chi tiền mua vật liệu các loại số tiền là 2 500 000 trong đó VAT là
49 020. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 20 )
55.Ngày 13-2 chi tạm ứng lương cho công nhân thi công trình Việt Đức số tiền là
20 000 000. ( Phiếu chi số 21 )
56.ngày 15-2 chi tiền mặt mua ống và tê các loại số tiền là 973 784 và VAT là 29
216.Xuất ngay cho công trình. ( phiếu chi số 22 )
trình. Công trình chi bằng séc
72.Ngày 22-2 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên cho công ty
số tiền 949 600.( Phiếu thu số 7 )
73.Ngày 22-2 thanh toán tiền lương tháng 2 và tạm ứng lương tháng 3 cho bộ
phận quản lý số tiền 17 198 900. ( Phiếu chi số 30 )
74.Ngày 23-2 trả lãi vay bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 11 156 590
75.Ngày 23-2 mua máy vi tính và máy in bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
16 018 000 và thuế VAT là 800 900. Lấy từ quỹ phát triển đầu tư. Tài sản này dự
tính sử dụng trong 3 năm và dùng cho bộ phận quản lý
76.Ngày 23-2 chi tiền mua tôn sóng và vít các loại số tiền 278 900 (trong đó VAT
5% ). Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
77.Ngày 25-2 chi mua cát các loại số tiền 7 843 137 và VAT là 156 863. Xuất
ngay cho công trình . Công trình chi bằng séc
78.Ngày 25-2 chi tiền mua máy bơm nước số tiền 750 000 (trong đó VAT
21 815, dùng cho thi công công trình Việt Đức. (Phiếu chi số 31 )
79. Ngày 25-2 chi mua gạch lát nền vệ sinh số tiền là 945 000 trong đó VAT là
27 525. Xuất ngay cho công trình. Công trình chi bằng séc
80. Ngày 26-2 chi tiền mua thiết bị vệ sinh các loai số tiền là 4 156 000 trong đó
VAT là 121 051. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 32 )
81.Ngày 28-2 chi lương tổ gián tiếp của công trình số tiền là 4 000 000.
( phiếu chi số 33 )
82.Ngày 1-3 chi tạm lương cho công nhân thi công số tiền là 20 000 000. (Phiếu
chi số 34 )
- 18 -
Báo cáo tổng hợp
83.Ngày 2-3 rút tiền gửi ngân hàng về nhập qũy tiền mặt số tiền là
80 000 000. (Phiếu thu số 8 )
84.Ngày 2-3 chi tiền chi phí công đoàn số tiền là 10 000 000. (phiếu chi số 35 )
85.Ngày 2-3 chi tiền chi phí hành chính và văn phòng phẩm số tiền là
2 840 300 và VAT 10% . (phiếu chi số 36 )
tiền là 100 000 000. ( Phiếu thu số 13 )
101.ngày 20-3 vay ngắn hạn ngân hàng bằng ngân phiếu số tiền là
200 000 000. ( Phiếu thu số 14 )
102. Ngày 20-3 chi tiền mua xi măng số tiền là 6 954 545 chưa VAT 10%. Xuất
ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 43 )
103.Ngày 22-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 150 000 000. ( Phiếu thu số 15 ).
- 19 -
Báo cáo tổng hợp
104.Ngày 23-3 mua xe ô tô TOYOTA CAMRY bằng tiền gửi ngân hàng số tiền
là 501 154 286 và VAT 5%. Lấy từ quỹ phát triển đầu tư
105.Ngày 23-3 nộp tiền BHYT và BHXH của cán bộ công nhân viên tháng
2/2001cho công ty số tiền là 494 600. ( Phiếu thu số 16 )
106.Ngày 23-3 Thanh toán lương tháng 3 và tạm ứng lương tháng 4 số tiền là
17 259 400. ( Phiếu chi số 44)
107.Ngày 24-3 công trình công ty que hàn Việt Đức nộp khối lượng bằng séc số
tiền là 100 000 000. ( Phiếu thu số 17 )
108.Ngày 24-3 chi tiền mua nhôm thanh số tiền là79 210 200 và VAT là
2 449 800. Xuất ngay cho công trình. ( Phiếu chi số 45 )
109.Ngày 27-3 công ty công trình vay tiền mặt số tiền là 58 707 767. ( Phiếu chi
số 46 )
110.Ngày 30-3 chi tiền tiếp khách của đội công ty công trình số tiền là
4 000 000. ( Phiếu chi số 47 )
111Ngày 30-3 tạm ứng nhân công đợt 2 số tiền là 40 000 000. ( Phiếu chi số 48 )
112.Ngày 30-3 chi đánh máy quyết toán và chi khác ( của đội công trình ) số tiền
là 300 000. ( Phiếu chi số 49 )
113.Ngày 30-3 chi tiền phô tô và đấnh máy( của đội công trình ) số tiền là 790
600. ( Phiếu chi số 50 )
114.Ngày 30-3 chi trả tiền nhân công khoán gọn số tìên là 33 000 000. ( Phiếu
chi số 51 )
b. Nợ TK338.4 : 3 961 000
Có TK111 : 3 961 000
6 . Nợ TK111 : 30 000 000
Có TK721 : 30 000 000
7 . a. Nợ TK642.1 : 15 632 400
Có TK334 : 15 632 400
b. Nợ TK334 : 15 632 400
Có TK111 : 15 632 400
8 . Nợ TK141.3 : 76 240 000
Có TK112 : 76 240 000
9 .a. Nợ TK152 : 254 520
Nợ TK133 : 25 452
Có TK141.3 : 279 972
b. Nợ TK621 : 254 520
Có TK152 : 254 520
10 . Nợ TK111 : 70 000 000
Có TK112 : 70 000 000
11 .a Nợ TK152 : 10 900 000
Nợ TK133 : 1 090 000
Có TK141.3 : 11 990 000
b. Nợ TK621 : 10 900 000
Có TK152 : 10 900 000
- 21 -
Báo cáo tổng hợp
12 .a. Nợ TK211 : 13 910 600
Nợ TK133 : 983 380
Có TK112 : 14 893 980
b. Nợ TK414 : 13 910 600
Có TK411 : 13 910 600
c. Nợ TK642.4 : 1 159 217
Báo cáo tổng hợp
20 . Nợ TK141.3 : 350 000 000
Có TK111 : 350 000 000
21.a Nợ TK152 : 1 553 398
Nợ TK133 : 46 602
Có TK141.3 : 1 600 000
b. Nợ TK621 : 1 553 398
Có TK152 : 1 553 398
22 . Nợ TK642.8 : 6 823 000
Nợ TK133 : 682 000
Có TK111 : 7 505 000
23 . Nợ TK431 : 43 500 000
Có TK111 : 43 500 000
24.a Nợ TK152 : 582 524
Nợ TK133 : 17 476
Có TK141.3 : 600 000
b. Nợ TK621 : 582 524
Có TK152 : 582 524
25 . Nợ TK642.7 : 3 067 865
Nợ TK133 : 306 786
Có TK112 : 3 374 651
26 . Nợ TK141.3 : 7 600 000
Có TK112 : 7 600 000
27 .a Nợ TK152 : 6 690 270
Nợ TK133 : 672 730
Có TK141.3 : 7 363 000
b. Nợ TK621 : 6 690 270
Có TK152 : 6 690 270
28 . Nợ TK111 : 942 400
Có TK338.3 : 785 300
b. Nợ TK621 : 11 927 273
Có TK152 : 11 927 273
35 . Nợ TK112 : 1 519 840
Có TK711 : 1 519 840
36 . Nợ TK642.8 : 361 289
Có TK111 : 361 289
37 .a Nợ TK152 : 7 450 979
Nợ TK133 : 149 021
Có TK141.3 : 7 600 000
b. Nợ TK621 : 7 450 979
Có TK152 : 7 450 979
- 24 -
Báo cáo tổng hợp
38 .a Nợ TK152 : 13 933 118
Nợ TK133 : 1 393 312
Có TK141.3 : 15 326 430
b. Nợ TK621 : 13 933 118
Có TK152 : 13 933 118
39 . Nợ TK642.8 : 4 655 000
Nợ TK133 : 465 500
Có TK111 : 5 120 500
40 .a Nợ TK152 : 17 254 545
Nợ TK133 : 1 725 455
Có TK141.3 : 18 980 000
b. Nợ TK621 : 17 254 545
Có TK152 : 17 254 545
41 . Nợ TK111 : 10 000 000
Có TK112 : 10 000 000
42 . Nợ TK141.1 : 18 220 000
Có TK111 : 18 220 000