Phát triển dịch vụ cho thuê tài chính - Pdf 95

HƯỚNG XỬ LÝ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG NVNHTM
Nhóm 8- Cao học Ngày 2 Khóa 21
Danh sách nhóm:
1. Võ Văn Hiếu
2. Hồ Kim Duyên
3. Nguyễn Thị Anh Thư
Bài 1:
Tháng 3/2011 Công ty may Việt Hưng ký hợp đồng nhập một lô hàng nguyên liệu
vải may mặc của một Công ty Panchat ở Thái Lan. Trong HĐ quy định: Thanh toán bằng
L/C không huỷ ngang, trả ngay. Công ty may Việt Hưng đã mở L/C tại NH N CN Hải
Phòng theo đúng quy định của HĐ, công ty Panchat giao hàng.
Sau khi người bán giao hàng xong, lập bộ chứng từ và gửi qua DHL một vận đơn
gốc cho Công ty May Việt Hưng còn 2/3 B/L gốc gửi cho NH cùng bộ chứng từ để
thanh toán theo L/C .
Hàng về tới cảng Hải Phòng trước khi NH N CN HP nhận được bộ chứng từ.
Công ty May Việt Hưng đến cảng nhận hàng và mời 1 công ty giám định chất lượng lô
hàng. Biên bản giám định kết luận hàng kém phẩm chất. Công ty May Việt Hưng gửi đơn
cùng biên bản cho NH N CN HP yêu cầu NH ngừng thanh toán cho Công ty Panchat.
Đồng thời Công ty may Việt Hưng điện khiếu nại Công ty Panchat về việc giao hàng kém
chất lượng và yêu cầu hoặc là giao lại hàng hoá thay thế, hoặc giảm giá lô hàng rồi mới
chỉ thị cho NH N CN HP trả tiền.
Sau khi NH N CN HP nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của
L/C, song để bảo vệ quyền lợi của KH mình, NH N CN HP đã gửi fax tuyên bố ngừng trả
tiền công ty Panchat với nội dung “chúng tôi ngừng trả tiền quý ngài bởi vì người mở
L/C đã tuyên bố ngừng trả tiền với lý do hàng hoá kém phẩm chất tại cảng đến”.
Công Panchat một mặt khiếu nại NH N CN HP, mặt khác cử đại diện tại Việt Nam
kiểm tra xác minh chất lượng lô hàng. Đại diện đã kết luận đúng là lô hàng kém phẩm
chất. Công ty Panchat đã đồng ý giảm 2% giá hàng cho Công ty may Việt Hưng.
Công ty May Việt Hưng chỉ thị cho NH N CN HP thanh toán 98% trị giá L/C.
1. Theo UCP 600 NH N CN tuyên bố ngừng thanh toán cho công ty của Thái lan
là đúng hay sai?

thương lượng thanh toán hoặc thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào khác trong tín dụng không
phụ thuộc vào các khiếu nại hoặc khiến cáo của người yêu cầu phát hành tín dụng phát
sinh từ các quan hệ của họ với ngân hàng phát hàng hoặc người thụ hưởng.
Bài 2:
Một bộ chứng từ được xuất trình theo yêu cầu của L/C, trong đó có vận đơn đường
biển. Trên bề mặt của tờ vận đơn, người vận tải đã gạch ngang từ “clean” trong cụm từ
“clean on board”. Cụm từ này được ghi trong vận đơn cùng với mô tả hàng hoá.
Giờ làm việc của NH phát hành vào thứ 7 từ 9h00 đến 13h00. Trung tâm TTQT của
NH này hoạt động 24h/ngày đã nhận được bộ chứng từ này từ NH thông báo vào lúc
13h30. Bộ phận L/C của NH phát hành nhận bộ chứng từ vào thứ 2, ngày làm việc tiếp
theo.
1. Vận đơn xuất trình có được coi là “unclean” không?
2. Ngày nhận được bộ chứng từ thanh toán là ngày nào, thứ 7 hay thứ 2?
Trả lời:
1. Theo điều 27 của UCP600: Chứng từ vận tải hoàn hảo
Ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận chứng từ vận tải hoàn hảo. Chứng từ vận tải hoàn hảo là
chứng từ mà trên đó không có điều khoản hoặc ghi chú nào tuyên bố một cách rõ ràng
về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì. Chữ “clean” không nhất thiết phải
xuất hiện trên chứng từ vận tải, dù cho thư tín dụng có yêu cầu đối với chứng từ vận
tải là “clean on board”.
Như vậy, trong trường hợp này vận đơn xuất trình không được coi là “unclean”.
2. Theo Điều 33 của UCP600: Giờ xuất trình
Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận việc xuất trình ngoài giờ làm việc của mình.
Trong trường hợp này, Giờ làm việc của NH phát hành vào thứ 7 từ 9h00 đến 13h00.
NH nhận được bộ chứng từ này từ NH thông báo vào lúc 13h30. Vậy ngày nhận được
bộ chứng từ thanh toán là ngày thứ 2.
Bài 3:
Một LC có nội dung như sau:
− LC không thể hủy ngang.
− Ngân hàng phát hành L/C: NH ABC

 Giá trị bộ chứng từ là 20.000 USD
Theo điều 31(a), UCP 600: Giao hàng và trả tiền từng phần là được phép. Đây là
loại L/C cho phép giao hàng từng phần nên việc thanh toán từng phần (20.000 USD) sbộ
chứng từ này là chấp nhận được.
 Trên vận đơn, ở mục consignee đề nhà XK: Sifoco. Điều này thể hiện đây
là vận đơn đích danh, không được phép chuyển nhượng. Vì vậy, điều khoản
từ chối này là hợp lý.
Do có 1 trong 4 lý do đưa ra (lý do thứ 4) để từ chối thanh toán là hợp lý nên việc từ chối
thanh toán của NH ABC là thỏa đáng.
Bài 4 :15/12/2010 First Bank (VN) đã phát hành LC (UCP 600) theo yêu cầu của
công ty AGRIPRO (VN) cho người thụ hưởng là công ty PACIFIC (Singapore). NHTB
là Eastern Bank, LC có nội dung:
− Currency code and amount: about USD 83,000.00
− Partial shipment: allowed.
− Available with any bank by negotiation.
− Document required:
− 9 original(s) commercial invoice issued by the beneficiary
− B/L made out to the order of First Bank mark freight prepaid and notify to the
applicant.
− 2 original(s) C/O.
− Original(s) full set of insurance policy or certificate endorsed in blank for 110 PCT
of invoice value, covering all risks, showing claim payable at HCMC, VN.
Hỏi:
a. Sau khi nhận được và kiểm tra bộ chứng từ, FB đã gửi thông báo từ chối thanh
toán bộ chứng từ với các lý do:
 Commercial invoice không có chữ kí phát hành của người thụ hưởng.
 B/L thể hiện mục “Freight to collect” và mục “Consignee” là AGRIPRO
(VN).
 Mục “Insurance condition” trên insurance policy thể hiện điều kiện đảm
bảo là “all risks” nhưng lại có rủi ro loại trừ.

:40A: FORM OF DOCUMENTARY CREDIT: IRREVOCABLE
:20: DOCUMENTARY CREDIT NUMBER: 018180407ILC0421
:31C: DATE OF ISSUE: 101010
:31D: DATE AND PLACE 7F EXPIRY: 101121 VIETNAM
:50: APPLICANT: HANA TRADING 302.039-1 SUNG SA DONG-DEOK
YANG GU- KO YANG SI- TAEJON CITY- KYOUNG GI DO- KOREA
:59: BENEFICIARY: VICAFOOD COOPERATION 30 HONG HA ST
DISTRICT 1 HOCHIMINH CITY, VIETNAM
:32B: CURRENCY CODE, AMOUNT: US$ 23,470.00
:39A: PERCENTAGE CREDIT AMOUNT TOLERRANCE: 10/10
:41D: AVAILABLE WITH: ANY BANK IN VIETNAM BY
NEGOCIATION
:42C: DRAFL AT: SIGHT FOR 100 PCT OF INVOICE VALUE
:42D: DRAWEE: HANVIT BANK
:43P: PARTIAL SHIPMENT: PROHIBITED
:43T: TRANSHIPMENT: PROHIBITED
:44A: LOADING ON BOARD/DISPATCH/TAKING IN CHARGE
AT/FROM: ANY PORT OF VIETNAM.
:44B: FOR TRANSPORTATION TO: TAEJON CITY PORT, KOREA
:44C: LATEST DATE OF SHIPMENT:1071030
:45A: DESCRIPTION OF GOODS AND/OR SERVICES: COMMODITY:
VICAFOOD SHRIMP FEEDS
Ngày 28/10/2007 hàng hóa được giao đến cảng ở Hàn Quốc, và vào ngày 20/11/2010
ngân hàng HANVIT nhận được bộ chứng từ theo L/C do công ty VICAFOOD từ VIỆT
NAM gửi cho ngân hàng xin yêu cầu thanh toán L/C. Tuy nhiên,từ ngày 29/10/2010 đến
22/11/2010 lại xảy ra cuộc chiến tranh bất ngờ giữa Hàn Quốc và Triều Tiên, điều này
làm cho HANVITBANK ở HQ tạm ngừng hoạt động.
Vậy trong trường hợp này bên xuất khẩu có được ngân hàng HQ thanh toán L/C không?
Trả lời:
Điều 36: Bất khả kháng

là hợp lệ.
2. Trên B/L có ghi ngày tháng giao hàng: Theo điều 20 của UCP 600 thì ngày phát
hành vận đơn sẽ được coi là ngày giao hàng (the date of issuance of the Bill of
Lading will be deemed to be the date of shipment), trừ khi trên chứng từ vận
chuyển đã có ghi chú ngày xếp hàng lên tàu thì ngày xếp hàng lên tàu sẽ được coi
là ngày giao hàng (the date stated in the on board notation will be deemed to be
the date of shipment). Như vậy, ngày xếp hàng lên tàu chính là ngày giao hàng.
Còn ngày phát hành chứng từ vận chuyển sẽ được coi như ngày giao hàng nếu trên
chứng từ không có ghi chú khác về ngày xếp hàng lên tàu. Trên thực tế cũng có
những trường hợp ngày phát hành chứng từ vận chuyển có thể trước hoặc sau ngày
xếp hàng lên tàu – Trong những trường hợp này không được coi ngày phát hành
chứng từ vận chuyển là ngày giao hàng.
Như vậy, ngân hàng vẫn chấp nhận ngày phát hành vận đơn sớm hơn ngày giao
hàng nhưng không được coi ngày phát hành chứng từ vận chuyển là ngày giao
hàng.
3. Theo điều 28e của UCP600: Ngày của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn
ngày giao hàng, trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ
một ngày không chậm hơn ngày giao hàng.
Như vậy, Ngân hàng vẫn chấp nhận chứng từ bảo hiểm phát hành sau ngày giao
hàng với điều kiện trên chứng từ bảo hiểm thể hiện bảo hiểm có hiệu lực trước
hoặc trùng với ngày giao hàng.
4. Theo điều 10c của UCP600: Các điều kiện và điều khoản của tín dụng gốc (hoặc
một thư tín dụng đã đưa vào các sửa đổi được chấp nhận trước đó) sẽ vẫn còn
nguyên hiệu lực đối với người thụ hưởng cho đến khi người thụ hưởng truyền đạt
chấp nhận sửa đổi của mình đến ngân hàng đã thông báo sửa đổi đó. Người thụ
hưởng phải thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi. Nếu người thụ hưởng không
thông báo như thế thì một xuất trình phù hợp với tín dụng và với bất cứ sửa đổi
nào chưa được chấp nhận, sẽ được coi như là thông bá chấp nhận sửa đổi của
người hưởng thụ. Tín dụng sẽ được sửa đổi từ thời điểm đó.
Bài 7: Có một L/C trong đó ghi ngày phát hành là 27/2. Tuy nhiên sau 01 tháng người

thực sự hợp lý. Ngày chấp nhận tu chỉnh L/C sẽ là ngày có hiệu lực của L/C theo những
điều khoản đã tu chỉnh chứ không phải theo những tiêu chuẩn của L/C gốc.
- Thời gian của việc chấp nhận hiệu lực của L/C nếu không tu chỉnh:
Thời gian hiệu lực L/C: Là khoảng thời gian khi L/C được phát hành (date of issue) bởi
Ngân hàng phát hành cho tới ngày muộn nhất mà người hưởng được phép xuất trình
chứng từ để thanh toán/chấp nhận thanh toán tại nơi quy định trong L/C. Bất kì L/C nào
cũng phải quy định ngày hết hạn hiệu lực trong L/C. Nếu không quy định ngày này L/C
là vô hiệu.
Thời gian có hiệu lực bắt buộc kiểm tra chứng từ và thanh toán L/C đối với các Ngân
hàng thanh toán là 5 ngày làm việc sau khi nhận bộ chứng từ phù hợp với L/C.
Mối quan hệ giữa thời hạn L/C và thời hạn xuất trình chứng từ:
- Nếu L/C chỉ quy định ngày hết hạn hiệu lực của L/C mà không quy định thời hạn xuất trình chứng từ,
thì việc xuất trình chứng từ phải thỏa mãn đồng thời: Trong thời hạn hiệu lực của L/C, Không muộn hơn
21 ngày sau ngày giao hàng.
- Nếu L/C quy định ngày hết hạn hiệu lực của L/C và đồng thời quy định chứng từ xuất trình trong vòng
X ngày sau ngày giao hàng, việc xuất trình chứng từ phải thỏa mãn đồng thời: Trong thời hạn của L/C,
Không muộn hơn X ngày kể từ ngày giao hàng
- Thời gian của việc chấp nhận hiệu lực của L/C có tu chỉnh:
Theo điều 10 khoản c UCP 600 quy định: “Nếu người thụ hưởng không thông báo chấp
nhận hay từ chối tu chỉnh, thì việc xuất trình chứng từ phù hợp theo thư tín dụng và bất
cứ tu chỉnh nào chưa được chấp nhận sẽ được coi là thông báo chấp nhận của người thụ
hưởng với những tu chỉnh đó, kể từ lúc đó thư tín dụng được tu chỉnh.”
Như vậy ở đây sẽ có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Nếu như đến ngày xuất trình chứng từ theo quy định của L/C mà bộ chứng
từ của người thụ hưởng xuất trình tuân theo các điều kiện của bức L/C cũ khi chưa điều
chỉnh thì cũng có nghĩa là người thụ hưởng đã từ chối việc tu chỉnh và dĩ nhiên tu chỉnh
sẽ không có hiệu lực áp dụng.
Trường hợp 2: Nếu như đến ngày xuất trình chứng từ theo quy định của L/C mà bộ chứng
từ của người thụ hưởng xuất trình tuân theo các điều kiện của bức L/C tu chỉnh thì tức là
người thụ hưởng đang thông báo rằng mình đã chấp nhận tu chỉnh. Và trong trường hợp

hành làm rõ hành vi lừa đảo của ChiYee.
17g ngày 5/7/2010, Nova Scotia Đài Loan gửi điện cho NH TMCP XYZ yêu cầu gửi trả
bộ chứng từ.
6/7/2010, Ngân hàng TMCP XYZ tiến hành gửi trả toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ
đã nhận được từ Nova Scotia Đài Loan. Vụ việc khép lại với kết cục may mắn cho cả
công ty A và Ngân hàng TMCP XYZ, bởi lẽ trong trường hợp trên, nếu sau khi nhận
được bộ chứng từ bề mặt phù hợp của ChiYee Đài Loan mà Nova Scotia Đài Loan tiến
hành chiết khấu ngay thì theo điều 12b UCP 600, Ngân hàng TMCP XYZ sẽ buộc phải
hoàn trả cho Nova Scotia Đài Loan toàn bộ số tiền USD2,726,000 ngay cả khi có bằng
chứng về hành vi lừa đáo sau đó. Mọi tranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ phải giải
quyết theo trình tự của Luật pháp. Mà nếu như vậy quy trình khiếu kiện và xét xử sẽ mất
thời gian và công sức và dù nếu có thắng kiện thì việc thu hồi tiền đã thanh toán sẽ rất
phức tạp.
Hãy nêu những trường hợp mà Ngân Hàng được miễn trách nhiệm khi có sự cố xảy
ra(dựa trên UCP600)?
Bài học kinh nghiệm rút ra từ tình huống trên:
Trong thực tế, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ngoài những ưu điểm
vượt trội, vẫn còn tồn tại nhiểu rủi ro, phổ biến nhất vẫn là giả mạo bộ chứng từ thanh
toán. Tình huống trên cho thấy những dấu hiệu giả mạo bộ chứng từ, trong đó có một số
chứng từ quan trọng như: vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận số lượng
và chất lượng,…
Do đó, đối với ngân hàng (cả ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán) cần
kiểm tra kỹ bộ chứng từ thanh toán L/C về: số loại chứng từ phải xuất trình, số lượng
chứng từ phải làm đối với từng loại, nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại, thời
hạn muộn nhất phải xuất trình các chứng từ, quy định cách thức trả tiền. Chẳng hạn: -
Nội dung và hình thức chứng từ không yêu cầu chung chung, dễ gây hiểu nhầm, nhất là
hóa đơn thương mại. - Chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp. - Vận đơn do
hãng tàu đích danh lập. Khi xếp hàng hoá phải có sự giám sát của đại diện phía nhà nhập
khẩu để kịp thời đối chiếu sự thật giả của vận đơn và lịch trình tàu. - Ðề nghị nhà xuất
khẩu gửi thẳng 1/3 bộ vận đơn gốc ( bản chính) thẳng tới nhà nhập khẩu. - Hố đơn

lượng thanh toán hay chưa, thì ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác nhận phải thanh tóan hoặc
thương lượng thanh toán hoặc hoàn lại tiền cho ngân hàng chỉ đònh, ngay cả khi các chứng từ đã bò
mất trong quá trình chuyển giao giữa ngân hàng chỉ đònh và ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng xác
nhận hoặc giữa ngân hàng xác nhận và ngân hàng phát hành Ngân hàng không chòu trách nhiệm đối
với các sai sót trong việc dòch hoặc giải thích các thuật ngữ chuyên môn và có thể chuyển nguyên các
thuật ngữ đó mà không phải dòch chúng.
Điều 36: Bất khả kháng
Ngân hàng không chòu trách nhiệm đối với các hậu qua phát sinh ra từ sự gián đoạn hoạt động kinh
doanh của mình do thiên tai, bạo động, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, hành động khủng bố hoặc do
bất cứ các cuộc đình công hoặc bế xưởng hoặc bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự
kiểm soát của họ. Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh trở lại, ngân hàng không phải thanh tóan hoặc
thương lượng thanh toán cho các tín dụng đã hết hạn trong thời gian gián đọan kinh doanh của ngân
hàng
Điều 37: Miễn trách về hành động của một bên ra chỉ thò
a. Một ngân hàng sử dụng dòch vụ của một ngân hàng khác để thực hiện các chỉ thò của người yêu
cầu, thì ngân hàng làm việc đó với chi phí và rủi ro của người yêu cầu
b. Ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng thông báo không chòu trách nhiệm nếu các chỉ thò mà họ
truyền đạt tới ngân hàng khác không được thực hiện, ngay cả khi họ đã chủ động tự lựa chọn ngân
hàng đó.
c. Một ngân hàng chỉ thò cho ngân hàng khác thực hiện dòch vụ thì phải chòu trách nhiệm đối với bất
cứ phí hoa hồng, lệ phí, các chi phí hoặc thủ tục phí mà ngân hàng nhận chỉ thò đã chi ra liên quan tới
các chỉ thò đó của mình. Nếu tín dụng quy đònh các chi phí là do người thụ hưởng chòu và các chi phí
đó không thể thu được hoặc khấu trừ vào số tiền thu được, thì ngân hàng phát hành vẫn phải có nghóa
vụ thanh toán các chi phí đó. Tín dụng hoặc sửa đổi không được quy đònh rằng việc thông báo cho
người thụ hưởng sẽ được thực hiện là có điều kiện, nó phụ thuộc vào việc ngân hàng thông báo hoặc
ngân hàng thông báo thứ hai nhận được chi phí của người thụ hưởng.
d. Người yêu cầu sẽ bò ràng buộc vào và có trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng đối với mọi nghóa
vụ và trách nhiệm được quy đònh bởi luật và tập quán nước ngoài.
Example:
Example: SWIFT MT 700 – Mở thư tín dụng- Một số lưu ý

chuyển nhượng, dự phòng
Irrevocable, Irrevocable
Transferable
M20 Documentary Credit
Number
23 Reference to Pre- Advice
31C Date of Issue
M 20 số tín dụng chứng từ
23 tham chiếu đến thông
báo trước
31C ngày mở L/C
M20 Documentary
Credit Number
31C Date of Issue
M40E Applicable Rules
- UCP Latest Version
- UCPURR Latest
Version
- ISP Latest Version
- Other
M40E Các qui tắc áp dụng
UCP phiên bản mới nhất
UCPURR phiên bản mới
nhất
ISP phiên bản mới nhất
Khác
UCP Lastest Version
M31D Date and Place of
Expiry
51A Applicant Bank

Vai trò các ngân hàng có thể:
Ngân hàng xác nhận:
Với điều kiện là các chứng từ qui định được xuất trình cho ngân hàng xác nhận hay cho
bất kì ngân hàng được chỉ định nào, và miễn là những chứng từ đó hợp lệ, ngân hàng xác
nhận sẽ phải:
i. Thực hiện nghĩa vụ thanh toán nếu như khoản tín dụng được cấp theo:
a. Thanh toán ngay, thanh toán sau hoặc xác nhận với ngân hàng xác nhận;
b. Thanh toán ngay với một ngân hàng khác được chỉ định và ngân hàng được chỉ định
đó không thanh toán;
c. Thanh toán sau với một ngân hàng được chỉ định và ngân hàng được chỉ định đó
không chịu thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau, hoặc đã cam kết thanh toán sau nhưng lại
không thanh toán vào ngày đáo hạn;
d. Chấp nhận với một ngân hàng được chỉ định khác và ngân hàng được chỉ định đó
không chấp nhận hối phiếu đã kí phát đòi tiền ngân hàng đó, hoặc đã chấp nhận hối phiếu
nhưng lại không chịu thanh toán vào ngày đáo hạn;
e. Đàm phán với một ngân hàng được chỉ định khác và ngân hàng được chỉ định đó
không đàm phán.
ii. Thỏa thuận thanh toán mà không có quyền truy đòi nếu như khoản tín dụng
được cấp bằng thỏa thuận với ngân hàng xác nhận.
Ngân hàng phát hành:
Với điều kiện là các chứng từ qui định được xuất trình cho ngân hàng được chỉ định hoặc
cho ngân hàng phát hành, và miễn là những chứng từ đó là hợp lệ, ngân hàng phát hành
phải thực hiện …
Ngân hàng phát hành cam kết bồi hoàn cho ngân hàng được chỉ định mà đã thực hiện
thanh toán và đã gửi bộ chứng từ sang cho ngân hàng phát hành
Tình huống:
Người thụ hưởng L/C xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng được chỉ định và ngân
hàng chỉ định đánh giá là hợp lệ và chuyển các chứng từ đến ngân hàng phát hành để
thanh toán. Ngân hàng phát hành L/C phát hiện có bất hợp lệ trên vận đơn và gửi trả bộ
chứng từ để từ chối thanh toán. Thời hạn của L/C đã hết hiệu lực. Hỏi người thụ hưởng

to/Place of Delivery
thanh toán
42P các chi tiết về thanh
toán sau
43P vận chuyển từng phần
43T chuyển tải
44A địa điểm bốc hàng/giao
từ…/địa điểm nhận hàng
44E cảng bốc/sân bay đi
44F cảng dỡ/sân bay đến
44B địa điểm đến cuối
cùng/để vận chuyển đến/địa
điểm giao hàng
nhiều bộ chứng từ vận
tải cho thấy hàng được
vận chuyển trên nhiều
hơn một phương tiện
chuyên chở cùng loại sẽ
được coi là vận chuyển
từng phần, ngay cả khi
các phương tiện chuyên
chở đó cùng đi một ngày
và cùng chạy về một
đích đến.
44C Latest Date of Shipment
44D Shipment Period
45D Description of Goods
and/or Services
46A Documennts Required
47A Additional Conditions

khoản tín dụng sẽ mất
hiệu lực đối
với khoản kí phát đó hay
bất kì khoản kí phát nào
sau đó.
46A Documents Required 46A: các chứng từ yêu cầu
• Một số lưu ý đối với các chứng từ được yêu cầu:
Các chứng từ cần xuất trình nên được mô tả càng rõ ràng càng tốt. UCP 600 có những qui
tắc cụ thể chỉ để kiểm tra những chứng từ sau:
– Hóa đơn thương mại – điều 18
– Chứng từ vận tải – điều 19 - 25
– Các chứng từ bảo hiểm – điều 28
• Một số yêu cầu đối với từng loại chứng từ:
• Hóa đơn thương mại phải có dấu và chữ kí của người thụ hưởng, một bản gốc và hai
bản sao
• Phiếu đóng gói, chỉ rõ số mảnh/miếng trong mỗi đơn vị đóng gói, khối lượng và kích
thước của mỗi đơn vị đóng gói, một bản gốc và hai bản sao
• Vận đơn, phát hành theo lệnh và để trống, nêu rõ cước phí vận tải đã được thanh toán
trước, bên thông báo là (tên, địa chỉ, chi tiết liên lạc)
• Giấy chứng nhận xuất xứ do Phòng thương mại và công nghiệp cấp, nêu rõ xuất xứ
hàng hóa, một bản gốc.
• Hợp đồng bảo hiểm được phát hành cho 110% giá trị hóa đơn CIF với các điều khoản
bảo hiểm hàng hóa chuẩn loại “A”, các điều khoản đình công và điều khoản chiến tranh,
không tính đến phần trăm.
• Những sai khác thường gặp đối với chứng từ là Hóa đơn thương mại:
 Giá trị hóa đơn vượt quá số tiền nêu trong thư tín dụng;
 Bỏ sót điều khoản giao hàng hay quyền truy đòi như đã nêu trong thư tín dụng;
 Hóa đơn tính cả những khoản phí và chi phí ngoài giá cả hàng hóa theo như qui tắc
Incoterm;
 Tên hay địa vị pháp lí của người thụ hưởng hay người xin mở thư tín dụng khác với

bên thông báo không giống với thông tin trong thư tín dụng;
Cảng bốc và/hoặc cảng dỡ không giống với nội dung trong thư tín dụng;
Mô tả hàng hóa mâu thuẫn với nội dung thư tín dụng hoặc/và các chứng từ khác;
Dấu gửi hàng, khối lượng tịnh, tổng, số container mâu thuẫn với các chứng từ khác;
Vận đơn không sạch;
Không nêu rõ cước phí đã được thanh toán hay nhờ thu như yêu cầu trong thư tín dụng;
 Các sửa đổi và/hoặc thay đổi không được chứng nhận đúng thẩm quyền;
 Gửi hàng muộn;
 Xuất trình chứng từ muộn – không trong vòng 21 ngày tính từ ngày gửi hàng trừ phi
thư tín dụng có qui định khác);
• Những sai khác thường gặp đối với chứng từ là Chứng từ bảo hiểm
 Không được kí như UCP yêu cầu (VD: đại lí không nói rõ kí cho hay đại diện cho
công ty bảo hiểm hay người bảo lãnh);
 Rủi ro được bảo hiểm không khớp với các yêu cầu trong thư tín dụng;
 Ngày lập chứng từ bảo hiểm sau ngày gửi hàng mà không chỉ rõ là hợp đồng bảo hiểm
có hiệu lực từ ngày không muộn hơn ngày gửi hàng đi;
 Không được lập như thư tín dụng yêu cầu, tức là theo lệnh của một bên có tên (người
thụ hưởng hoặc người gửi hàng) hoặc chỉ ra tên của một bên được bảo hiểm (người xin
mở thư tín dụng);
 Không được kí hậu nếu được lập theo lệnh của một bên được chỉ định;
Số liệu mâu thuẫn với thư tín dụng và/hoặc các chứng từ khác (tuyến đường vận
chuyển, phương tiện vận chuyển, mô tả hàng hóa, trọng lượng, đánh dấu);
 Có một số chứng từ thiếu số bản gốc (khi thư tín dụng yêu cầu số bản gốc nhất định
hoặc/và chứng từ bảo hiểm nêu rõ số bản gốc được lập);
 Số tiền bảo hiểm không bằng ít nhất 110% giá trị CIF/CIP của hàng hóa hay số phần
trăm khác mà thư tín dụng yêu cầu (nếu có);
 Chứng từ bảo hiểm không nối rõ rằng rủi ro được bảo hiểm ít nhất là giữa địa điểm gửi
hàng với đích đến như được nêu trong thư tín dụng;
 Các sự thay đổi và/hoặc sửa đổi không được chứng nhận bởi đúng người có thẩm
quyền

2. Tu chỉnh L/C:
Điều 9 – thông báo tín dụng và việc tu chỉnh thư tín dụng
 Một khoản tín dụng và bất kì tu chỉnh nào đối với thư tín dụng đều có thể được thông
báo cho người thụ hưởng bởi một ngân hàng thông báo. Một ngân hàng thông báo mà
không phải là ngân hàng xác nhận sẽ thông báo về khoản tín dụng và bất kì sự tu chỉnh
nào mà không cam kết thực hiện thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho người thụ
hưởng.
Bằng cách thông báo về khoản tín dụng và tu chỉnh thư tín dụng, ngân hàng
thông báo cho thấy rằng nó hài lòng đối với tính hợp lệ bề ngoài của khoản tín dụng hay
nội dung tu chỉnh, và rằng nội dung thông báo phản ánh chính xác các điều kiện và điều
khoản của khoản tín dụng hoặc tu chỉnh.
Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo về khoản tín dụng hoặc tu chỉnh tín dụng
nhưng lại không muốn làm, thì phải thông báo lại ngay cho ngân hàng mở tín dụng hay tu
chỉnh.
 Nếu một ngân hàng được yêu cầu thông báo về khoản tín dụng hoặc tu chỉnh tín đụng
nhưng lại không hài lòng về tính hợp lệ bề ngoài của khoản tín dụng hay tu chỉnh đó, thì
phải thông báo lại ngay cho ngân hàng đã đưa ra yêu cầu thông báo.
 Nếu ngân hàng thông báo hay ngân hàng thông báo thứ hai muốn thông báo về
khoản tín dụng hay nội dung tu chỉnh, thì phải thông báo cho người thụ hưởng hay
ngân hàng thông báo thứ hai rằng mình không hài lòng về tính hợp lệ của khoản tín dụng
hay nội dung tu chỉnh, hay nội dung thông báo.
Điều 10 – Tu chỉnh
Không được phép tu chỉnh hay hủy thư tín dụng mà không có sự đồng ý của
ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, và người thụ hưởng (nếu có).
 Ngân hàng phát hành có trách nhiệm ràng buộc không hủy ngang bởi nội dung tu chỉnh
kể từ khi nó thực hiện tu chỉnh thư tín dụng.
 Ngân hàng xác nhận có thể xác nhận cả nội dung tu chỉnh và sẽ chịu trách nhiệm
ràng buộc không hủy ngang đối với nội dung tu chỉnh đó kể từ khi nó thông báo về nội
dung tu chỉnh.
 Tuy nhiên, ngân hàng xác nhận có thể chỉ muốn thông báo về nội dung tu chỉnh nhưng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status