TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM- NHÌN LẠI MỘT NĂM SAU
KHI GIA NHẬP WTO VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
TRONG THỜI GIAN TỚI Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Xuân Diệu
Lớp : Anh 7
Khoá : 43
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thanh Minh
Hà Nội, 6/2008
2
Môc lôc
1.2. TÌNH HÌNH NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM TRƢỚC KHI GIA NHẬP WTO 19
1.2.1. GIAI ĐOẠN TRƢỚC 1975 19
1.2.2. GIAI ĐOẠN 1975-1985 22
1.2.3. GIAI ĐOẠN 1986- CUỐI NĂM 2006 24
1.3. CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO VỀ LĨNH VỰC
NGOẠI THƢƠNG 28
1.3.1. QUÁ TRÌNH GIA NHẬP WTO CỦA VIỆT NAM 28
1.3.2. CÁC CAM KẾT CHÍNH CỦA VIỆT NAM TRONG LĨNH
VỰC NGOẠI THƢƠNG 30
1.3.2.1. CAM KẾT VỀ THƢƠNG MẠI HÀNG HOÁ 30
1.3.2.2. VỀ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
SAU 1 NĂM GIA NHẬP WTO 34
2.1.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XNK VIỆT NAM 1 NĂM SAU GIA NHẬP
WTO 34
2.1.1. HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 34
2.1.2. HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 39
2.2. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC SO VỚI TRƢỚC KHI GIA NHẬP WTO 41
2.2.1. VỀ MÔI TRƢỜNG KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NỀN KINH TẾ 41
2.2.2. VỀ THỊ TRƢỜNG XK 43
2.2.3. VỀ CƠ CẤU CÁC MẶT HÀNG XNK 44
2.3. MỘT SỐ HẠN CHẾ 45
2.3.1. HẠN CHẾ XÉT TRÊN PHƢƠNG DIỆN KINH TẾ VĨ MÔ 45
2.3.1.1. TÌNH HÌNH NHẬP SIÊU VẪN CÒN ĐÁNG LO NGẠI 45
2.3.1.2. HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC XTTM 47
2.3.1.3. CÒN NHIỀU CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH CHƢA HỢP LÍ 49
2.3.2. HẠN CHẾ XÉT TRÊN GÓC ĐỘ KINH TẾ VI MÔ 51
4
3.1. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM 69
3.2. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN
2001-2010) TẦM NHÌN 2020 70
3.2.1. CÁC LOẠI HÌNH CHIẾN LƢỢC NGOẠI THƢƠNG 70
3.2.1.1. CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THÔ 70
3.2.1.2. CHIẾN LƢỢC SẢN XUẤT THAY THẾ HÀNG NHẬP
KHẨU 71
3.2.1.3. CHIẾN LƢỢC SẢN XUẤT HƢỚNG VỀ XK 73
3.2.2. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
THỜI KÌ 2001-2010, TẦM NHÌN 2020 74
3.2.2.1. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU 74
3.2.2.2. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NHẬP KHẨU 78
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 79
3.3.1. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NHÀ NƢỚC 79
3.3.1.1. ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VĨ MÔ ĐI KÈM VỚI HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH, TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG VÀ
ĐẦU TƢ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XNK 79
3.3.1.2. NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC XÚC TIẾN
THƢƠNG MẠI ( XTTM) 82
3.3.1.3. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG NGUY CƠ BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI
VỚI HÀNG XK VIỆT NAM 85
3.3.1.4. ĐƢA RA NHỮNG CHÍNH SÁCH TẬP TRUNG PHÁT
TRIỂN XK NHỮNG MẶT HÀNG VÀ DỊCH VỤ TRỌNG ĐIỂM 86
3.3.1.5. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NHẬP SIÊU 88
3.3.1.6. NHÀ NƢỚC VỚI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC 88
3.3.2. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP 89
6
GATS General Agreement on Trade in Services
Hiệp định chung về Thƣơng mại dịch vụ
GDP Gross domestic product
Tổng sản phẩm quốc nội
GSP General systerm of Preferences
Hệ thống ƣu đãi thuế quan phổ cập
KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu
MFN Most Favoured Nation
Nguyên tắc tối huệ quốc
NT National Treatment
Nguyên tắc đối xử quốc gia
NK Nhập khẩu
ICO International coffee Organisation
Hiệp Hội cà phê quốc tế
OPEC Organisation of Petroleum Exporting Countries
Tổ chức các nƣớc xuất khẩu dầu lửa
QSHTT Quyền sở hữu trí tuệ
TBCN Tƣ Bản Chủ Nghĩa
TQ Trung Quốc
TM Thƣơng mại
TRIPs Agreement on Trade Related Aspects of Intellectual
Property rights
Hiệp định về những khía cạnh Thƣơng mại của quyền
Sở hữu trí tuệ
TRIMs Agreement on Trade related Investment Measures
Hiệp định về các biện pháp đầu tƣ liên quan đến Thƣơng
mại
XTTM Xúc tiến thƣơng mại
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
tế WTO. Việc gia nhập WTO đã mở ra cho nền kinh tế VN những thời cơ to
lớn, giúp đất nƣớc ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, rút
ngắn khoảng cách với các nƣớc kinh tế phát triển.
Chỉ sau 1 năm gia nhập WTO (2007-2008) Kinh tế Việt Nam đã gặt
hái đƣợc những kết quả đáng mừng. Cũng nhƣ nhiều ngành kinh tế khác,
Ngoại thƣơng sau một năm gia nhập WTO đã có những bƣớc tiến dài, không
ngừng đi lên, trở thành một trong những ngành kinh tế chủ chốt góp phần
không nhỏ vào quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc. Bên cạnh những
thành công bƣớc đầu ấy, thực tế trong một năm qua đã cho thấy ngoại thƣơng
nƣớc ta trong thời kì đầu hội nhập vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế, kìm hãm
sự “cất cánh” của nền kinh tế VN nói chung và ngành ngoại thƣơng nói riêng.
Vậy làm thế nào để chúng ta có thể hạn chế những bất cập này, đồng thời tận
dụng tối đa các lợi thế mà WTO mang lại để thúc đẩy ngành ngoại thƣơng
VN? Xuất phát từ những trăn trở này, em quyết định chọn đề tài “ ngoại
thƣơng VN- nhìn lại một năm sau gia nhập WTO và những giải pháp kiến
nghị trong thời gian tới” với mong muốn đƣa ra cái nhìn tổng quan về ngoại
thƣơng VN sau một năm gia nhập từ đó đƣa ra một số kiến nghị về giải pháp
pháp triển trong thời gian tới.
2
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận là những nguyên tắc chung của tổ
chức thƣơng mại quốc tế trong lĩnh vực ngoại thƣơng, và tình hình ngoại
thƣơng VN sau một năm gia nhập với những thành tựu đạt đƣợc, những mặt
hạn chế cần khắc phục và cơ hội thách thức trong tƣơng lai. Khoá luận cũng
cố gắng đƣa ra một số kiến nghị để phát triển hoạt động ngoại thƣơng Việt
Nam trong giai đoạn tới.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khoá luận là ngành ngoại thƣơng Việt Nam
sau 1 năm gia nhập WTO, (cuối năm 2006 - đầu năm 2008). Bên cạnh đó bài
4
CHƢƠNG 1
NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TỔ CHỨC TMQT VÀ
TÌNH HÌNH NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM TRƢỚC KHI
GIA NHẬP WTO.
1.1. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA WTO
1.1.1. Nguyên tắc Cơ bản
1.1.1.1. Không phân biệt đối xử
Nguyên tắc tối huệ quốc MFN:
Theo các hiệp định của WTO, các quốc gia thành viên không thể đối xử
phân biệt giữa các đối tác thƣơng mại của mình. Khi cho một quốc gia hƣởng
ƣu đãi đặc biệt nào đó, thì nƣớc đó cũng phải cho các thành viên khác trong
WTO đƣợc hƣởng những ƣu đãi giống nhƣ vậy. Nguyên tắc này quan trọng
tới mức nó đựơc đƣa vào Điều 1 Hiệp định GATT, điều 2 hiệp định GATs.
MFN cũng là một ƣu tiên của hiệp đinh TRIPS thể hiện trong điều 4 mặc dù
năm 1980, các vòng đàm phán đã mở rộng sang các rào cản hàng hoá phi thuế
và tất cả các lĩnh vực mới nhƣ dịch vụ và QSHTT. Mở của thị trƣờng cũng có
thể mang lại nhiều lợi ích, nhƣng nó cũng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh. Các
hiệp định của WTO cho phép các nƣớc thayđổi từ từ, thông qua “quá trình tự
do hoá dần dần” (progressive liberalization). Các nƣớc đang phát triển thƣờng
có thời gian lâu hơn để thực hiện các nghĩa vụ của mình.
1.1.1.3. Dễ dự đoán thông qua ràng buộc các cam kết và minh bạch
Đôi khi, cam kết không tăng một rào cản thƣơng mại có thể quan
trọng nhƣ hạ thấp một rào cản thƣơng mại, bởi vì cam kết đó giúp doanh
nghiệp có cái nhìn rõ ràng hơn về các cơ hội trong tƣơng lai. Nhờ ổn định và
có thể dự báo trƣớc đƣợc, nhà nƣớc có thể khuyến khích đầu tƣ, tạo công ăn
6
việc làm và ngƣời tiêu dùng đƣợc hƣởng nhiều lợi ích từ cạnh tranh. Hệ thống
thƣơng mại đa phƣơng đƣợc hình thành là nỗ lực của các chính phủ tạo ra một
môi trƣờng kinh doanh ổn định và dễ dự đoán.
Trong WTO, khi các nƣớc đồng ý mở của thị trƣờng hàng hoá hoặc
dịch vụ là họ đã ràng buộc các cam kết của mình. Đối với hàng hoá, các cam
kết này lên tới hầu hết các mức thuế quan. Một nƣớc có thể thay đổi các cam
kết của mình nhƣng chỉ sau khi đã đàm phán với các đối tác thƣơng mại của
mình, điều đó có thể có nghĩa là nƣớc đó phải bồi thƣờng cho các thiệt hại
thƣơng mại của các nƣớc kia. Một trong những thành tựu của vòng đàm phán
Uruguay sau các cuộc đàm phán đa phƣơng là tăng khối lƣợng thƣơng mại
nhờ các cam kết.
WTO cũng cố gắng tăng tính dễ dự đoán và độ ổn định bằng nhiều
cách khác. Một trong những cách đó là không khuyến khích dùng quota và
các biện pháp hạn chế số lƣợng NK vì việc quản lí quota có thể dẫn tới quan
liêu hành chính và các cáo buộc về bất bình đẳng trong phân bổ quota. Một
biện pháp khác là buộc qui tắc thƣơng mại của các nƣớc càng rõ ràng, càng
công khai càng tốt. Nhiều hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ của các
13) Hiệp định GATS
14) Hiệp định TRIPs
15) Thoả thuận về các qui tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết tranh
chấp
16) Cơ chế rà soát Chính sách thƣơng mại
Tuy nhiên do khuôn khổ có hạn nên khoá luận chỉ đề cập đến 4 hiệp định
cơ bản điều chỉnh các lĩnh vực thƣơng mại hàng hoá, thƣơng mại dịch vụ, đầu
tƣ và SHTT có liên quan tới thƣơng mại.
1.1.2.1. Hiệp định GATT
8
WTO thừa nhận thuế quan là công cụ hợp pháp duy nhất để bảo hộ
các ngành sản xuất trong nƣớc. Các hàng rào bảo hộ phi thuế quan phải đƣợc
bãi bỏ. Có nhƣ vậy, thuế quan mới mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méo
thƣơng mại nhất và cũng là biện pháp minh bạch hơn cả. Thuế quan phải
đƣợc áp dụng trên nguyên tắc MFN cho tất cả những thành viên của WTO.
Khi một thành viên cam kết “ràng buộc” thuế suất đối với một dòng thuế,
thành viên đó không đƣợc nâng thuế nhập khẩu cao hơn mức ràng buộc đó.
Đối với nông sản, các nƣớc thành viên cam kết ràng buộc thuế quan đối với
toàn bộ các mặt hàng. Trong lĩnh vực công nghiệp, các nƣớc phát triển ràng
buộc thuế 99% số mặt hàng, các nƣớc đang phát triển 73% và các nƣớc có
nền kinh tế chuyển đổi 98%.
Bảng 1: Phần trăm các dòng thuế quan đƣợc cam kết trƣớc và sau các
cuộc đàm phán từ 1986- 1994
Đơn vị:%
Các nƣớc
Trƣớc đàm phán
Sau đàm phán
Các nƣớc phát triển
78
nếu không áp dụng đƣợc trị giá giao dịch thì phải sử dụng những cách tính
khác nhƣng không đựơc sử dụng giá tối thiểu để tính thuế; hải quan chỉ đƣợc
thu các khoản phí và lệ phí tƣơng ứng với các khoản chi phí cần thiết cho việc
thông quan, WTO không cho phép thu các khoản phí và phụ thu vì các mục
đích bảo hộ hay thu ngân sách.
Về thủ tục cấp phép nhập khẩu: WTO quy định cấp phép nhập khẩu
phải đơn giản, rõ ràng và dễ dự đoán. Chính phủ phải công bố đầy đủ thông
tin cho các nhà kinh doanh biết giấy phép đƣợc cấp nhƣ thế nào và căn cứ để
cấp. Khi đặt ra các thủ tục cấp phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục
hiện tại, các thành viên phải thông báo theo những qui định cụ thể cho WTO.
Các biện pháp bảo vệ tạm thời nhƣ thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng và
hành động tự vệ khẩn cấp đƣợc WTO cho phép sử dụng theo những qui định
nghiêm ngặt trong các trƣờng hợp đặc biệt.
10
Các mặt hàng nhạy cảm nhƣ sản phẩm nông nghiệp và hàng dệt may
còn đƣợc điều chỉnh bởi những hiệp định riêng nhƣ Hiệp định về Nông
nghiệp và Hiệp định về hàng dệt và quần áo (ATC).
1.1.2.2. Hiệp định GATS
GATS là bộ quy tắc đa phƣơng đầu tiên và duy nhất điều chỉnh
thƣơng mại dịch vụ giữa các nƣớc thành viên. GATS ngày càng đƣợc phát
triển trƣớc tốc độ tăng trƣởng nhƣ vũ bão của nền kinh tế dịch vụ và tiềm
năng thƣơng mại dịch vụ ngày càng lớn do cuộc cách mạng thông tin mang
lại.
GATS chia dịch vụ thành 155 phân ngành thuộc 12 ngành:
- Dịch vụ kinh doanh: gồm các dịch vụ chuyên môn nhƣ kế toán, kiểm
toán, kiến trúc, cơ khí và các dịch vụ kinh doanh khác (quảng cáo, nghiên cứu
thị trƣờng, tƣ vấn, vi tính).
- Dịch vụ truyền thông: Gồm bƣu chính viễn thông và các dịch vụ nghe
nhìn
thành viên nên đàm phán về mỗi một lĩnh vực dịch vụ và mỗi một phƣơng
thức cung cấp dịch vụ. Một số nƣớc đã cam kết mở của thị trƣờng trong
khung cam kết trƣớc. Các nƣớc đƣợc phép hạn chế độ mở cửa thị trƣờng tới
một mức nào đó thông qua các hạn chế về: số nhà cung cấp dịch vụ, tổng số
giao dịch và tổng lƣợng giao dịch, tổng số nhân viên làm trong một lĩnh vực
hoặc làm cho một nhà cung cấp dịch vụ, phần trăm cổ phần nƣớc ngoài trong
tổng số cổ phần hoặc tổng số đầu tƣ nƣớc ngoài.
Một trong những qui tắc của GATS là tự do hoá từ tự do mức độ phát
triển khác nhau của các thành viên. Các nƣớc đang phát triển đƣợc phép mở
cửa thị trƣờng hẹp hơn và ít tự do hơn trong các loại dịch vụ, họ cũng có thể
duy trì mức độ bảo hộ tổng thể và trong một số lĩnh vực ở mức cao hơn các
12
nƣớc phát triển, còn các nƣớc phát triển phải tạo điều kiện thuận lợi cho các
nƣớc đang phát triển tiếp cận thị trƣờng của mình.
1.1.2.3. Hiệp định TRIMs
Các biện pháp đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại bao gồm các qui định của
nƣớc nhận đầu tƣ đối với đầu tƣ nƣớc ngoài có tác động tới thƣơng mại hàng
hoá. Trong quá trình đàm phán tại vòng Uruguay các thành viên có nêu ra một
số biện pháp đầu tƣ có liên quan đến thƣơng mại là:
Yêu cầu tỉ lệ nội địa hoá ( local content requirements): Qui định tỷ
lệ nguyên liệu mua tại nƣớc nhận đầu tƣ đƣợc dùng làm đầu vào sản xuất
của doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
Yêu cầu về xuất khẩu (Export performance Requirements): Qui
định nhà đầu tƣ phải XK một tỷ lệ sản phẩm nhất định.
Yêu cầu cân bằng mậu dịch (Trade Balance requirements): qui
định lƣợng NK của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài không đƣợc vƣợt quá lƣợng XK
hoặc ở một tỷ lệ nào đó.
Yêu cầu tiêu thụ nội địa (Domestic Sales requirements) Qui định tỷ
lệ sản phẩm đƣợc phép tiêu thụ trên thị trƣờng nội địa.
WTO và các nƣớc thành viên khác tất cả các biện pháp đầu tƣ không tuân thủ
hiệp định. Đến 2002 tất cả các thành viên phải hoàn thành nghĩa vụ xoá bỏ
toàn bộ các biện pháp không phù hợp với hiệp định TRIMs. Tuy nhiên, do
gặp khó khăn trong việc xoá bỏ yêu cầu nội địa hoá, cân đối XNK, cân đối
ngoại tệ nên một số nƣớc thành viên nhƣ Argentina, Chile, Mexico… đã xin
gia hạn áp dụng các biện pháp nói trên.
1.1.2.4. Hiệp định TRIPs
Hiệp định TRIPs đƣợc đàm phán trong vòng Uruguay đã lần đầu tiên
đƣa vào hệ thống thƣơng mại thế giới các nguyên tắc về sở hữu trí tuệ. Hiệp
14
định TRIPs đƣợc xây dựng dựa trên các công ƣớc quốc tế hiện hành có liên
quan đến QSHTT và đã đƣa phần lớn các điều khoản của các công ƣớc nhƣ:
Công ƣớc Paris 1967 về bảo hộ sở hữu công nghiệp, Công ƣớc Berne 1971 về
bảo hộ các tác phẩm văn học nghệ thuật, Công ƣớc Rome 1961 về bảo hộ
ngƣời trình diễn, nhà sản xuất băng đĩa ghi âm và các tổ chức phát thanh
truyền hình… Hiệp định TRIPs đã đƣa ra tiêu chuẩn tối thiểu để bảo hộ
QSHTT trong các lĩnh vực bản quyền và các quyền liên quan, thƣơng hiệu
hàng hoá và dịch vụ, chỉ dẫn địa lí, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế. Hiệp
định cũng bao gồm các điều khoản về nguyên tắc và biện pháp nhằm thực
hiện QSHTT và về việc thành lập một cơ chế hiệp thƣơng, giám sát cấp quốc
tế để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn của các thành viên ở cấp độ quốc gia.
Các điều khoản của hiệp định TRIMs được chia thành 5 nhóm lớn đó là:
- Các nguyên tắc cơ bản và nghĩa vụ chung
- Những tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu, thời hạn bảo hộ và việc giám sát các
biện pháp chống cạnh tranh trong giấy phép hợp đồng
- Các biện pháp bảo đảm thực thi QSHTT
- Cơ chế giải quyết tranh chấp về SHTT giữa các thành viên
- Thoả thuận đặc biệt về thời kì chuyển đổi để thực hiện các qui định ở
cấp quốc gia.
nước đang phát triển. Các ưu đãi này gồm có:
Thứ nhất, hệ thống thuế ƣu đãi phổ cập (GSP). Hệ thống GSP là biện
pháp đơn phƣơng do các nƣớc phát triển đƣa ra để áp dụng riêng cho các
nƣớc đang phát triển. Hệ thống GSP qui định rằng, hàng hoá nhập từ các nƣớc
16
đang và kém phát triển sẽ đƣợc hƣởng chế độ miễn thuế nhập khẩu ( thuế suất
bằng 0) hoặc hƣởng thuế suất thuế nhập khẩu ƣu đãi. Hệ thống GSP sẽ đƣợc
áp dụng khi các nƣớc khi các nƣớc phát triển nhập khẩu các sản phẩm công
nghiệp và một số sản phẩm nông nghiệp từ các nƣớc đang và kém phát
triển.Nếu đƣợc hƣởng GSP, hàng hoá các nƣớc này có khả năng cạnh tranh
khi thâm nhập vào thị trƣờng các nƣớc phát triển. Tuy nhiên, vị hệ thống này
là các biện pháp có tính đơn phƣơng do các nƣớc phát triển đƣa ra nên bị các
nƣớc phát triển đƣa ra một số điều kiện để hạn chế. Ví dụ nhƣ, các nƣớc phát
triển qui định hàng nhập khẩu phải theo một số lƣợng nhất định trong hạn
ngạch mới đƣợc hƣởng GSP. Các nƣớc đang phát triển đã trở nên có khả năng
cạnh tranh hoặc đã chuyển sang giai đoạn phát triển cao hơn sẽ không đƣợc
hƣởng GSP nữa. Bên cạnh đó, một số nƣớc phát triển cũng đã sử dụng hệ
thống GSP nhƣ một vũ khí chính trị để đối phó với các nƣớc.
Thứ hai, những đối ƣu đãi hơn đối với các nƣớc kém phát triển nhất.
Qui định này của WTO đƣợc thông qua tại Hội nghị Bộ trƣởng của WTO vào
năm 1997 với tên gọi là “ Những sáng kiến hội nhập dành cho sự phát triển
thƣơng mại của những nƣớc kém phát triển nhất. Sáng kiến này cho phép tất
cả các loại hàng hoá của các nƣớc kém phát triển nhất đƣợc nhập khẩu vào
các nƣớc thành viên WTO trên cơ sở miễn thuế hoặc không bị giới hạn bởi
những qui định có tính hạn chế khác. Hệ thống GSP sẽ phải dành cho các
nƣớc kém phát triển nhất những ƣu đãi cao hơn mức ƣu đãi dành cho các
nƣớc đang phát triển. Những hạn chế nhƣ hạn ngạch hay tính cạnh tranh cao
hơn của một nƣớc sẽ không áp dụng với những nƣớc kém phát triển nhất.
b) Các biện pháp ưu tiên trong đàm phán thương mại về cắt giảm và loại bỏ