THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG của NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO - Pdf 94

GVHD: Mai Lê Trúc Liên SVTH: Thạch Đan Phương
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, một trong những lĩnh vực có vị trí hết sức quan trong là lĩnh vực tiền tệ- ngân
hàng. Bởi vì, tiền tệ - ngân hàng là hệ thống thần kinh của nền kinh tế. Nó có vai trò
rất lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, là kênh cơ bản cung ứng
vốn cho nền kinh tế để thực hiện các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của
Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) là kết quả minh chứng cho những nổ lực cải
cách không ngừng trong lĩnh vực kinh tế của Việt Nam trong nhiều năm qua theo
hướng mở cửa thị trường, trong đó có những cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân
hàng. Điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển
nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng; Việc mở cửa thị trường đã thúc đẩy các
ngân hàng thương mại (NHTM) phát triển theo hướng áp dụng các công nghệ ngân
hàng hiện đại, đa tiện ích, an toàn và hiệu quả. Các NHTM đã tiếp tục phát triển cả
về quy mô và chất lượng hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân
hàng trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, cũng không ít những thách thức và
khó khăn mà NHTM Việt Nam phải đối mặt, như ảnh hưởng từ sự bất ổn của nền
kinh tế thế giới. Những thách thức này sẽ còn gia tăng rất nhiều trong thời gian tới
khi Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này đòi hỏi toàn bộ
hệ thống NHTM Việt Nam phải nỗ lực và cố găng hết mình, chủ động nhận thức và
sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, kiên trì tham gia quá trình hội nhập.
Vì vậy em chọn đề tài HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP”
nhằm đề ra những giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động của ngân hàng phát triển.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Chuyên đề ngân hàng
1

nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán.
1.2. Chức năng của NHTM
1.2.1. NHTM là trung gian tín dụng
Đây là chức năng chủ yếu của NHTM. NHTM đã huy động nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư,…
và sử dụng cho vay nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
1.2.2. NHTM là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
Khi gửi tiền vào trong ngân hàng, khách hàng sẽ được ngân hàng đảm bảo an
toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi.
1.2.3. NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng
Các dịch vụ như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lý
phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp,… để được hưởng hoa hồng, sẽ
vừa tiết kiệm được chi phí, vừa đạt hiệu quả cao.
1.2.4. NHTM tạo ra “tiền”
Tiền ở đây chính là bút tệ, được tạo ra thông qua hoạt động tín dụng giữa các
ngân hàng.
1.3. Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM
1.3.1. Nghiệp vụ tạo vốn
Là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Các nguồn
vốn của ngân hàng bao gồm:
+ Vốn tự có và quỹ ngân hàng
+ Tiền gởi của khách hàng
+ Nguồn vốn đi vay
Chuyên đề ngân hàng
3
GVHD: Mai Lê Trúc Liên SVTH: Thạch Đan Phương
+ Nguồn vốn tiếp nhận
+ Các nguồn khác
1.3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn

công ty cho thuê tài chính, 926 tổ chức tín dụng nhân dân và 46 văn phòng đại diện
của các ngân hàng nước ngoài. Các NHTM đã tận dụng tốt những cơ hội trong quá
trình hội nhập để khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh “trên sân nhà”, đó là có mạng
lưới rộng lớn, có khách hàng truyền thống, hiểu biết sâu rộng hơn về các điều kiện
kinh doanh; tăng kinh nghiệm nghiệp vụ tích lũy. Do vậy, các NHTM trong nước đã
chiếm vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các dịch vụ truyền thống là huy động vốn
và cho vay. Cuối năm 2007, thị phần huy động vốn của các NHTM trong nước
chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 90%.
Với hệ thống NHTM rộng khắp cả nước, với số lượng lao động đông đảo
khoảng trăm ngàn cán bộ, nhân viên với nhiều loại hình dịch vụ, có thể nói hệ thống
ngân hàng đã lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng.
2.1.1. Nghiệp vụ kinh doanh của NHTM
2.1.1.1. Hoạt động huy động vốn và cho vay
● Tình hình huy động vốn
Cuối năm 2007, huy động vốn của toàn hệ thống ngân hàng tăng trưởng
mạnh, góp phần mở rộng hoạt động đầu tư và cho vay, tốc độ tăng trưởng đạt
47,64%, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng 36,53% của năm 2006 và 32,08% của
năm 2005. Trong đó huy động vốn bằng VND tăng 53,99%, tăng mạnh so với mức
41,15% của năm 2006; huy động ngoại tệ đạt 29,66%, tăng so với mức 25,31% của
năm 2006. Tăng trưởng huy động của khối ngân hàng cổ phần, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng mạnh nhất, đạt 101,85%, huy
động vốn của khối NHTM nhà nước cũng đạt tốc độ tăng 24,45%. Trước áp lực
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, các NHTM trong nước đã có nhiều giải
Chuyên đề ngân hàng
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status