BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN " HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN, TỰ ĐỘNG CHO TÀU THUỶ
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KHẢ TRÌNH" MÃ SỐ : KC. 06. DA10/06-10 Cơ quan chủ trì dự án: Trường Đại học Hàng hải
Chủ nhiệm dự án: PGS. TS. Phạm Ngọc Tiệp 8511
Cơ quan chủ trì dự án
Ban chủ nhiệm chương trình
KT. Chủ nhiệm
Phó chủ nhiệm TS. Phạm Hữu Giục
Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn phòng các Chương trình
KT. Giám đốc
Phó giám đốc
TS. Nguyễn Thiện Thành Hải Phòng - 2010
3
Mục lục
Báo cáo thống kê kết quả thực hiện đề tài
3
I. Thông tin chung 4
II. Tình hình thực hiện Dự án 5
Mã số đề tài, dự án: MÃ SỐ : KC. 06. DA10/06-10
Thuộc:
- Chương trình (tên, mã số chương trình):
Chương trình “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực”
Mã số: KC.06/06-10
- Dự án khoa học và công nghệ (tên dự án):
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN):
2. Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Phạm Ngọc Tiệp
Ngày, tháng, năm sinh: 23 tháng 9 n
ăm 1952 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó Giáo sư. Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Phó Giáo sư
Chức vụ: Viện trưởng Viện KH&CH Hàng hải
Điện thoại: Tổ chức: 031 3735617,
Nhà riêng: 031 3728269 Mobile: 0913242573
Fax: 031 3625710 E-mail:
Tên tổ chức đang công tác:
Trường Đại học Hàng hải -
Viện Khoa học và Công nghệ Hàng hải
5
Địa chỉ cơ quan:
Địa chỉ nhà riêng
Địa chỉ tổ chức: 484 Lạch tray Q. Ngô Quyền T/p Hải Phòng
Địa chỉ nhà riêng: 268 (mới)/ 76 (cũ) Ngô Gia Tự P. Cát Bi Q. Hải An
T/p Hải Phòng
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
1 Năm 2007 +
2008
2.900 Năm 2008 2.030
2 Năm 2009 1.531
3 Năm 2010 469 Năm 2010 2.670 6
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với dự án:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác
Tổng SNKH Nguồn
khác
1 Thiết bị, máy móc
mua mới
3.000 2.000 1.000 2.979 1.779 1.200
1 Quyết định số
1547/QĐ-
BKHCN ngày 01
tháng 8 năm
2007
Phê duyệt các tổ chức, cá nhân
trúng tuyển chủ trì thực hiện các
đề tài, dự án SXTN năm 2007
(đợt I) thuộc chương trình
“Nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng công nghệ tiên tiến trong
sản xuất các sản phẩm xuất khẩu
chủ lực”, mã số KC.06/06-10
Bộ trưởng Bộ
Khoa học &
Công nghệ
7
2 Quyết định số
2766/QĐ-
BKHCN ngày 21
tháng 11 năm
2007
Phê duyệt kinh phí 07 đề tài, 05
dự án SXTN bắt đầu thực hiện
năm 2007 thuộc chương trình
KH&CN trọng điểm cấp Nhà
nước giai đoạn 2006-2010
“Nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng công nghệ tiên tiến trong
triển công nghệ (dùng cho dự án
SXTN thuộc các Chương trình
khoa học và công nghệ trọng
điểm cấp nhà nước)
5 Quyết định số
2749/QĐ-KHCN
ngày 16/12/2008
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua
sắm tài sản của dự án thuộc
chương trình “Nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ
thông tin trong sản xuất các sản
phẩm xuất khẩu chủ lực” Mã số
KC.06/06-10
Bộ trưởng Bộ
Khoa học &
Công nghệ
6 Công văn số
289/VPCTTĐ –
THKH ngày 04
tháng 6 năm
2010
Điều chỉnh game tàu và vật tư
của dự án KC.06.DA 10/06-10
Văn phòng các
chương trình
trọng điểm cấp
nhà nước
7 Quyết định số
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức đã
tham gia thực
hiện
Nội dung
tham gia
chủ yếu
Sản phẩm
chủ yếu
đạt được
Ghi
chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có): 5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
S
ố
T
T
chế tạo thiết
bị.
Năm
2010
chuyển
công
tác
3 TS. Hoàng
Xuân Bình
KS. Nguyễn Đình
Mạnh
Lập trình,
thiết kế và chế
tạo
Lập trình,
thiết kế và
chế tạo
4 ThS. Đinh ThS. Đinh Anh Lập trình, chế Lập trình,
9
Anh Tuấn Tuấn tạo mạch điện
tử
chế tạo
mạch điện
tử
5 ThS. Đặng
Hồng Hải
KS. Vũ Đình Thế Thiết bị điện
tử
thiết kế
mạng
TTCNTT,
chế tạo, lắp
đặt
9 KS. Trần Thị
Lan
KS. Trần Thị Lan Thiết kế Thiết kế
10 KS. Phạm
Văn Kiên
KS. Phạm Văn
Kiên
Chế tạo mạch
điện tử
Chế tạo
mạch điện
tử
- Lý do thay đổi ( nếu có): TS. Nguyễn Tiến Ban chuyển công tác từ tháng 12
năm 2009. TS. Hoàng Xuân Bình không tham gia được, vì sau đăng ký đã
làm chủ nhiệm đề tài NCKH cấp bộ khác và không còn thời gian. ThS. Đặng
Hồng Hải đi nghiên cứu sinh.
6. Tình hình hợp tác quốc tế:
Không có kế hoạch hợp tác quốc tế
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
- Kinh phí 10 triệu đồng
- Hội thảo về các chương
trình phần mềm, thiết kế kỹ
thuật và công nghệ, các sản
phẩm dạng I – phiên bản 2.
- Tháng 12 năm 2009 tại
Trường ĐHHH;
- Kinh phí 10 triệu đồng
3 - Hội thảo về các chương
trình phần mềm, thiết kế kỹ
thuật và công nghệ, các sản
phẩm dạng I – phiên bản
cuối.
- Tháng 10 năm 2010 tại
Trường ĐHHH;
- Kinh phí 10 triệu đồng
- Hội thảo về các chương
trình phần mềm, thiết kế kỹ
thuật và công nghệ, các sản
phẩm dạng I – phiên bản
cuối.
- Tháng 10 năm 2008 tại
Trường ĐHHH;
- Kinh phí 10 triệ
u đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
cho các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 cho
phiên bản 2;
năm 2010
cho phiên
bản cuối
Năm 2008
th
ực hiện
cho các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 cho
phiên bản
2; năm
2010 cho
phiên bản
cuối
Toàn bộ
nhóm
nghiên
cứu, Viện
KHCN
Hàng hải -
ĐHHH
11
2 Thiết kế các hệ thống, thiết bị
Nguyễn
Đình
Mạnh -
Viện
KHCN
Hàng hải -
ĐHHH
3 Thiết kế chế tạo các bộ điều
khiển giám sát – tích hợp các
hệ PLC, mạng truyền thông
công nghiệp tàu thuỷ, chế tạo
phần cứng các hệ vi điều
khiển và lập trình điều khiển
giám sát
năm 2008
thực hiện
cho các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 cho
phiên bản 2;
năm 2010
cho phiên
bản cuối
năm 2008
thực hiện
cho các sả
n
phẩm phiên
bản 1; năm
cho phiên
bản cuối
năm 2008
thực hiện
cho các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 cho
phiên bản
2; năm
2010 cho
phiên bản
cuối
Hoàng
Ngọc Duy
và cán bộ
xưởng cơ
khí - Viện
KHCN
Hàng hải -
ĐHHH
5 Lắp đặt các phần tử trong
thiết bị, hệ thống
năm 2008
thực hiện
cho các sản
phẩm phiên
năm 2008
thực hiện
cho các sản
đăng kiểm:
năm 2008
thực hiện
cho các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 cho
phiên bản 2;
năm 2010
cho phiên
bản cuối
Thử
nghiệm,
đăng kiểm:
năm 2008
thực hiện
đăng kiểm
NK Nhật
Bản cho
các sản
phẩm phiên
bản 1; năm
2009 Thực
hiện đăng
kiểm BV
Pháp và
Đăng kiểm
VN cho
phiên bản
13
thiết bị điện tương đương tàu 6,5 nghìn tấn và tàu 11,5 nghìn tấn có phần thiết
bị điều khiển điện tự động gần tương đương tàu 22,5 nghìn tấn. Sản phẩm
dạng I được chế tạo cho các game tàu 3 nghìn tấn, tàu 6,5 nghìn tấn và tương
đương, tàu 11,5 nghìn tấn. Việc thay đổi game tàu cho phù hợp với khả năng
tiêu thụ sản phẩm Dự án. Việc thay đổi này không ảnh hưởng tới hoàn thiệ
n
công nghệ chế tạo thiết bị điện tự động tàu thủy theo công nghệ khả trình. Sự
ảnh hưởng ở đây là: không có điều kiện thử nghiệm trên tàu nhiều lần các
chương trình điều khiển giám sát cụ thể cho 2 game tàu đăng ký như trong
thuyết minh.
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Theo Hợp đồng và Thuyết minh Dự án, các sản phẩm được chế
tạo cho game tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn t
ấn, song trong quá trình thực
hiện Dự án, do ngành đóng tàu gặp khó khăn vì khủng hoảng kinh tế của thế
giới và Việt Nam, để đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm, chúng tôi đã thực
hiện các sản phẩm dạng II cho các game tàu đã đăng ký, ngoài ra còn thực
hiện cho cả loại tàu 3 nghìn tấn, tàu chở nhựa đường 1700m
3
và tàu cứu hộ
biển có phần thiết bị điện tương đương tàu 6,5 nghìn tấn và tàu 11,5 nghìn tấn
có phần thiết bị điều khiển điện tự động gần tương đương tàu 22,5 nghìn tấn.
Sản phẩm dạng I được chế tạo cho các game tàu 3 nghìn tấn, tàu 6,5 nghìn tấn
và tương đương, tàu 11,5 nghìn tấn. Việc thay đổi game tàu cho phù hợp với
khả năng tiêu thụ sản phẩm Dự án. Việ
c thay đổi này không ảnh hưởng tới
hoàn thiện công nghệ chế tạo thiết bị điện tự động tàu thủy theo công nghệ
khả trình. Sự ảnh hưởng ở đây là: không có điều kiện thử nghiệm trên tàu
nhiều lần các chương trình điều khiển giám sát cụ thể cho 2 game tàu đăng ký
14
2 - Các hệ thống khởi động nhóm với các chức
năng điều khiển giám sát và nối mạng truyền
thông tàu thuỷ (gồm 25 bộ khởi động động cơ)
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ
thống
12
12
3
- Hệ thống nạp ắc qui và bảng phân phối điện 1
chiều (DC) cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và
22,5 nghìn tấn
hệ
thống
12 12
4
- Hệ thống thông tin, tín hiệu hàng hải cho 02
loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ
thống
12 12
5
- Tay chuông truyền lệnh cho 02 loại tàu 6,5
nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
thiết
bị
12 12
6
- Các thiết bị điều khiển truyền động: tời, neo
hệ
thống
12 12
12
- Các thiết bị điều khiền máy phụ trong buồng
máy cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn
tấn
thiết
bị
2 x 6 2 x 6
13
- Bộ khởi động độc lập cho 02 loại tàu 6,5
nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
bộ 12 16
14
- Bảng phân phối tổng hợp cho đèn và nguồn
cho 02 loại tàu 6,5 nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
thiết
bị
12 12
15
- Hệ thống báo động CO2 cho 02 loại tàu 6,5
nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
hệ
thống
12 12
16
- Nhóm bảng điện buồng lái cho 02 loại tàu 6,5
nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn
thiết
tiếp được với INTERNET (mạng mini)
hệ
thống
2 2
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
1
Chương trình điều khiển,
giám sát các hệ thống của
sản phẩm DA có sử dụng
vi xử lý, vi điều khiển và
AVR
- 12 chương trình
Chương trình
đảm bảo các
chức năng
giám sát, nối
mạng hệ
thống, tương
đương với sản
phẩm nước
ngoài
Chương trình
đảm bảo các
chức năng
điều khiển,
giám sát, nối
mạng hệ
thố
ng, tương
đương với sản
phẩm nước
ngoài.
3
Chương trình điều khiển,
Chương trình
đảm bảo các
Chương trình
đảm bảo các 16
giám sát các sản phẩm DA
lập trình trên ngôn ngữ C
++
đương với sản
phẩm nước
ngoài.
Chương trình
đảm bảo các
chức năng
điều khiển,
giám sát, nối
mạng hệ
thống, tương
đương với sả
n
phẩm nước
ngoài.
5
Qui trình công nghệ chế
tạo vỉ điện tử cho phù hợp
môi trường biển
- 01 báo cáo
Đảm bảo chất
lượng kỹ
thuật thử
nghiệm trong
môi trường
biển .
Đảm bảo chất
lượng kỹ
thuật thử
nghiệm trong
năng kinh tế
kỹ thuật, phù
hợp với thị
trường, được
đăng kiểm.
Đảm bảo tính
năng kinh tế
kỹ thuật, phù
hợp với thị
trườ
ng, được
đăng kiểm
NK Nhật Bản,
BV Pháp và
Việt Nam cấp
chứng chỉ.
Ngoài 21
bản kế kỹ
thuật cho 02
loại tàu 6,5
nghìn tấn và
22,5 nghìn
tấn, DA còn
thiết kế cho
loại tàu 3
nghìn tấn,
tàu chuyên
17
dụng chở
chứng chỉ.
Ngoài 21
bản thiết kế
kỹ thuật cho
02 loại tàu
6,5 nghìn
tấn và 22,5
nghìn tấn,
DA còn
thiết kế cho
loại tàu 3
nghìn tấn,
tàu chuyên
dụng chở
nhưa đường
1700m
3
và
tàu 11.5
nghìn tấn.
9
Qui trình công nghệ chế
tạo các cản phẩm cho thiết
bị PLC
- 01 báo cáo
Đảm bảo chất
lượng kỹ
thuật thử
nghiệm trong
môi trường
Số
TT
Tên sản phẩm
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số lượng,
nơi công
18
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
bố
(Tạp chí,
nhà xuất
bản)
1 Bài báo Đảm bảo tính khoa
học và công nghệ
của một bài báo, có
phản biện.
Đảm bảo tính khoa
học và công nghệ
của một bài báo, có
phản biện.
01 bài,
Tạp chí
Giao
Đảm bảo tính năng
kinh tế kỹ thuật,
phù hợp với thị
trường, được Đăng
kiểm VN hoặc
nước ngoài công
nhận.
Đảm bảo tính năng
kinh tế kỹ thuật,
phù hợp với thị
trường, được Đăng
kiểm VN hoặc nước
ngoài công nhận.
4
Đề tài NCKH
cấp trường
- 04 đề tài
Đảm bảo tính khoa
học
Đảm bảo tính khoa
học; đã được
nghiệm thu đạt kết
quả tốt.
Đại học
Hàng hải
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1
Đăng ký nhãn mác sản
phẩm
1 1 Xong
2
Đăng ký kiểu dáng công
nghiệp
4 5
Đang thực
hiện
Tổng số 5 6
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(LILAMA)
Được đăng
kiểm BV
Pháp, đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
1
Các thiết bị, hệ thống:
Bảng điện chính, sự cố
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
2 Các hệ thống khởi
động nhóm cho tàu 6,5
năm 2008 Tổng công ty
Đóng tàu Bạch
Được đăng
kiểm NK Nhật
20
nghìn tấn Đằng Bản, vận hành
khai thác tốt
Các hệ thống khởi
động nhóm cho tàu 3
nghìn tấn, tàu chở
năm 2008 Tổng công ty
Đóng tàu Bạch
Đằng
Được đăng
kiểm NK Nhật
Bản, vận hành
khai thác tốt
Hệ thống nạp ắc qui và
phân phối điện DC cho
tàu 3 nghìn tấn, tầu
chở nhựa đường
1700m
3
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh – Tập
đoàn Than –
Khoáng sản
VN (TKV),
Nhà máy Đóng
tàu Tổng công
ty Xây lắp máy
(LILAMA)
Được đăng
kiểm BV
Pháp, đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
3
21
tàu chở nhựa đường
1700m
3
đoàn Than –
Khoáng sản
VN (TKV),
Nhà máy Đóng
tàu Tổng công
ty Xây lắp máy
(LILAMA)
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
- Hệ thống thông tin,
tín hiệu hàng hải cho
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
- Tay chuông truyền
lệnh cho loại tàu 3
nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy đóng
tàu Sông Ninh
hoạt động tốt
7
- Các thiết bị điều
khiển truyền động cần
cẩu cho loại tàu 3
nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy đóng
tàu Sông Ninh
Đăng kiểm
Việt Nam,
hoạt động tốt
- Hệ thống báo động
chung toàn tàu cho loại
tàu 6,5 nghìn tấn
năm 2008 Tổng công ty
Đóng tàu Bạch
Đằng
Được đăng
kiểm NK Nhật
Bản, vận hành
khai thác tốt
8
- Hệ thống báo động
chung toàn tàu cho loại
tàu 3 nghìn tấn và tàu
chở nhựa đường
1700m
3
năm 2009 Nhà máy
năm 2008 Tổng công ty
Đóng tàu Bạch
Đằng
Được đăng
kiểm NK Nhật
Bản, vận hành
khai thác tốt
- Hệ thống báo động
chung buồng máy cho
loại tàu 3 nghìn tấn và
tàu chở nhựa đường
1700m
3
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh – Tập
đoàn Than –
Khoáng sản
VN (TKV),
Nhà máy Đóng
tàu Tổng công
ty Xây lắp máy
(LILAMA)
Được đăng
kiểm BV
Pháp, đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
- Hệ thống báo cháy
cho loại tàu cứu hộ
biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
23
- Hệ thống lái tự động
tàu thuỷ (đài lái) cho
loại tàu 3 nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
11
- Hệ thống lái tự động
tàu thuỷ (đài lái) cho
loại tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
đường 1700m
3
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh – Tập
đoàn Than –
Khoáng sản
VN (TKV),
Nhà máy Đóng
tàu Tổng công
ty Xây lắp máy
(LILAMA)
Được đăng
kiểm BV
Pháp, đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
13
- Bộ khởi động độc lập
cho 02 loại tàu cứu hộ
biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
- Bảng phân phối tổng
24
Nhà máy Đóng
tàu Tổng công
ty Xây lắp máy
(LILAMA)
- Bảng phân phối tổng
hợp cho đèn và nguồn
cho loại tàu cứu hộ
biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
15
- Hệ thống báo động
CO2 cho 02 loại tàu
6,5 nghìn tấn và 22,5
nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
- Nhóm bảng điện
16
- Nhóm bảng điện
buồng lái cho 02 loại
tàu cứu hộ biển
năm 2010 Nhà máy Đóng
tàu Sông Lô
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
17
- Hệ báo động của
buồng lạnh cho 02 loại
tàu 6,5 nghìn tấn và
22,5 nghìn tấn
năm 2009 Nhà máy
Đóng tàu Sông
Ninh
Được đăng
kiểm VN, vận
hành khai thác
tốt
18
- Hệ thống đo mức
chất lỏng trong két cho
loại tàu 3 nghìn tấn và
tàu chở nhựa đường
1700 m
3
AVR, PLC S7 Siemens, Omron, mạng Modbus, chương trình giám sát được
viết trên C
++
và đã chế tạo thành công các module này và nhúng vào các hệ
điều khiển tự động chuyên dụng tàu thuỷ. Các phần mền điều khiển và giám
sát đã tương đương với sản phẩm của các hãng nước ngoài ở các loại tàu 6,5
nghìn tấn và 22,5 nghìn tấn. Đây là thành công có ý nghĩa khoa học công
nghệ cao, làm cơ sở để chế tạo các hệ thống tự động tàu thuỷ có mức tự động
cao như một số hãng tiên ti
ến trên thế giới. Cũng từ đây, có thể mở rộng ra
mức độ tự động hóa cao hơn và số lượng thiết bị, số lượng đầu vào ra các bộ
điều khiển nhiều hơn cho các loại tàu trọng tải lớn, ví dụ: tàu 53 nghìn tấn, tàu
100 nghìn tấn. Nội dung khoa học công nghệ này là nhiệm vụ chính của Dự
án.
- Làm chủ và nắm vững kỹ thuật tích hợp hệ thố
ng, thiết bị tự động tàu thuỷ
trên công nghệ khả trình từ khâu thiết kế kỹ thuât, thiết kế công nghệ, qui
trình lắp đặt, kiểm tra, đăng kiểm. Tất cả các hệ thống thiết bị đã được đăng
kiểm Việt Nam cấp chứng chỉ và 19 loại sản phẩm dạng I được lắp đặt vận
hành tốt ; 11 số sản phẩm của DA đã đăng ki
ểm nước ngoài như NK Nhật
Bản và BV Pháp cấp chứng chỉ và qua vận hành khai thác 2 năm (2008 –
2010) đều cho kết quả tốt. So với khu vực và thế giới, sản phẩm đã đạt được
chất lượng tốt, mức độ tự động hoá ở mức phổ biến của thế giới hiện nay, đáp
ứng được yêu cầu của các chủ tàu trong nước.
- Chế tạo thành công các loai sản phẩ
m của Dự án, ổn định các thông số kỹ
thuật, công nghệ qua 3 đợt sản xuất thử nghiệm (phiên bản I, II và cuối) và
khẳng định sản phẩm của Dự án trong quá trình khai thác hiệu quả, an toàn và
bền vững trên môi trường biển.