BÀI TẬP KINH TẾ VĨ MÔ
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HỌC
Bài 1
Giả định một nền kinh tế giản đơn chỉ có 2 ngành sản xuất xe đạp và xe máy. Bảng sau thể
hiện các khả năng có thể đạt được của nền kinh tế khi các nguồn lực được sử dụng một cách
tối ưu nhất
Các khả năng Sản lượng xe đạp
(vạn chiếc)
Sản lượng xe máy
(vạn chiếc)
A 40 0
B 35 4
C 30 6
D 20 8
E 0 10
a. Hãy vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất của nền kinh tế này?
b. Nền kinh tế có khả năng sản xuất 27 vạn chiếc xe đạp và 8 vạn chiếc xe máy không?
c. Bạn có nhận xét gì nếu nền kinh tế sản xuất tại điểm G (25 vạn chiếc xe đạp và 6 vạn chiếc
xe máy)
d. Hãy tính chi phí cơ hội của việc sản xuất xe đạp và xe máy?
Bài 2
Giả sử một nền kinh tế chỉ có 2 ngành sản xuất lương thực và máy móc. Nền kinh tế đó có các
khả năng sản xuất như sau:
Khả năng Lương thực Máy móc
A 0 15
B 1 14
C 2 12
D 3 9
E 4 5
F 5 0
d
= -5P + 150
Q
s
= 5P - 10
Giá tính bằng nghìn đồng, Q
d
, Q
s
, tính bằng đơn vị
a. Tính hệ số co giãn của cầu và cung ở giá 12 nghìn đồng, ở giá 18 nghìn đồng?
b. Tính giá và lượng cân bằng trên thị trường. Tính hệ số co giãn của cầu, cung tại ở mức giá đó?
c. Nếu Nhà nước ấn định giá trần là P
c
= 14 thì điều gì sẽ xảy ra trên thị trường ? Để giữ
cho giá trần đó có hiệu lực Nhà nước phải làm gì?
d. So sánh CS, PS, NSB ở mức giá cân bằng khi thị trường không bị điều tiết và khi có
giá trần?
e. Vẽ minh hoạ các kết qủa trên cùng một đồ thị.
Bài 3
Hình vẽ sau mô tả cầu của một sản phẩm mau hỏng chẳng hạn nấm ăn ở 2 thị
trường 1 và 2
a. Hãy viết phương trình đường cầu biểu D
1
và D
2
b. Giả sử cung về nấm luôn cố định ở mức Q
s
= 1100. Tính giá và lượng cân bằng trên
từng thị trường?
2
= 280.
a. Xác định giá lúa năm nay trên thị trường. Có nhận xét gì về thu nhập của người nông
dân so với năm trước.
b. Để đảm bảo thu nhập cho nông dân chính phủ đưa ra 2 giải pháp:
+ Kiểm soát giá: ấn định mức giá sàn năm nay là 2100đ/kg và cam kết sẽ mua hết phần
lúa dư thừa.
+ Trợ giá: chính phủ không can thiệp vào thị trường mà trợ giá cho nông dân là 100đ/kg
Tính số tiền mà chính phủ phải chi ở mỗi giải pháp, thu nhập của nông dân ở mỗi giải
pháp. Theo anh (chị) giải pháp nào có lợi nhất?
c. Vẽ đồ thị minh hoạ?
1000 3000
Q
P
20
10
G
D
1
D
2
Bài 6
Một công ty sản xuất và lắp ráp xe máy Wave xác định được hệ số co ãn theo giá và theo
thu nhập của loại xe mà công ty đang bán lần lượt là
D
P
E
= -1,2 và
D
I
= 1000 – 0,6P
Y
Trong đó Q
X
là lượng cầu đối với hàng hoá X do công ty kinh doanh và P
Y
là giá của
hàng hoá Y có liên quan với hàng hoá X.
1. Bạn hãy cho biết mối quan hệ giữa hai hàng hoá X và Y. Đó là các hàng hoá thay thế
hay bổ sung? Tại sao?
2. Hãy xác định hệ số hệ số co giãn chéo của cầu tại các mức giá P
Y
= 80 và P
Y
= 40
3. Hãy xác định hệ số co giãn chéo của cầu theo đoạn khi P
Y
nằm trong khoảng
(100,80)
Bài 10
Giả sử thị trường có ba cá nhân khác nhau có phương trình cung như sau:
P
1
= 10 + Q
1,
P
2
= 18 + 0,5Q
2
, P
TU
Y
=
YY
QQ 58
2
5
2
+−
Xác định phương án tiêu dùng tối ưu và tính tổng hữu dụng tối đa có thể đạt được?
Bài 2
Một người tiêu dùng có 1 lượng thu nhập 35USD để chi tiêu cho 2 hàng hoá X và Y.
Lợi ích tiêu dùng của mỗi đơn vị hàng hoá được cho bởi bảng sau.
Giá của hàng hoá X là 10USD/ một đơn vị, giá hàng hoá Y là 5USD/ một đơn vị
Q
X,Y
TU
X
TU
Y
1 60 20
2 110 38
3 150 53
4 180 64
5 200 70
6 206 75
7 211 79
8 215 82
9 218 84
a. Hãy xác định lợi ích cần biên (MU) của việc tiêu dùng 2 hàng hoá đó.
Một người có hàm tổng lợi ích đối với 2 hàng hoá X và Y như sau:
TU = 20 XY
Người tiêu dùng có lượng thu nhập là 5 triệu đồng dành để chi tiêu cho 2 hàng hoá X và Y.
Giá của hàng hoá X là 100 nghìn đồng/ một đơn vị và giá của hàng hoá Y là 20 nghìn
đồng/ một đơn vị.
a. Hãy xác định kết hợp tiêu dùng 2 hàng hoá X và Y của người tiêu dùng để tối đa hoá
lợi ích. Tính lợi ích tối đa đó?
b. Nếu giá của X giảm còn 50 nghìn đồng/một đơn vị thì kết hợp tiêu dùng sẽ thay đổi
như thế nào?
c. Hãy viết phương trình đường cầu đối với hàng hoá X, giả sử rằng nó là đường tuyến tính.
d. Hãy minh hoạ kết quả tính toán trên bằng đồ thị
Bài 6
Một người tiêu dùng có lượng thu nhập là 1000$ dành cho tiêu dùng 2 hàng hoá A và B.
kết hợp tiêu dùng của người này được xác định trên hình vẽ
a. Hãy xác định giá của hàng hoá A và B tương ứng với từng đường ngân sách.
b. Người này tiêu dùng bao nhiêu đơn vị hàng hoá B tương ứng với các trường hợp trên.
c. Viết phương trình đường cầu tuyến tính đối với hàng hoá A.
Bài 7
Một người tiêu dùng sử dụng hết số tiền là 60.000 đồng để mua hai hàng hoá X và Y
với giá tương ứng PX = 3000 đồng, PY = 1000 đồng. Hàm tổng lợi ích đạt được từ việc tiêu
dùng hai hàng hoá X và Y là TU = X
1/2
Y
1/2
a. Viết phương trình đường ngân sách? Các tập hợp hàng hoá (X,Y) sau: (15,30),
(10,30), (30,10) người tiêu dùng có mua được không? Vì sao? Minh hoạ bằng đồ thị đường
ngân sách và các kết hợp hàng hoá trên?
b. Kết hợp nào giữa hai hàng hoá X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua sẽ tối đa lợi ích?
Tính lợi ích tối đa đó? Minh hoạ kết quả vào đồ thị đã vẽ ở câu 1?
c. Giả sử giá hàng hoá Y tăng lên PY
quân
Sản phẩm cận
biên
1 40
2 48
3 138
4 44
5 24
6 210
7 29
8 -27
Bài 3
Hãy điền vào các ô trống sau
Sản
lượng
(Q)
Tổng
chi phí
(TC)
Chi phí
cố định
(FC)
Chi phí
biến đổi
(VC)
Chi phí
cố định
bình
quân
(AFC)
b. Nếu doanh nghiệp sản xuất 400 đơn vị sản phẩm thì số lượng lao động và máy móc
thiết bị tối thiểu chi phí là bao nhiêu? Chi phí cận biên và chi phí trung bình trong hai trường
hợp này là bao nhiêu?
c. Điều gì sẽ xảy ra với tổng chi phí, chi phí trung bình và chi phí cận biên khi sản
lượng là 200 và 400 nếu doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn nên hàm sản xuất trở thành
Q =11L
1/2
K
1/2
d. Khi giá thuê máy móc thiết bị và tiền lương tăng 10% thì điều gì sẽ xảy ra với tổng
chi phí và chi phí cận biên
Bài 5
Hàm sản xuất trong ngắn hạn (với một đầu vào Z) của 1 doanh nghiệp là:
10
3
2
Z
Z 10Z Q −+=
a. Viết phương trình biểu diễn sản phẩm cận biên (MP) sản phẩm bình quân (AP) của Z
b. Sản phẩm cực đại trong ngắn hạn của hãng là bao nhiêu? Khi đó phải sử dụng bao
nhiêu đầu vào Z?
c. Ở mức sản lượng nào năng suất bình quân là lớn nhất?
Bài 6: Cho hình vẽ với điểm lựa chọn tối ưu các đầu vào là B
Biết rằng tổng chi phí của doanh nghiệp này là TC = 96 dùng để chi tiêu cho 2 đầu vào
K và L
a. Xác định giá của các đầu vào K và L
b. Doanh nghiệp này sử dụng bao nhiêu đơn vị đầu vào L
c. Xác định tỷ lệ thay thế cận biên kỹ thuật giữa 2 đầu vào K và L
d. Nếu lựa chọn đầu vào ở điểm A thì doanh nghiệp này có đạt được sản lượng tối đa
không? Tại sao?
là: P = 100 – 0,03Q trong đó P là giá tính bằng USD. Chi phí bình quân của doanh nghiệp là
ATC = 40 +
Q
30000
a. Với các dữ liệu trên hãy chứng tỏ rằng đối với doanh nghiệp: chiến lược tối đa hoá
lợi nhuận khác chiến lược tối đa hoá doanh thu.
b. Giả sử Nhà nước quyết định thu 1 khoản thuế 5USD/1 đơn vị sản phẩm. Khi đó giá
cả, sản lượng và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ thay đổi bao nhiêu?
c. Minh hoạ các kết quả trên đồ thị.
Bài 10
Một doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm không có mặt hàng thay thế trên thị trường.
Hàm cầu của sản phẩm này là: P = 186 – Q . Doanh nghiệp có các chi phí như sau:
Chi phí cố định FC = 2400
Chi phí biến đổi trung bình AVC =
10
Q
+
10
a. Nếu doanh nghiệp được tự do hành động thì nó sẽ chọn giá bán và sản lượng bán ra
bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận?
b. Nếu doanh nghiệp phải trả 1 khoản thuế cố định là 1000 thì thuế này có ảnh hưởng gì
đến việc quyết định sản lượng và giá bán của doanh nghiệp?
c. Nếu doanh nghiệp có thể nhập sản phẩm từ nước ngoài với giá nhập Pw = 86 thì
doanh nghiệp sẽ bán ra với giá nào để thu được lợi nhuận tối đa?
Bài 11
Cầu của thị trường về sách hướng dẫn du lịch cho người nước ngoài là (D):
Q = 2000 – 100P, trong P là giá sách tính bằng USD. Trước khi in Nhà xuất bản đã phải có 1
khoản chi cố định là 1000USD cho việc trả tiền viết và đánh máy bản thảo.
a. Viết phương trình biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí của việc xuất bản cuốn
sách này nếu biết rằng chi phí bổ sung để in thêm 1 cuốn sách là 2USD.
d. Minh hoạ các kết quả trên bằng đồ thị?
Bài 3
Một hãng độc quyền bán có hàm cầu về sản phẩm của mình là;
P = 1000 – Q(USD)
Chi phí bình quân của doanh nghiệp là không đổi và bằng 300USD.
a. Chi phí cận biên của doanh nghiệp là bao nhiêu?
b. Xác định sản lượng, giá, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khi theo đuổi các
mục tiêu: tối đa hoá lợi nhuận và tối đa hoá doanh thu?
c. Giả sử hãng phải chịu một mức thuế cố định T = 1500USD thì giá, sản lượng và lợi
nhuận cực đại của hãng sẽ thay đổi như thế nào?
Bài 4
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X sẽ hoà vốn ở mức giá 21 nghìn đồng. Chi phí
biến đổi của doanh nghiệp là VC = 2Q
2
+ Q (nghìn đồng)
a. Tìm chi phí cố định của doanh nghiệp?
b. Đường cung của doanh nghiệp là gì?
c. Ở mức giá P = 30 nghìn đồng doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng nào và thu
được lợi nhuận bao nhiêu?
d. Tìm mức giá đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp.
e. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả?
Bài 5
Một hãng độc quyền gặp đường cầu về sản phẩm cuả mình là:
P = 150 – 2Q
Tổng chi phí của doanh nghiệp là: TC = 500 + 10Q + Q
2
a. Tìm giá và sản lượng cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu:
- Tối đa hoá lợi nhuận
- Tối đa hoá doanh thu
b. Tính lợi nhuận, thặng dư tiêu dùng và mất không của xã hội do độc quyền khi hãng
Bài 9
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có số liệu về chi phí sản xuất trong ngắn hạn
như sau:
Q 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
TC 1500 2500 3400 4300 5100 6100 7300 8600 10100 11900 13900
a. Tính FC, VC, AVC, AFC, ATC và MC
b. Xác định giá đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp?
c. Với những mức giá nào thì doanh nghiệp có lãi?
d. Nếu giá thị trường P = 180 thì doanh nghiệp sẽ quyết định sản xuất như thế nào? Khi
đó doanh nghiệp thu được bao nhiêu lợi nhuận?
Bài 10
Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu là Q = 30 – 2,5P và các chi phí sau
MC = 1,2Q + 4; FC = 5
a. Xác định sản lượng, giá bán và lợi nhuận khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận và tối đa hoá doanh thu?
b. Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại mức sản lượng đạt được lợi nhuận
tối đa?
c. Nếu đánh thuế 1USD/sản phẩm thì quyết định sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?
d. Minh hoạ các kết quả tính được trên đồ thị
Bài 11
Giả sử thị trường sản phẩm X có thể mô tả bằng phương trình dưới đây:
Cầu: P = 100 – Q
Cung: P = Q – 4
Trong đó, P là giá tính bằng nghìn đồng/đơn vị và Q là số lượng tính bằng nghìn đơn vị.
Trong trường hợp này:
a. Giá và sản lượng cân bằng ra sao?
b. Giả sử chính phủ áp đặt thuế là 1 nghìn đồng/đơn vị để giảm số tiêu dùng sản phẩm
X và tăng thu nhập của Chính phủ. Số lượng cân bằng mới là bào nhiêu? Người mua sẽ trả
mức giá nào? Người bán sẽ nhận được bao nhiêu từ một đơn vị?
c. Giả sử Chính phủ thay đổi quan điểm về tầm quan trọng của sản phẩm X đối với
Tổng
doanh thu
(TR)
Sản phẩm
doanh thu
cận biên
(MRP
L
)
1 12
2 22
3 30
4 36
5 40
6 42
a. Hãy điền vào các ô còn trống trong bảng trên.
b. Để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp thuê bao nhiêu lao động? Hãng sản xuất bao
nhiêu sản phẩm?
c. Nếu chi phí cố định là 125USD, lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu?
Bài 3
Một hãng độc quyền bán trong việc sản xuất sản phẩm A. Nhà máy của hãng nằm ở một
thị trấn. Không có ngành nào khác ở thị trấn này và phương trình cung lao động ở đó là w =
10 + 0,1L trong đó w là lương ngày và L là ngày công lao động thực hiện.Hãng này có hàm
sản xuất là Q = 10L, trong đó L là cung lao một ngày và Q là sản lượng một ngày. Cầu về sản
phẩm A là P = 41 -
1000
Q
Trong đó: P là giá bán và Q là số đơn vị bán một ngày
a. Hãy tìm sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của hãng?
b. Hãng sử dụng bao nhiêu lao động và trả mức lương bao nhiêu?
1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là gì? Tất cả các doanh nghiệp trong mọi mô
hình kinh tế đều phải giải quyết 3 vấn đề trên đúng hay sai? Tại sao?
2. Chi phí cơ hội là gì? Cho ví dụ?
3. Phát biểu quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng? Giải thích bằng đường PPF?
4. Phân biệt cầu và lượng cầu, cung và lượng cung? Cho ví dụ?
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu. Trong các nhân tố đó nhân tố nào làm di chuyển,
nhân tố nào làm dịch chuyển đường cung và đường cầu?
6. Khi nào Nhà nước đặt giá sàn, giá trần và nhằm mục đích gì? Xác định thặng dư sản xuất
(PS), thặng dư tiêu dùng (CS), ích lợi xã hội ròng (NSB), mất không của xã hội (DWL) bằng
đồ thị?
7. Sự thay đổi của trạng thái cân bằng diễn ra khi nào? Minh hoạ bằng đồ thị?
8. Trình bày khái niệm, cách tính, ý nghĩa độ co giãn của cầu theo giá cả? Cho ví dụ? Mối
quan hệ của nó với tổng doanh thu?
9. Trình bày khái niệm, cách tính, ý nghĩa độ co giãn của cầu theo thu nhập, độ co giãn chéo
của cầu? Cho ví dụ?
10. Khái niệm đường bàng quan và tính chất của nó?
11. Phát biểu quy luật lợi ích cận biên giảm dần? giải thích?
12. Lựa chọn của người tiêu dùng đạt tối ưu khi nào? Giải thích tại sao đường cầu dốc xuống?
13. Phát biểu quy luật năng suất cận biên giảm dần? Giải thích?
14. Lựa chọn đầu vào của doanh nghiệp tối ưu khi nào?
15. Trình bày khái niệm, cách tính và minh hoạ bằng đồ thị các loại chi phí ngắn hạn và mối
quan hệ giữa chúng? Chứng minh đường MC luôn cắt đường ATC và AVC tại điểm cực tiểu
của AVC và ATC?
16. Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là gì?
17. Quyết định sản xuất của doanh nghiệp canh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn?
19. Tại sao nhà độc quyền luôn có đường doanh thu cận biên nằm dưới đường cầu?
20. Tại sao trong độc quyền bán không có đường cung?
21.Cách xác định sức mạnh độc quyền và ý nghĩa của nó?
22. Tại sao người ta chỉ điều tiết độc quyền mà không xoá bỏ độc quyền?
23. Tại sao đường cung lao động cá nhân lại có xu hướng vòng về phía sau khi mức lương tăng?