báo cáo tổng hợp tin thị trường và phát triển - Pdf 14


Bản quyền: Ngân hàng Phát triển Châu á
Ngân hàng Phát triển Châu á đ6ợc giữ bản quyền với cuốn sách này
Quan điểm trình bày trong cuốn sách này là quan điểm của các tác giả. Những
quan điểm này không nhất thiết phản ánh quan điểm và chính sách của Ngân
hàng Phát triển Châu á hay của Ban điều hành Ngân hàng hay của các chính
phủ mà các nhà quản lý ngân hàng đại diện.
Ngân hàng Phát triển Châu á không đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu
đ6ợc trình bày trong ấn phẩm này và không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả
nào do việc sử dụng các dữ liệu này gây ra.
Việc sử dụng thuật ngữ đất n6ớc, n6ớc không hàm ý sự bình luận của các tác
giả hoặc của ngân hàng Phát triển Châu á về t6 cách pháp nhân hay các vị
thế khác của bất cứ vùng lãnh thổ nào
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
ThÞ tr êng vµ Ph¸t triÓn
Hµ Néi, 2007
B¸o c¸o tæng hîp tin
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
!"#$!"
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển: Nghiên cứu và Thảo luận về việc Nâng cao
hiệu quả Thị tr6ờng cho ng6ời nghèo tại Việt Nam năm 2004-2007 . . . . . . . . . . . . . .5
Kinh nghiệm và bài học rút ra từ việc xuất bản
Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển (MDB) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .17
Tăng giá trị ngành gạo của Việt Nam và Tăng thu nhập cho ng6ời nghèo . . . . . . . .21
Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng một hình thức liên kết
ng6ời nông dân với thị tr6ờng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
Đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn . . . . . . . . . . .41
Nhãn, mác và th6ơng hiệu cho nông sản Việt Nam - một giải pháp để
cải thiện cuộc sống của nông dân nghèo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .51

Thông tin trong loạt Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển đ6ợc trình bày theo một cách khác
so với những ấn phẩm khác của M4P. Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển đ6ợc viết theo một
ngôn ngữ gần gũi, đi thẳng vào vấn đề, và nêu bật những khía cạnh cụ thể của các kết
quả nghiên cứu. Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển là một ấn phẩm t6ơng đối ngắn với 4
trang, trong đó 2 trang trình bày những kết quả từ nghiên cứu và 2 trang còn lại dành
cho "thảo luận" - những ý kiến bình luận, gợi ý từ các đối t6ợng liên quan xung quanh
chủ đề của Bản tin. Việc có các ý kiến thảo luận từ các bên liên quan khiến Bản tin trở
nên thú vị hơn, với nhiều luồng quan điểm khác nhau xung quanh chủ đề.
Đến nay tổng cộng đã có trên 180.000 bản in của các số Bản tin đ6ợc phổ biến cho các
đối t6ợng liên quan trong cả n6ớc. Những ý kiến phản hồi từ lực l6ợng độc giả rộng lớn
này đã đ6ợc sử dụng để cải tiến chất l6ợng của Bản tin và để đảm bảo các chủ đề thực
hiện là hợp lý và mang lại nhiều thông tin có ích cho ng6ời đọc.
Cuốn sách này là tập hợp đầy đủ 12 số Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển đầu tiên đ6ợc
xuất bản trong thời gian từ năm 2004 - 2007. Mỗi Bản tin đều bao gồm phần tóm tắt kết
quả nghiên cứu và phần "thảo luận" xung quanh mỗi chủ đề. Chúng tôi rất muốn giới
thiệu cuốn sách này tới bạn đọc - những ng6ời quan tâm đến hoạt động của thị tr6ờng
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập nói chung, và những tác động của nó lên ng6ời nghèo
nói riêng.
%&'#()'#*+,
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
5
;<#='>'#/1'?,#6@#AB#9(
CD(5#"EF#G'?,#H,.#012
/34&(5#"1F#(54&'#(51IF
Nâng cao hiệu quả Thị tr6ờng cho ng6ời
nghèo là một Dự án hỗ trợ kỹ thuật khu
vực với thời gian 3 năm do ADB, DFID và
Viện nghiên cứu của ADB có trụ sở chính
ở Tokyo đồng tài trợ. Tại Việt Nam, M4P

của M4P có chủ đề bao quát nhiều vấn đề
chính sách liên quan đến phát triển thị
tr6ờng theo h6ớng giảm nghèo, trong đó
bao gồm: (1) Thị tr6ờng các yếu tố sản
xuất, tập trung vào mối quan hệ của thị
tr6ờng đất, thị tr6ờng lao động, tăng
tr6ởng và giảm nghèo; (2) Thị tr6ờng và
Sinh kế: phát triển và thử nghiệm ph6ơng
pháp đáng giá sinh kế và thị tr6ờng có sự
tham gia của ng6ời dân tại khu vực thành
thị và nông thôn Việt Nam; (3) Sự tham gia
của ng6ời nghèo và các chuỗi giá trị Nông
nghiệp, trong đó bao gồm các nghiên cứu
dựa trên hàng hoá (gạo, chè, cây luồng,
và sắn), và những nghiên cứu cắt ngang
nh6 vai trò của siêu thị trong các chuỗi giá
trị, sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng,
hành động tập thể, nhãn mác và th6ơng
hiệu; (4) Các vấn đề cắt ngang, bao gồm
vai trò của những thể chế liên quan đến thị
tr6ờng đối với tăng tr6ởng dài hạn; chính
thức hoá doanh nghiệp, nghiên cứu điển
hình về doanh nhân, các mối quan hệ giữa
nghiên cứu và phát triển chính sách, thị
tr6ờng và cung cấp các dịch vụ và phát triển
hoạt động truyền thông hiệu quả cho M4P.
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(J
C51'K(#"L,#67#01.F#$,M(#6@#6'?"
CD(5#"EF#1'?,#H,.#012#/34&(5
"1F#(54&'#(51IF#/N'#O'?/#CEP

đ6ợc phổ biến thông qua nhiều loại ấn
phẩm, trong đó bao gồm Kỷ yếu Hội thảo,
Sách, Báo cáo dự án, Tài liệu tham luận
và Tóm l6ợc tổng quan. Một số những vấn
đề nổi lên trong các nghiên cứu đ6ợc tổng
kết và xuất bản trong "Bản tin Thị tr6ờng
và Phát triển" (MDB) ra 2 tháng 1 kỳ với sự
phối hợp của Ch6ơng trình Phát triển Kinh
tế T6 nhân (MPDF - IFC), và Viện Quản lý
Kinh tế Trung 6ơng (CIEM) thuộc Bộ Kế
hoạch Đầu t6.
Thông tin trong loạt Bản tin Thị tr6ờng và
Phát triển đ6ợc trình bày theo một cách
khác so với những ấn phẩm khác của
M4P. Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển đ6ợc
viết theo một ngôn ngữ gần gũi, đi thẳng
vào vấn đề, và nêu bật những khía cạnh
cụ thể của các kết quả nghiên cứu. Bản tin
Thị tr6ờng và Phát triển là một ấn phẩm
t6ơng đối ngắn với 4 trang, trong đó 2
trang trình bày những kết quả từ nghiên
cứu và 2 trang còn lại dành cho "thảo luận"
với những ý kiến bình luận, gợi ý từ các đối
t6ợng liên quan xung quanh chủ đề của
Bản tin. Việc có các ý kiến thảo luận từ các
bên liên quan khiến Bản tin trở nên thú vị
hơn, với nhiều luồng quan điểm khác nhau
xung quanh chủ đề. Điều này có thể
khuyến khích những tranh cãi và thảo luận
giữa những ng6ời đọc về Bản tin.

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
7
kỷ lục trong khu vực về sản l6ợng lúa và
lợi nhuận tính theo hecta, song do hầu hết
nông dân đều chỉ có diện tích trồng lúa
nhỏ nên sẽ không thể thoát nghèo nếu chỉ
trồng lúa.
Số 2:Sản xuất nông nghiệp theo hợp
đồng một hình thức liên kết ng ời
nông dân với thị tr ờng - Hợp đồng là
một cơ chế quan trọng để điều phối việc
sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm,
là công cụ gắn kết giữa các chủ thể của
một chuỗi giá trị. Hiện nay, ngành nông
nghiệp Việt Nam đang trong quá trình hiện
đại hoá và th6ơng mại hoá nên chuỗi giá
trị nông nghiệp sẽ ngày càng trở nên quan
trọng. Bản tin này sẽ thảo luận 4 vấn đề
chính liên quan đến sản xuất nông nghiệp
theo hợp đồng tại Việt Nam. Đó là: mối
quan hệ giữa các bên tham gia vào hợp
đồng, tổ chức các thành viên tham gia
trong hệ thống hợp đồng, tính hợp lý của
các loại sản phẩm để thực hiện hợp đồng,
và hình thức hợp đồng sử dụng. Những
vấn đề này đóng vai trò quan trọng đối với
thành công của việc phát triển hệ thống
sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng tại
Việt Nam.

tr6ờng nội địa cũng nh6 thế giới. Do ng6ời
nghèo tham gia vào quá trình sản xuất
phần lớn những sản phẩm này, nên họ sẽ
có thể đ6ợc h6ởng lợi từ việc phát triển
nhãn, mác và th6ơng hiệu cho hàng nông
sản. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải
nhận thức đ6ợc rằng việc phát triển nhãn,
mác và th6ơng hiệu cho các sản phẩm
phải đ6ợc coi là một phần của toàn bộ quá
trình nâng cấp chuỗi giá trị cho sản phẩm.
Số 5:B ớc phát triển tiếp theo: Chuyển
đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh
nghiệp Từ khi Luật Doanh nghiệp có
hiệu lực năm 2000 đã có một số l6ợng lớn
hộ kinh doanh cá thể đăng ký và trở thành
các doanh nghiệp. Mặc dù quá trình này
diễn ra khá mạnh trong 5 năm qua, khu
vực kinh tế cá thể (bao gồm hộ kinh doanh
cá thể) chiếm một tỷ trọng lớn trong nền
kinh tế Việt Nam. Phần đầu bản tin này
cung cấp một số thông tin tổng quan về
tình hình hộ kinh doanh cá thể của Việt
Nam. Phần tiếp theo đề cập tới một số lợi
ích và chi phí trong việc chuyển thành
doanh nghiệp. Bản tin cũng nêu lên những
yếu tố ảnh h6ởng đến quyết định chuyển
từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh
nghiệp. Phần cuối của bản tin đ6a ra một
số đề xuất về quản lý nhà n6ớc ở cấp
trung 6ơng và địa ph6ơng nhằm tạo điều

Siêu thị và các Chuỗi Phân phối gia
tăng giá trị khác - Với 6u điểm tiện dụng,
bán các sản phẩm đúng tiêu chuẩn, giá cả
niêm yết rõ ràng và sự hấp dẫn của tính
hiện đại, siêu thị đangngày càng chiếm
một thị phần lớn trong thị tr6ờng cung cấp
thực phẩm cho một số l6ợngngày càng
tăng nhữngng6ời tiêu dùng đô thị. Từ con
số 0vào năm 1990, hiện tại Việt Nam đã
có trên 120 siêu thị với 9 trung tâm bán
buôn. Vớinhiều cải tiến và tăng tr6ởng
vềquy mô kinh tế, siêu thị có thể có
những tác động mạnh đến các chuỗi cung
cấp tại địa ph6ơng donhu cầuvề nguồn
cung cấp th6ờng xuyên trên quy mô lớn
những sản phẩm rau quả đạt tiêu chuẩn.
Điều này đặt ra những thách thức đồng
thời cả những cơ hội cho ng6ời nghèo.
Bản tinsẽ tóml6ợc một nghiên cứu gần
đây của M4Pvà Malica (Quan hệ giữa
Thị tr6ờng và Nông nghiệp cho những
thành phố châu á) trong đó cóthảo luận
những thách thức nói trên cũng nh6 đề
xuất một số giải pháp.Đồng thời, bản tin
cũng thảo luậnnhững tác động của siêu
thị đối với ng6ời nghèotrong ba vai trò:
ng6ời tiêu dùng, ng6ời buôn bán và ng6ời
nông dân.
Số 8:Chuyển đổi đất nông nghiệp sang
đất sản xuất và kinh doanh phi nông

thảo luận trong bản tin đ6ợc dựa trên kết
quả một nghiên cứudo Trung tâm Quản lý
Đô thị (UMC - Đại học Kiến trúc Hà Nội),
Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung
6ơng (CIEM) và Trung tâm Điều tra và
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
9
Quy hoạch Đất (COLIP), và Trung tâm
phát triển Nông thôn (CRP) tiến hành năm
2005 trong khuôn khổ Dự án Nâng cao
hiệu quả Thị tr6ờng cho ng6ời nghèo.
Số 9:Để hành động tập thể mang lại
hiệu quả cho ng ời nghèo - Khu vực
nông thôn Việt Nam có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc giảm nghèo. Nông
nghiệp là ngành mang lại công ăn việc
làm cho phần lớn bộ phận dân c6 (trên
70% dân số), và phần lớn ng6ời nghèo
đều sống ở khu vực nông thôn. Trong khi
khu vực nông nghiệp tất yếu sẽ đ6ợc hiện
đại hoá và th6ơng mại hoá, phần lớn sản
xuất nông nghiệp trong t6ơng lai sẽ tiếp
tục đ6ợc các chủ sản xuất nhỏ đảm trách.
Việc tổ chức nông dân vào các nhóm/hội
nhỏ thông qua hành động tập thể là rất
cần thiết trong hoàn cảnh của Việt Nam.
Thông qua việc hợp tác với nhau, những
ng6ời nông dân sản xuất nhỏ có thể tăng
sức mua để tiếp cận đ6ợc với những

là cách để cải thiện chất l6ợng và quy mô
của các dịch vụ cơ sở hạ tầng nhờ vào
việc huy động đ6ợc các nguồn lực và kinh
nghiệm chuyên môn từ khu vực t6 nhân.
Nh6ng để thu đ6ợc tính hiệu quả và những
kết quả từ giá trị đồng vốn mà hình thức
mua sắm theo PPP có thể mang lại, cần
phải có những cam kết chính trị từ các cấp
chính quyền Trung 6ơng và địa ph6ơng.
Cũng cần phải xác định rõ và tìm giải pháp
một số những cản trở cho PPP để có thể
thúc đẩy PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Ngoài ra nên phát triển và công bố rộng
rãi một danh mục các Dự án PPP. Cùng
với đó, một đơn vị chuyên sâu về PPP
hoặc đơn vị trung tâm trong Chính phủ có
thể giúp giảm bớt sự phức tạp và chồng
chéo trong quá trình phê duyệt Dự án
PPP. Cải cách và phát triển năng lực của
hệ thống mua sắm công cũng giúp PPPs
đ6ợc ứng dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh
vực và các địa ph6ơng.
Số 11:Để thị tr ờng hoạt động hiệu
quả hơn tại đáy kim tự tháp: BOP là viết
tắt của Base of the Pyramid (đáy kim tự
tháp). BOP dùng để chỉ ý 4 tỷ ng6ời, hầu
hết là ng6ời nghèo tạo nên đáy của kim
tự tháp kinh tế thế giới và những lợi ích
tiềm năng có đ6ợc từ việc đẩy mạnh các
mối liên hệ của phân khúc đáy kim tự tháp

nông thôn và đ6a ra một vài giải pháp.
W<#81.(#1X'#/Y#ZN(#*["
(#/'(
Nhằm làm cho Bản tin Thị tr6ờng và Phát
triển trở nên hữu dụng và hấp dẫn hơn với
bạn đọc, mỗi Bản tin gửi đi còn đ6ợc đính
kèm một Bản thông tin phản hồi miễn phí
b6u điện (xem Hộp 1) để lấy ý kiến, nhận
xét và gợi ý từ ng6ời đọc.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
11
Hộp 1: Thông tin Phản hồi
Đối với 10 số Bản tin đầu tiên, tổng cộng đã có 602 phản hồi nhận đ6ợc (xem Bảng 1)
THÔNG TIN PHảN HồI
Bản tin Thị tr ờng và Phát triển
ý kiến phản hồi, quan điểm và nhận xét của quí vị sẽ giúp chúng tôi làm cho bản tin trở nên hiệu quả và
hấp dẫn hơn để bản tin có thể đóng góp nhiều hơn nữa trong việc tạo lập một thị tr6ờng hoạt động hiệu
quả hơn cho ng6ời nghèo ở Việt Nam.
Kính mong quí vị dành chút thời gian cung cấp một số thông tin theo câu hỏi d6ới đây và gửi lại cho
chúng tôi qua email, fax hoặc b6u điện. Phí gửi b u điện là hoàn toàn miễn phí.
I. Bản tin có cung cấp đ>ợc những thông tin hữu ích cho Ông/Bà không?
Có. Theo Ông/Bà phần nào là hay nhất?______________________________________________
__________________________________________________________________________________
Không. Đề nghị Ông/Bà góp ý phần nào cần làm tốt hơn: ________________________________
__________________________________________________________________________________
__________________________________________________________________________________
II. Kết quả phân tích và những quan điểm nhận xét trong bản tin này có giúp ích gì cho Ông/Bà không?
Có. Ông/Bà sẽ sử dụng thông tin này nh6 thế nào:
__________________________________________________________________________________

Bản tin phát hành (0,5%), nh6ng cũng cần
l6u ý rằng những phản hồi nhận đ6ợc đến
từ nhiều đối t6ợng ng6ời đọc khác nhau,
và từ nhiều vùng khác nhau. Trong số
những độc giả gửi phản hồi, trên 99% câu
trả lời là từ những độc giả Việt Nam.
Nh6 trong Bảng 2, trong số những độc giả
trả lời Bản tin rất có ích, phần lớn cho rằng
phần phân tích là hay và có ích nhất. Một
tỷ lệ độc giả nhỏ hơn cho rằng phần thảo
luận hay hơn phần phân tích, trong khi đó
một tỷ lệ nhỏ hơn cho rằng tất cả các phần
trong Bản tin đều hay và hữu ích với họ.
Những ng6ời gửi phản hồi cũng chỉ ra họ
có thể sử dụng thông tin từ Bản tin Thị
tr6ờng và Phát triển nh6 thế nào. Theo
nh6 Bảng 3 d6ới đây, hơn 32% ng6ời trả
lời nói Bản tin rất có ích cho công việc của
họ, khoảng 1/4 ng6ời đ6ợc hỏi cho rằng
Bản tin giúp họ có thêm kiến thức, và trên
19% nói Bản tin rất hữu ích cho công việc
quản lý nhà n6ớc của họ. Đặc biệt quan
trọng với một Dự án có mục đích phổ biến
thông tin ra rộng nh6 M4P, trên 16% ng6ời
trả lời nói rằng họ sẽ sử dụng thông tin của
Bản tin để tuyên truyền cho những ng6ời
khác.
Bản tin Thị tr*ờng và Phát triển
12
Bảng 1

39
602
Phần nào của Bản tin là hay và hữu ích nhất
Không có ý kiến
Phần phân tích là hay nhất
Phần thảo luận là hay nhất
Toàn bộ Bản tin đều hay và hữu ích
Tỷ lệ phản hồi
11.1%
48.1%
17.9%
22.9%
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
13
Trong tờ Thông tin phản hồi, độc giả cũng
đ6ợc hỏi để đ6a ra những nhận xét cụ thể
về Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển.
Khoảng 2/3 số ng6ời gửi phản hồi đã đ6a
ra những nhận xét cụ thể này. Phần lớn
những nhận xét đều mang tính tích cực
hoặc phê phán có tính xây dựng có thể
tiếp thu để cải tiến Bản tin. Một ví dụ trong
số đó là nhận xét về phông chữ sử dụng
trong Bản tin là quá nhỏ - điều này đã
đ6ợc tiếp thu trong những số tiếp theo.
Một l6ợng lớn ng6ời đọc mong muốn Bản
tin nên đ6ợc xuất bản th6ờng xuyên hơn
và đ6ợc phổ biến rộng rãi hơn. Số l6ợng
Bản tin đã đ6ợc phân phối nhiều hơn

biến trên các ph6ơng tiện thông tin khác (ví dụ báo chí ), so sánh với kinh
nghiệm các n6ớc )
Bản tin nên đ6ợc xuất bản th6ờng xuyên hơn
Một vài ý kiến khác (sửa lại địa chỉ để tránh thất lạc, phân phát muộn )
Tỷ lệ câu trả lời
47.0%
5.8%
11.6%
7.9%
23.9%
2.7%
1.2%
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Bản tin Thị tr*ờng và Phát triển
14
Hộp 2: Một vài nhận xét chính
Với một Bản tin có nội dung hay và có ích thế này, chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận đ6ợc Bản tin ngay
cả khi Dự án kết thúc. Hãy gửi th6ờng xuyên đến VAPEC, chúng tôi sẵn sàng đặt mua.
Hoàng Thị Thanh Nhàn, Phó Giám đốc, Trung tâm Thông tin, Trung tâm Kinh tế Châu á Thái Bình
D ơng (VAPEC)
Các nhà nghiên cứu rất cần những thông tin nh6 thế này. Chúng tôi/th6 viện của chúng tôi muốn đăng
ký nhận Bản tin th6ờng xuyên. Chúng tôi cũng muốn đ6ợc đóng góp ý kiến trong phần thảo luận.
Ngô Văn Hải, Nghiên cứu viên chính, Viện Kinh tế Nông nghiệp
Đây là một Bản tin/Diễn đàn rất hay để tuyên truyền và nâng cao nhận thức của mọi ng6ời. Xin hãy tạo
nhiều cơ hội hơn cho nhiều ng6ời tham gia.
Đàm Quốc Việt, Chủ tịch, Hội nông dân Quế Phong, Nghệ An
Bản tin tuy nhỏ nh6ng nó đ6a ra những thông tin rất cơ bản và quan trọng.
Nguyễn Thành Tâm, Giám đốc, Sở Th ơng mại và Du lịch Phú Yên
Tôi hy vọng Bản tin sẽ đ6ợc phân phối xuống đơn vị ấp, tình hình ở ấp rất thiếu tài liệu học hỏi liên quan
đến vấn đề thị tr6ờng và phát triển.

Bảng 5
Chủ đề gợi ý
Thị tr6ờng tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài n6ớc
Hành động tập thể
Hội nhập kinh tế quốc tế
Thu hồi đất đai, cuộc sống của ng6ời dân sau khi thu hồi đất
Lao động nông thôn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Chuyển đổi doanh nghiệp
Nhãn mác và Th6ơng hiệu
Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá nông nghiệp
Chính sách phát triển nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng
Hệ thống quản lý đất đai
Phúc lợi xã hội/các hình thức bảo vệ ng6ời lao động
ứng dụng khoa học công nghệ, tiến bộ sinh học trong sản xuất nông nghiệp
Hệ thống thông tin nông nghiệp
Tính cạnh tranh của sản phẩm
Xoá đói giảm nghèo
Chất l6ợng sản phẩm nông nghiệp/ An toàn thực phẩm
Chuyển đổi sản xuất nông nghiệp
WTO và Nông nghiệp Việt Nam
Thị tr6ờng đất không chính thức
WTO và những tác động lên nền kinh tế Việt Nam
Số ng>ời đọc gợi ý
67
52
31
31
30
28

nghiên cứu mà họ quan tâm và thảo luận
về những kết quả đó theo ph6ơng thức
phù hợp.
Trang web của dự án
(www.markets4poor.org) là một nguồn
thông tin và tài liệu đầy đủ thu đ6ợc từ dự
án, đ6ợc đăng tải bằng cả tiếng Anh và
tiếng Việt. Tuy nhiên M4P xác định rằng
việc tiếp cận với Internet ở Việt Nam vẫn
còn hạn chế, đặc biệt là đối với những
ng6ời nghèo, và nhiều ng6ời vẫn còn
muốn xem các bản in trên giấy hơn là
thông tin điện tử. Chính vì thế các ấn
phẩm vẫn còn là nền tảng của công tác
truyền thông các kết quả nghiên cứu của
dự án, đặc biệt là đối với độc giả Việt Nam.
Kết quả của những hoạt động nghiên cứu
do dự án hỗ trợ đã đ6ợc phổ biến bằng
nhiều loại ấn phẩm khác nhau, nh6 tài liệu
hội nghị, hội thảo, sách, báo cáo dự án, tài
liệu thảo luận, thông báo ngắn. Tuy nhiên
cần phải phổ biến rộng hơn nữa những kết
quả nghiên cứu này nhằm chia sẻ thông
tin, góp phần xây dựng các mạng l6ới
nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu
cũng cần phải đóng góp cho việc đối thoại
chính sách về các thị tr6ờng trọng yếu và
những vấn đề có liên quan đến phát triển.
Những bản tin chính xác và đ6ợc phổ biến
rộng rãi về những kết quả nghiên cứu này

MPDF và Viện Quản lý Kinh tế Trung 6ơng
(CIEM) cùng triển khai, xuất bản và phát
hành một bản tin chuyên đề về các vấn đề
thị tr6ờng có liên quan đến giảm nghèo và
phát triển kinh tế. Ba nhóm tham gia cùng
triển khai các đề tài cho bản tin, và M4P
đóng vai trò đi đầu trong việc triển khai
các nội dung cơ bản nhất của bản tin.
Nội dung của các bản tin dựa tr6ớc hết
vào các kết quả nghiên cứu mà M4P thực
hiện. Mục tiêu của các bản tin là phổ biến
các kết quả nghiên cứu của M4P và tạo
diễn đàn trao đổi thông tin và ý kiến, qua
đó góp phần vào đối thoại chính sách về
những vấn đề thị tr6ờng và phát triển đ6ợc
lựa chọn.
Mục đích của bản tin là:
ã Giúp các cán bộ trung 6ơng và địa
ph6ơng và các nhà hoạch định chính
sách tiếp cận với hàng loạt những cách
nhìn nhận khác nhau về những vấn đề
cụ thể có liên quan đến mối liên hệ giữa
thị tr6ờng và giảm nghèo;
ã Giúp các cán bộ địa ph6ơng hiểu rõ
hơn về những vấn đề thị tr6ờng có liên
quan và việc các địa ph6ơng khác xử lý
vấn đề đó nh6 thế nào;
ã Thông tin cho cộng đồng và các nhà tài
trợ về những vấn đề thị tr6ờng có liên
quan để giúp họ t6ơng tác một cách

nêu bật
ã Chuyên gia n6ớc ngoài, những ng6ời
có thể đ6a ra quan điểm quốc tế/t6ơng
quan về vấn đề này
fg'#/4h(5#*c"#5'.
Bản tin Thị tr6ờng và Phát triển là ấn
phẩm đ6ợc phát hành rộng rãi nhất của dự
án M4P. Những ng6ời tiếp nhận ấn phẩm
này bao gồm:
ã Các cán bộ trung 6ơng
ã Các cán bộ cấp tỉnh và huyện (bao
gồm ủy ban Nhân dân và các cơ quan
có liên quan khác)
ã Các đại biểu Quốc hội
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
19
ã Các tổ chức quần chúng, các tổ chức
phi chính phủ (của cả địa ph6ơng và
n6ớc ngoài)
ã Các đại sứ quán n6ớc ngoài và các dự
án tài trợ hoạt động trong lĩnh vực phát
triển doanh nghiệp
ã Các viện nghiên cứu và các tr6ờng đại
học;
Mỗi bản tin có tổng số 15.000 bản bằng
tiếng Việt và 2.000 bản bằng tiếng Anh
đ6ợc l6u hành. Bảng d6ới đây cho thấy
mô hình phát hành bản tin.
01&'#5'E(#/1B"#1'?(

cuốn sách này, phản hồi và đề xuất nhận
đ6ợc từ độc giả là một phần quan trọng
của nỗ lực duy trì bản tin này sao cho hữu
ích và thích hợp nhất có thể.
Sắp xếp hợp lý các quy trình: Sản xuất
một bản tin 2 tháng một số có nghĩa là có
tổng thời gian 2 tháng từ khi viết bản thảo
lần đầu cho tới khi in ra bản tin hoàn thiện.
Với ba bên tham gia, việc cố gắng sắp xếp
Bản tin này cũng có thể tải xuống từ trang web M4P.
Ng>ời nhận
Các cán bộ trung 6ơng
(25 bộ x 50)
Giới nghiên cứu/cố vấn địa ph6ơng
Đại diện cộng đồng doanh nghiệp
Cán bộ cấp tỉnh và huyện
(61 tỉnh x 50 cán bộ: 3050 bản)
(20 huyện x 15 tỉnh x 15 cán bộ: 4500 bản)
Quốc hội
Báo chí
Khác
Cộng đồng Quốc tế
Tổng
Bản tiếng Anh
2000
2000
Bản tiếng Việt
1250
500
1.000

Lịch trình đ6ợc hợp lý hóa nh6 sau: trong
2 tuần đầu của tháng thứ nhất, các bản
thảo của văn bản chính đ6ợc M4P tập hợp
lại (bằng tiếng Việt) và phân phát để lấy ý
kiến. Trong hai tuần cuối của tháng thứ
nhất, phần dành cho các đoạn thảo luận
đ6ợc M4P chuẩn bị (bằng tiếng Việt) và
gửi đi để lấy ý kiến.
Vào cuối tháng thứ nhất, những nhận xét
về bản thảo đầu tiên đã đ6ợc thu về. Bản
thảo đ6ợc hiệu đính vào cuối tuần thứ nhất
của tháng thứ hai, và sau khi xem lại lần
cuối cùng, các bản tiếng Việt và tiếng Anh
đ6ợc hoàn thiện và xuất bản vào cuối
tháng thứ hai.
Chuẩn bị tr ớc nội dung của MDB: Cần
phải chuẩn bị song song văn bản chính
của ít nhất hai số MDB để có ngay bản
thay thế trong tr6ờng hợp trục trặc xảy ra
với bản dự kiến xuất bản.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
(#/'(#012#/34&(5#67#819/#/3':(
21
='>'#/1'?,#"1,(5#
Gạo là nguồn l6ơng thực chính của đại đa
số ng6ời dân Việt Nam với số hộ trồng lúa
chiếm tới hai phần ba tổng số hộ của cả
n6ớc. Đối với khoảng một phần năm dân
số Việt Nam - thuộc nhóm nghèo nhất,
gạo chiếm 35% trong tổng chi tiêu của gia

và cải thiện thu nhập cho nông dân nghèo
của Việt Nam có thể sẽ khó khăn hơn. Một
nghiên cứu gần đây về chuỗi giá trị
ngành gạo Việt Nam cho thấy một số vấn
đề cần đ6ợc giải quyết để cải thiện chất
l6ợng và thu nhập từ lúa gạo.
1
Việt Nam là n ớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới xét về khối l ợng, nh ng lại chỉ xếp
hàng thứ t thế giới xét về giá trị xuất khẩu. Việt Nam hoàn toàn có thể tăng đ ợc giá trị
gạo xuất khẩu nếu nh cải thiện đ ợc chất l ợng gạo để bán đ ợc giá cao hơn. Tuy
nhiên, việc nâng cao chất l ợng gạo sẽ đòi hỏi ngành gạo Việt Nam có những thay đổi
trong hệ thống chế biến và tiếp thị.
Một vấn đề khác là trong hơn một thập kỷ qua, nhờ gia tăng đáng kể về năng suất ở một
số vùng, Việt Nam đã từng đạt đ ợc kỷ lục trong khu vực về sản l ợng lúa và lợi nhuận
tính theo hecta, song do hầu hết nông dân đều chỉ có diện tích trồng lúa nhỏ nên sẽ
không thể thoát nghèo nếu chỉ trồng lúa.
0Q(5#5'9#/32#(57(1#5NF#"eE#O'?/
CEP#67#0Q(5#/1,#(1M`#"1F#(54&'
(51IF
1
Phần giới thiệu chung của bản tin này (gồm cả các số liệu) đ6ợc trích từ Bản tóm tắt Nghiên cứu Kết nối ng6ời nghèo
với chuỗi giá trị gạo của công ty T6 vấn Nông phẩm Quốc tế (ACI). Trong bản tóm tắt này, chuỗi giá trị đ6ợc định nghĩa
là Một chu trình các hoạt động sản xuất hoặc dịch vụ kể từ giai đoạn sáng chế, qua các quá trình sản xuất, phân phối
đến ng6ời tiêu dùng cuối cùng, cũng nh6 xử lý phế thải.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Bản tin Thị tr*ờng và Phát triển
22
C1i(5#"1j(1#k9"1#"eE
l1j(1#`1e#*g'#6>'#(57(1
5NF

Việt Nam hiện nay vẫn gặp khó khăn do
diện tích đất canh tác của họ quá nhỏ
nên không có đủ thu nhập nếu chỉ trồng
lúa. Biểu đồ 1 (trang 2) cho thấy chi phí
và thu nhập của một hộ nông dân trồng
lúa điển hình với bốn nhân khẩu. Với
diện tích đất canh tác trung bình ở đồng
bằng sông Hồng là 0,256 ha, hộ nông
dân này có thể trang trải đ6ợc các nhu
cầu tiêu dùng tối thiểu, song mức thu
nhập nh6 vậy vẫn còn thấp hơn nhiều so
với chuẩn đói nghèo chính thức do Bộ
Lao động, Th6ơng binh và Xã hội đ6a ra
là 1,2 triệu đồng/ng6ời /năm.
ã Hệ thống chế biến gạo bị phân chia
manh mún với tập quán xay xát hai lần
- lúa đ6ợc bóc vỏ trấu tại các cơ sở xay
xát nhỏ, sau đó đ6ợc xay xát lần thứ hai
tại các nhà máy lớn. Do vậy, các loại gạo
khác nhau đ6ợc thu mua từ nhiều cơ sở
xay xát nhỏ bị trộn lẫn, làm tăng tỷ lệ gạo
tấm, giảm chất l6ợng gạo thành phẩm,
dẫn đến giảm giá gạo.
ã Thị tr6ờng gạo bị chi phối bởi các hợp
đồng xuất khẩu lớn giữa các chính phủ,
dẫn đến tình trạng thị tr6ờng gạo bị chi
phối bởi khối l6ợng chứ không phải chất
l6ợng. Nhiều khi, để đáp ứng yêu cầu
của các hợp đồng này, những nhà máy
xay xát và nhà xuất khẩu lớn chỉ lãi rất ít,

Các sáng kiến về thể chế có thể giúp các
nông hộ nhỏ phối hợp hoạt động với nhau.
Hoạt động tập thể sẽ giúp các nhà sản
xuất cá thể tăng khả năng tham gia thị
tr6ờng để đạt đ6ợc những điều khoản giao
dịch có lợi hơn. Ví dụ, việc mua nguyên
liệu đầu vào với số l6ợng lớn giúp mỗi cá
nhân trong nhóm mua với giá rẻ hơn. Việc
phối hợp cùng thu hoạch cũng sẽ giúp
giảm chi phí thu hoạch và tăng thu nhập.
Có rất nhiều hình thức hoạt động tập thể
khác nhau nh6 hợp tác xã, hiệp hội hay
câu lạc bộ. Những hình thức hợp tác này
cũng có thể mở rộng ra ngoài phạm vi các
hộ nông dân sang các đối t6ợng khác nh6
các nhà sản xuất và xay xát.
Nâng cao chất l ợng giống
Việc cải thiện chất l6ợng gạo cần phải
đ6ợc bắt đầu từ việc cải thiện giống và các
dịch vụ khuyến nông cho nông dân.
Những thay đổi cơ bản trong lĩnh vực nhân
giống có thể mang lại động cơ th6ơng mại
thực sự để sản xuất các giống lúa. Hiện
nay, việc thiếu những quy định về quyền
đ6ợc bảo hộ của ng6ời gây giống và các
tiêu chuẩn thực thi quyền này đã làm giảm
động cơ nâng cao chất l6ợng của các
công ty sản xuất giống.
Sự tham gia hiệu quả của bốn nhà và cơ
chế phối hợp sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status