CHÍNH PHỦ VIỆ T NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun
Thực hành Theo dõi
Đơn vị soạn thảo
Vụ Kinh tế đối ngoại/ Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số 2, Hoàng Văn Thụ
HÀ NỘI, VIỆT NAM 6/12/06
42443867
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi i Lời nói đầu
Cam kết Hà Nội khẳng định một trong những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam và các
nhà tài trợ là nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ phát triển chính thức (ODA) cho Việt Nam. Để
điều đó trở thành hiện thực công tác quản lý ODA phải có hiệu quả và có tính chuyên nghiệp.
Một hệ thống theo dõi và đánh giá đủ năng lực ở cả ba cấp dự án, chương trình và chính sách là
không thể thiếu đối với quản lý ODA.
Dự án “Tăng cường Năng lực Theo dõi và Đánh giá Dự án Việt Nam – Ôxtrâylia - Giai đoạn II”
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi ii MỤC LỤC
Lời nói đầu i
Danh mục các từ viết tắt v
1 Giới thiệu 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Hướng dẫn sử dụng Sổ tay thực hành theo dõi 1
1.4 So sánh Theo dõi và Đánh giá 2
1.5 Một số tài liệu tham khảo chính 2
2 Theo dõi dự án ODA 3
2.1 Chu trình đầu tư 3
Xác định 3
Chuẩn bị 3
Thẩm định và phê duyệt 4
Thực hiện và theo dõi 4
Đánh giá 5
2.2 Theo dõi 5
2.3 Một số nhiệm vụ theo dõi cơ bản trong chu trình đầu tư 6
3 9 bước thực hiện theo dõi dự án ODA 7
3.1 Bước 1: Xây dựng và điều chỉnh khung lôgíc 8
3.2 Bước 2: Xác định các câu hỏi hoạt động và các chỉ số 13
Câu hỏi hoạt động 13
Chỉ số - dấu hiệu của sự thay đổi 15
Một số ví dụ về các chỉ số kết quả 18
Một số cân nhắc khi lựa chọn chỉ số 18
3.3 Bước 3: Xây dựng khung theo dõi và kế hoạch theo dõi 21
4.1 Hệ thống theo dõi cấp cơ quan chủ quản 56
Công cụ theo dõi danh mục dự án (PMT) 57
4.2 Hệ thống theo dõi cấp Ban QLDA 58
Công cụ theo dõi thống nhất (AMT) 59
Hướng dẫn sử dụng Công cụ theo dõi thống nhất 61
BIỂU
Biểu 1: So sánh Theo dõi và Đánh giá 2
Biểu 2: Chu trình đầu tư 3
Biểu 3: Các nhiệm vụ theo dõi cơ bản trong chu trình đầu tư 6
Biểu 4: Mẫu khung lôgíc 9
Biểu 5: Khung lôgíc của Dự án Nâng cấp Đô thị Cần Thơ 10
Biểu 6: Trình tự xây dựng khung lôgíc 12
Biểu 7: Mối quan hệ giữa lôgíc chiều dọc và các giả định 12
Biểu 8: Khung lôgíc hỗ trợ cho công tác theo dõi 13
Biểu 9: Ví dụ về câu hỏi hoạt động hỗ tr
ợ công tác theo dõi 14
Biểu 10: Các câu hỏi hoạt động cơ bản 15
Biểu 11: Các loại thay đổi là kết quả của các đầu vào và hoạt động 15
Biểu 12: Ví dụ về các chỉ số hoạt động và và chỉ số đầu ra 16
Biểu 13: Các tiêu chí S M A R T và các câu hỏi xác định tính thực tiễn 17
Biểu 14: Một số ví dụ về các chỉ số kết quả theo ngành 19
Biểu 15: Đánh giá chất lượng chỉ số 20
Biểu 16: Mẫu khung theo dõi 22
Biểu 17: Ví dụ về khung theo dõi: Dự án nâng cấp đô thị Cần Thơ 23
Biểu 18: Các nội dung gợi ý của một kế hoạch theo dõi 24
Biểu 19: Ví dụ về tổ chức phục vụ theo dõi của Ban quản lý dự án 27
Biểu 20: Các chức năng của cán bộ theo dõi – Cấp Ban QLDA và Chủ dự án 28
Biểu 21: Ví dụ về tổ chức của một cơ quan chủ quản đố
Biểu 47: Thay đổi hệ thống phân cách số 64
Biểu 48: In báo cáo AMT 65
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hướng dẫn sử dụng Công cụ theo dõi thống nhất (AMT)
Phụ lục 2 Các phương pháp theo dõi tại Việt Nam
Phụ lục 3 Danh mục thuật ngữ theo dõi
CẨM NANG THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
Mođun I Hướng dẫn xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá ODA tại Việt Nam
- Tài liệu phục vụ cấp lãnh đạo
Mođun II Thực hành theo dõi
Mođun III Thực hành đánh giá
Mođun IV Tài liệu đào tạo theo dõi và đánh giá tại Việt Nam
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi v Danh mục các từ viết tắt
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
AMT Công cụ theo dõi thống nhất
AusAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Ôxtrâylia
CCBP Tăng cường năng lực toàn diện
CPRGS Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói Giảm nghèo
FERD Vụ Kinh tế đối ngoại (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
GMED Phòng Tổng hợp, Theo dõi & Đánh giá (Vụ Kinh tế đối ngoại)
GoV Chính phủ Việt Nam
Tất cả các Cơ quan chủ quản (CQCQ), Chủ dự án và Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) thực hiện
các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA hoặc nguồn vốn của Nhà nước đều có chức năng và
nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo dõi.
1.2 Mục tiêu
Sổ tay thực hành theo dõi cung cấp một số hướng dẫn thiết thực đối với công tác theo dõi các dự
án đầu tư công của các CQCQ, Chủ dự án và Ban QLDA ở Việt Nam, trong đó tập trung vào các
dự án ODA. Sổ tay sẽ trình bày 9 bước cơ bản của công tác theo dõi, giới thiệu một số phương
pháp và công cụ hỗ trợ theo dõi cũng như một số cơ cấu tổ chức giúp các Ban QLDA, Chủ dự án
và CQCQ có thể thực hiện theo dõi hiệu quả.
Ngoài ra, Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá (TD&ĐG) còn bao gồm một Sổ tay hướng dẫn cách
xây dựng hệ thống TD&ĐG ở Việt Nam để các cán bộ lãnh đạo tham khảo
1
, một Sổ tay thực
hành đánh giá
2
và một Sổ tay tài liệu đào tạo để các Cá nhân xuất sắc (Champion) và cán bộ đào
tạo có thể sử dụng để đào tạo và tăng cường năng lực cho các cán bộ thực hiện theo dõi
3
.
1.3 Hướng dẫn sử dụng Sổ tay thực hành theo dõi
Cuốn Sổ tay này sẽ giới thiệu cách thực hiện 9 bước theo dõi để thực hiện nhiệm vụ theo dõi một
dự án ODA, bao gồm:
• Bước 1: Xây dựng hoặc điều chỉnh khung lôgíc của dự án được theo dõi
• Bước 2: Xác định các câu hỏi hoạt động, nhu cầu thông tin và các chỉ số
• Bước 3: Xây dựng khung theo dõi và kế hoạch theo dõi
• Bước 4. Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ
trợ công tác theo dõi
Theo dõi Đánh giá
Liên tục hoặc định kỳ Theo giai đoạn hoặc đột xuất
Tình hình thực hiện các mục tiêu của Chương
trình đã đặt ra
Đánh giá các mục tiêu của Chương trình trong
mối quan hệ với các mục đích cao hơn hoặc với
các vấn đề phát triển cần được giải quyết
Các chỉ số tiến độ đã xác định trước được mặc
nhiên là đúng
Đặt câu hỏi về tính đúng đắn và hợp lý của các
chỉ số định trước
Theo dõi tiến độ dựa vào một số ít các chỉ số đã
được xác định trước
Giải quyết các vấn đề thuộc nhiều phạm vi khác
nhau
Tập trung vào các kết quả dự kiến Xác định các kết quả dự kiến và ngoài dự kiến
Sử dụng phương pháp định lượng Sử dụng phương pháp định lượng và phương
pháp định tính
Thu thập dữ liệu thường xuyên Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau
Không trả lời các câu hỏi nhân quả Trả lời các câu hỏi nhân quả
Thường là một chức năng của quản lý nội bộ Thường do các chuyên gia đánh giá độc lập thực
hiện và các cơ quan bên ngoài đề xướng
Nguồn: SIDA (2004) Looking back, moving forward. SIDA Evaluation Manual (trang 11). SIDAA3753en
1.5 Tài liệu tham khảo chính
Hiện có nhiều cẩm nang hoặc sổ tay theo dõi - xem chi tiết trên Website Theo dõi và Đánh giá
quốc gia (www.mpi.gov.vn/tddg
). Một số cuốn sách cung cấp những thông tin đặc biệt hữu ích
và sâu sát với các điều kiện của Việt Nam. Các tài liệu tham khảo này cũng đã giúp chúng tôi rất
nhiều trong việc biên soạn cuốn Sổ tay này dành cho các cán bộ thực hiện theo dõi tại Việt Nam.
Xác định
Chính phủ Việt Nam (CPVN) đã đề ra các mục tiêu đầu tư chiến lược trong Chiến lược Phát
triển Kinh tế - Xã hội 10 năm (2001 – 2010) và Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm
(2006 - 2010). Chiến lược đầu tư bằng nguồn vốn ODA được xác định trong Đề án Định hướng
Thu hút và Sử dụng ODA (2006 - 2010). Theo Cam kết Hà Nội, các nhà tài trợ ở Việt Nam sẽ
dựa vào các chiến lược và kế hoạch này củ
a Chính phủ để xác định dự án, hỗ trợ chương trình
ngành và các hoạt động đầu tư khác.
Giai đoạn xác định trong chu trình đầu tư liên quan đến việc xác định, xem xét và lựa chọn dự
án. Chính phủ và các nhà tài trợ cùng làm việc với các bên liên quan khác để lựa chọn các dự án
đầu tư phù hợp về tài chính, kinh tế, xã hội và môi trường. Các dự án được xác định phải hỗ trợ
thực hiện các mục tiêu chiến lược qu
ốc gia. Việc xem xét tỷ mỷ và đánh giá ban đầu là hết sức
quan trọng trong quá trình lựa chọn dự án.
Chuẩn bị
Giai đoạn chuẩn bị trong chu trình đầu tư bao gồm nghiên cứu tính khả thi của các đề xuất đầu tư
và chuẩn bị thiết kế chi tiết để CPVN và các nhà tài trợ thẩm định. Trong giai đoạn này, người ta
thường sử dụng phương pháp phân tích khung lôgíc. Khung lôgíc cũng sẽ được sử dụng cho theo
dõi và đánh giá khi dự án đi vào thực hiện sau này. Các tài liệu chuẩn bị đưa ra đề xuất về chiến
lược TD&ĐG, các mối quan hệ trong quá trình hoạt động, ma trận khung loic, dự thảo kế hoạch
hoạt động và dự trù ngân sách. Các tài liệu như Báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ là cơ sở cho hệ
thống theo dõi tổng thể sau này.
Xác định
Chuẩn bị
Thẩm định
& Phê duyệt
Đánh giá
Thực hiện &
Theo dõi là một công việc thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án. Theo dõi giúp các cơ
quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực
tế và kế hoạ
ch của 3 yếu tố: giải ngân vốn đầu tư, các quá trình quản lý đầu tư và thực hiện các
kết quả đầu ra. Các dữ liệu và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện
quá trình thực hiện. Các nhà lãnh đạo sử dụng kết quả theo dõi trong quá trình ra quyết định
quản lý có thể đem lại nhiều kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hơn.
Giám sát cũng là một hình thức của theo dõi nhưng thường có sự tham gia của các cơ quan cấp
trên (ví dụ, Vụ Thẩm định và Giám sát Đầu tư thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Kiểm toán
Nhà nước) nhằm kiểm tra các hoạt động của các cơ quan cấp dưới (ví dụ, các CQCQ, Chủ dự án
hoặc Ban QLDA).
Một hệ thống và quá trình theo dõi hiệu quả sẽ cung cấp thông tin cho quá trình quản lý thông
qua việc phản ánh và ki
ểm điểm thường xuyên với các bên liên quan và đánh giá độc lập. Đội
ngũ quản lý khi theo dõi quá trình thực hiện có thể theo sát được tiến độ thực hiện nhằm đạt
được các kết quả và mục tiêu đề ra cũng như cung cấp được dữ liệu sử dụng cho đánh giá giữa
kỳ và đánh giá sau dự án.
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi 5 Đánh giá
Đánh giá là việc xem xét định kỳ tính phù hợp, hiệu suất, hiệu quả, và tác động của một dự án
đầu tư. Đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin về kết quả và tác động của dự án đầu
tư và bằng chứng cho thấy các kết quả này có khả năng bền vững hay không. Các thông tin cũng
được sử dụng để rút ra các bài học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và
chuẩn bị cho các dự án đầu tư mới trong tương lai.
về các vấn đề như:
• các nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất có đầy đủ không?
• các cán bộ quản lý có đủ năng lực kỹ thuật và phẩm chất cá nhân cần thiết không?
• các hoạt động có được tiến hành phù hợp với kế hoạch không?
• kế hoạch đang thực hiện có đảm bảo đạt được các mục tiêu ban đầu và kết quả dự kiến đã
được thông qua không?
Theo dõi là việc thường xuyên và liên tục thu thập và phân tích các dữ liệu thực hiện nhằm xem
xét tiến độ của một dự án đầu tư. Mục tiêu của theo dõi là nhằm so sánh tiến độ thực tế với kế
hoạch để có thể đưa ra các điều chỉnh hợp lý trong quá trình đầu tư, đảm bảo thành công của dự
án. Theo dõi trước hết là một hoạt động nội bộ - một phần quan trọng để quản lý tốt, và vì vậy là
một phần không thể thiếu trong công việc quản lý hàng ngày. Theo dõi là trách nhiệm của cán bộ
quản lý quá trình thực hiện dự án, thường là các cán bộ của Ban QLDA, Chủ dự án hoặc CQCQ,
đôi khi có sự hỗ trợ của nhà thầu hoặc tư vấn.
5
Mođun 1 - Hướng dẫn xây dựng hệ thống TD&ĐG ODA tại Việt Nam - Tài liệu phục vụ cấp lãnh đạo
6
Ủy ban Hỗ trợ Phát triển của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi 6 2.3 Một số nhiệm vụ theo dõi chủ yếu trong chu trình đầu tư
Các hoạt động và chức năng thực hiện dự án trong chu trình đầu tư bao gồm các nhiệm vụ theo
dõi chủ yếu được nêu trong Biểu 3 dưới đây:
Biểu 3: Các nhiệm vụ theo dõi chủ yếu trong chu trình đầu tư
Xác định phạm vi và mục tiêu của hệ thống theo dõi
Đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thông tin phục vụ cho quản lý
Điều phối việc thu thập và quản lý thông tin
Hỗ trợ thu thập và trao đổi thông tin không chính thức
Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp kiểm điểm và giao ban định kỳ
giữa tất cả các bên thực hiện
Chuẩn bị cho các đoàn công tác giám sát
Thông báo kết quả tới các bên liên quan
Thực hiện
Chuẩn bị báo cáo quý và báo cáo năm theo yêu cầu
Nguồn: Trích IFAD (2002) Hướng dẫn theo dõi và đánh giá dự án (xem www.ifad.org )
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi 7 3 9 bước thực hiện theo dõi dự án ODA
Một hệ thống theo dõi hiệu quả có thể được xây dựng và thực hiện theo 9 bước sau:
• Bước 1: Xây dựng và điều chỉnh khung logic của dự án được theo dõi – theo các trình tự,
mẫu và ví dụ trong Phần 3.1, bạn có thể xây dựng khung lôgíc cho dự án hoặc điều chỉnh
khung lôgíc sẵn có trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Văn kiện thiết kế dự án.
• Bước 2: Xác định các câu hỏi hoạt động, nhu cầu thông tin và các chỉ số - bạn nên đặt
câu hỏi như: “Cần phải có những câu hỏi hoạt động và chỉ số theo dõi nào để giúp cấp lãnh
đạo có đầy đủ thông tin cần thiết khi đưa các quyết định quản lý?”
• Bước 3: Xây dựng khung theo dõi và kế hoạch theo dõi – theo các trình tự, mẫu và ví dụ
nêu trong Phần 3.3, bạn có thể xây dựng khung theo dõi cho dự án. Dựa trên khung theo dõi
này, bạn xây dựng kế hoạch theo dõi. Khi xây dựng kế hoạch theo dõi, bạn nên
đặt câu hỏi
“Ai sẽ là người sử dụng thông tin theo dõi?” và “Họ sẽ sử dụng các thông tin này như thế
nào?” và “Hệ thống thông tin phải được hoàn thiện đến mức độ nào?”
3.1 Bước 1: Xây dựng và điều chỉnh khung lôgíc
Bước đầu tiên là xây dựng hoặc điều chỉnh khung lôgíc làm cơ sở cho việc thiết lập và sử dụng
hệ thống theo dõi dự án.
Khung lôgíc là một công cụ phân tích, trình bày và quản lý giúp các cán bộ thực hiện theo dõi,
các nhà hoạch định và nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ sau:
• phân tích thực trạng trong quá trình chuẩn bị
• xây dựng lịch trình lôgíc cho các hoạt động để đạt được kết quả đầu tư
•
xác định các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng tới việc đạt được các kết quả bền vững
• thiết lập cơ chế theo dõi và đánh giá các sản phẩm đầu ra và kết quả đầu tư
• theo dõi dự án trong quá trình thực hiện
Nhiều Chính phủ và nhà tài trợ đã và đang sử dụng phương pháp phân tích khung lôgíc. Trong
một số trường hợp, khung lôgíc được gọi theo tên khác là Ma trận thiết kế
dự án, LFA hay
ZOPP. Tuy nhiên, các cấu phần cơ bản của các khung lôgíc thường giống nhau (xem Biểu 4).
Phân tích khung lôgíc tốt nhất nên bắt đầu ngay từ giai đoạn đầu tiên của chu trình đầu tư. Tuy
nhiên, vẫn có thể sử dụng khung lôgíc để xem xét và cơ cấu lại các dự án đang thực hiện mà
trước đây không được thiết kế theo phương pháp khung lôgíc. Vì vậy, khung lôgíc là “một công
cụ hỗ trợ tư duy”, được sử dụng rộng rãi và linh hoạt trong công tác theo dõi.
Khung lôgíc tóm tắt kế hoạch hoạt động của dự án, cách thức theo dõi các sản phẩm đầu ra và
kết quả cũng như đưa ra các giả định cơ bản để có thể thực hiện được dự án. Biểu 4 giới thiệu
cấu trúc của một khung lôgíc và Biểu 5 trình bày ví dụ về khung lôgíc của Dự án Nâng cấp Đô
thị Cần Thơ vốn vay WB và AfD.
Dưới đây là ý ngh
•
•
•
•
Purpose
Mục đích
•
•
•
•
•
•
•
•
Outcomes
Kết quả
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Inputs
Đầu vào
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
t cả người dân
• Dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình
của TCTK
• Điều tra về môi trường đầu tư của Tổng
cục thống kê
• Các báo cáo ngành kết cấu hạ tầng
Tất cả công dân, bao gồm cả người nhập
cư chưa có hộ khảu, đều được tham gia
vào dự án.
Kết quả
• Các điều kiện sống và môi trường ở những quận
nghèo của Cần Thơ được cải thiện
• Các hộ trong vùng nghèo được hòa nhập tốt hơn
với nền kinh tế địa phương
• Các hệ thống quản lý về nhà đất có thể hỗ trợ cho
hoạt động kinh tế địa phương
• % số hộ- có nước máy
• % số hộ- có điện
• Tần xuất lũ ở các quận mục tiêu
• Số bệnh dịch được lựa chọn
• % nguời dân có Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
• Xu hướng giá trị nghèo bình quân
• Dữ liệu Điều tra mức sống hộ gia đình
của TCTK
• Các báo cáo theo dõi & đánh giá (so sánh
với khảo sát cơ sở)
• Báo cáo kết thúc hoạt động
• Các báo cáo ngành kết cấu h
ạ tầng
• Các báo cáo tiến độ Dự án
• Các báo cáo của nhóm theo dõi cộng
đồng
• Kiểm toán kỹ thuật
• Dữ liệu Ban quản lý dự án
• Các báo cáo Công cụ theo dõi thống nhất.
• Vận hành và bảo dưỡng các công trình
cơ sở hạ
tầng và các cơ sở vật chất được
tiến hành một cách hiệu quả
• Tiếp tục được cấp vốn và giải ngân
nhanh
• Các hộ thu nhập thấp có thể mua được
đất/ nhà tái định cư
• Các gia đình tái định cư không bán nhà
mình và quay trở lại khu ổ chuột.
Hoạt động
• Thiết kế và lắp đặt các hệ thống cấp nước
• Thiết kế và lắp đặt các hệ thống cấp điện
• Thiết kế và lắp đặt các hệ thống thoát nước
• Xây mới và nâng cấp nhà ở
• Tăng cường năng lực cho các cán bộ quản lý về
nhà ở và môi trường đô thị của UBND Tp.Cần Thơ
• % hệ thống cấp nước được hoàn thiện (thực tế
so với kế hoạch)
• % hệ thống cấp điện được hoàn thiện (thực tế
so với kế hoạch)
• % đất quy hoạch được phân bổ và đo đạc (thực
tế so với kế hoạch)
• % đường và cống được hoàn thành (thực tế so
• Các báo cáo sử dụng AMT
• Vốn đối ứng được bố trí kịp thời
• Các nguồn vốn tiếp tục được cung cấp
kịp thời
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi 11 Mô tả tóm tắt – Mô tả tóm tắt các đầu vào, đầu ra, kết quả, mục tiêu và mục đích.
Các chỉ số có thể đo lường – Các yếu tố định lượng hoặc định tính hoặc các biến số - một
phương tiện đơn giản và đáng tin cậy giúp đo lường mức độ thành công, phản ánh một số thay
đổi diễn ra do có các hoạt động đầu tư, hoặc giúp đánh giá tình hình thực hiện của một nhân tố
phát triển.
Các phương tiện kiểm chứng – Các nguồn dữ liệu, các công cụ và kỹ năng thu thập dữ liệu
được sử dụng để đo lường các chỉ số được lựa chọn nhằm TD&ĐG một dự án ODA. Các chỉ số
này có thể được kiểm chứng một cách khách quan.
Các giả định cơ bản – Các yếu tố bên ngoài như các s
ự kiện, điều kiện hoặc các quyết định có
thể ảnh hưởng tới tiến độ hoặc sự thành công của một dự án ODA.
Khung lôgíc tóm tắt thiết kế của dự án đầu tư và không nên dài quá 4 trang giấy. Khung lôgíc
được coi như một công cụ lập kế hoạch, thực hiện và theo dõi các hoạt động. Khung lôgíc có 4
cột và 6 dòng. Lôgíc theo chiều dọc xác định những gì dự án định làm (mô tả tóm tắt), các mối
quan hệ nhân quả, và những giả định quan trọng cũng như các rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát
của nhà quản lý đầu tư.
Lôgíc theo chiều ngang xác định phương pháp đo lường các mục tiêu cụ thể của dự án ODA đã
được mô tả tóm tắt (các chỉ số có thể kiểm chứng được) và các phương tiện kiểm chứng. Đây
chính là khung để theo dõi.
Narrative
Summary
Measurable
Indicators
Means of
Verification
Key
Assumptions
Mô tả tóm tắt Các chỉ số có
thể đo lường
Các phương
tiện kiểm chứng
Các giả định
chủ yếu
Goal
Mục đích
Start
Bắt đầuFinish
Kết thúcPurpose
Mục tiêu
VÀ Các giả định
VÀ Các giả định
NẾU
THÌ
NẾU
THÌ
NẾU
THÌ
NẾU
THÌ
NẾU
THÌ
CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
Cẩm nang Theo dõi và Đánh giá - Mođun Thực hành Theo dõi 13 Biểu 8: Khung lôgíc hỗ trợ cho công tác theo dõi
Báo cáo theo dõi
Tên dự án: Địa điểm
thực hiện:
Quyết định
đầu tư số:
Thời gian thực hiện
dự án:
Mục đích
Theo dõi tình hình thực hiện
Giám sát
Mục tiêu Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu
theo dõi:
Kết quả
Các chỉ số
Các phương pháp đo lường
Đầu ra
Mẫu
Các công cụ
Hoạt động Kết quả theo dõi:
Tuân thủ
Đầu vào
Câu hỏi hoạt động:
“Tỷ lệ các hộ trong các quận nghèo được cung cấp nước sạch và điện ở Cần Thơ là
bao nhiêu” ?
Để trả lời câu hỏi này người ta sẽ phải tính được số hộ trong các quận nghèo được
cung cấp các dịch vụ trên và so sánh với tổng số hộ trong các quận đó. Dữ liệu được
thu thập từ các công ty cấp nước và cấp điện tại Cần Thơ.
Kết quả định tính:
Các hộ ở các quận nghèo được kết nối tốt hơn với nền kinh tế địa phương.
Câu hỏi hoạt động:
“Liệu người dân ở các quận nghèo có cho rằng họ được kết nối tốt hơn với nền kinh tế
địa phương hay không”?
Để trả lời câu hỏi này, cần phải tiến hành các đợt điều tra thường xuyên về quan điểm
của một nhóm người dân tại các quận nghèo ở Cần Thơ.
Làm việc với câu hỏi hoạt động
Khi tìm kiếm một câu hỏi hoạt động phù hợp cho mỗi cấp độ trong khung lôgíc, bạn hãy nhớ đến
câu nói sau đây:
“Cần trả lời những câu hỏi nào để biết được mức độ đạt được các mục tiêu của dự án đầu tư và
giải thích vì sao dự án thành công hoặc thất bại?”
Các câu hỏi hoạt động không nên quá phức tạp.
• Đối với các hoạt động – chỉ cần đặt câu hỏi hoạt động được thực hiện tốt và đúng thời hạn
hay chưa?
• Đối với các đầu ra – đầu ra có được thực hiện theo đúng kế hoạch và đảm bảo chất lượng
Biểu 10 liệt kê một số câu hỏi hoạt động cho mỗi cấp độ trong khung lôgíc. Các câu hỏi không
Loại hình thay đổi Ví dụ thay đổi
Xuất hiện một cái gì đó
Số lượng các trung tâm y tế quận, huyện được phục hồi
Hình thức tiếp cận với những cải tiến
hay dịch vụ mới
Số lượng học sinh lứa tuổi tiểu học đến các trường tiểu học
trong xã
Mức độ sử dụng
Tần suất đi lại trên con đường mới xây trong xã
Mức độ hoạt động hoặc phạm vi
Tỷ lệ bà mẹ trong 20% số hộ nghèo nhất được tiếp cận với
các cán bộ y tế thôn bản
Mức độ phù hợp của cải tiến mới
Ngân hàng giống có giải quyết được hạn chế trong sản suất
hay không
Chất lượng của cải tiến
Chất lượng dịch vụ của các trung tâm y tế quận, hiện sau khi
được phục hồi
Nỗ lực cần thiết để đạt được sự thay
đổi
Lao động cần thiết để sử dụng kỹ thuật quản lý đất mới
Nguồn: Trích IFAD (2002) A guide for project monitoring and evaluation (xem www.ifad.org )
Các nguồn dữ liệu sử dụng để trả lời các câu hỏi hoạt động bao gồm:
• Chỉ số: chỉ số định lượng đơn giản, chỉ số phức tạp hoặc hỗn hợp, chỉ số so sánh, chỉ số định
tính
• Thông tin định tính tập trung
• Thông tin định tính mở
• Thông tin cơ sở
• Quan sát chung về mối liên hệ với các đối tượng tham gia
số này sẽ không có tác dụng nếu không
xác định được kiểu hộ nào đang thiếu loại
lương thực nào và ở mức độ đến đâu.
Chỉ số hỗn hợp - Số hiệp hội sử dụng nước hoạt
động hiệu quả trong vùng dự án
- Số các kế hoạch phát triển thôn
bản được xây dựng phù hợp các
tiêu chí tài trợ
Chỉ số này hàm chứa các tiêu chuẩn cần
phải được định nghĩa và đánh giá. Thế nào
là “hoạt động hiệu quả” cần phải được định
nghĩa và chất lượng của từng hiệp hội cần
phải đánh giá.
Tương tự như vậy, các kế hoạch thôn bản
cũng cần phải được đánh giá theo các tiêu
chí hỗ trợ vốn, sau đó mới tính số lượng kế
hoạch được thực hiện.
Chỉ số so sánh - Chỉ số so sánh hoạt động của
các hệ thống thủy lợi
Các chỉ số so sánh tổng hợp nhiều chỉ số
khác nhau để phục vụ cho công tác so
sánh. Chỉ số phát triển con người là một ví
dụ tiêu biểu. Các chỉ số này thường rất
phức tạp nên ít được sử dụng trong theo
dõi
Chỉ số tham khảo
tương đối
- Phần trăm số hộ có xe máy Đây là một chỉ số không chính xác, do vậy,
thường được dùng với tính chất xấp xỉ
tương đối. Ví dụ như mức sinh hoạt của
Lựa chọn các chỉ số cần được thực hiện theo một quá trình gồm nhiều bước dựa trên sự tham vấn
giữa các nhà lãnh đạo, các bên liên quan và các bên đối tác. Các bước trong quá trình lựa chọn
chỉ số bao gồm trình bày các ý tưởng, đánh giá từng ý tưởng, thu hẹp danh sách các ý tưởng và
cuối cùng, xây dựng kế hoạch đo lường chỉ số.
Trong quá trình lựa chọn các chỉ số, cần theo sát các tiêu chí lựa chọn và đặt các câu hỏi nhằm
đảm bảo các chỉ số được phù hợp. Cán bộ theo dõi có thể sử dụng các tiêu chí khác nhau nhưng
tựu trung trong một số tiêu chí mà từ viết tắt được đọc là S M A R T. S M A R T có nghĩa là
“Chỉ số có đơn giản (simple), đo lường được (measurable), có tính đại diện (attributable), có phù
hợp (relevant) và kịp thời (timely) không?”
Biểu 13 mô tả các tiêu chí và câu hỏi thường được sử dụng khi lựa chọn các chỉ số SMART.
Điều quan trọng là luôn ph
ải vận động óc phán đoán và rất thực tế khi áp dụng các tiêu chí đó.
Không một chỉ số nào có thể đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí. Do vậy, quyết định lựa chọn chỉ
số cần dựa trên các đánh giá về tính hợp lý và khả năng áp dụng trong thực tế của chỉ số đó.
Biểu 13: Các tiêu chí S M A R T và các câu hỏi xác định tính thực tiễn
Các tiêu chí Câu hỏi xác nhận
Đơn giản
• Chỉ số có được thể hiện theo cách đơn giản nhất có thể hay không?
• Chỉ số có mô tả được chính xác cần phải đo lường cái gì hay không?
• Yêu cầu đo lường cái gì có được nêu rõ ràng hay không?
• Bản thân chỉ số có rõ ràng hay không?
• Chỉ số có nêu rõ mức độ cần đo lường hay không?
• Chỉ số có phản ánh được sự khác nhau giữa các khu vực nhóm người hay không?
• Chỉ số có cụ thể để có thể đo lường tiến độ đạt được các kết quả mong muốn hay
không?
Đo lường
được
Đối với các chỉ số khó, nhất là các chỉ số định tính, có thể đặt các câu hỏi mục tiêu để tìm ra câu
trả lời. Ví dụ:
• Làm sao bạn biết được việc thực hiện có khả năng bị thất bại?
• Bạn đo lường cái gì để biết được kết quả hoạt động đem lại những thay đổi hàng ngày như
thế nào?
• Câu nói “dinh dưỡng được cải thiện” có nghĩa gì ? (đề cập tới mục tiêu hay kết quả)
• Làm thế nào để biết được đã có tác động hay chưa?
• Hãy nêu một ví dụ bạn đã quan sát tác động như thế nào?
Một số ví dụ về các chỉ số kết quả
Các chỉ số hoạt động và chỉ số đầu ra thường khác nhau giữa các dự án ODA và cần phải được
xây dựng dựa trên khung lôgíc với các bước lựa chọn chỉ số được trình bày tại mục 3.1. Biểu 14
giới thiệu một số chỉ số kết quả. Các chỉ số này được chọn lựa từ bộ chỉ số do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và Tổng cục Thống kê xây dựng dùng để theo dõi tình hình thực hiện Kế hoạch Phát triển
Kinh tế - Xã hội 5 năm (2006 – 2010). Một số chỉ số đã được đưa vào công cụ theo dõi danh
mục dự án (PMT) để các CQCQ sử dụng.
CQCQ có thể sử dụng các chỉ số trong Biểu 14 để theo dõi danh mục dự án và Ban QLDA sử
dụng để theo dõi tình hình thực hiện dự án. Như đã nói ở trên, các chỉ số này là một bộ phận
trong bộ chỉ số do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê xây dựng dùng để theo dõi tình
hình thực hiện Kế hoạch 5 năm 2006 – 2010. Ngoài ra, trong đó cũng bao gồm một số chỉ số
dùng để theo dõi tình hình thực hiện Tuyên bố Hà Nội. Đây là các chỉ số theo dõi báo hiệu có thể
hỗ trợ cho công tác quản lý hướng tới các kết quả phát triển. Các chỉ số kết quả hay chỉ số hoạt
động thường được sử dụng rộng rãi trong các dự án ODA và cũng là một dấu hiệu hướng dẫn
hữu hiệu cho các cán bộ theo dõi.
Một số cân nhắc khi lựa chọn chỉ số
Đo lường những thay đổi định tính
Bên cạnh việc sử dụng các dữ liệu định lượng như số liệu đo đạc tại hiện trường hay số liệu
thống kê của chính phủ, các cán bộ theo dõi ngày càng chú trọng hơn vào các chỉ số định tính
• Tỷ lệ cung cấp điện của quốc gia từ các nguồn năng lượng tái tạo (% MW)
• Chi phí của 1kWh điện ở Việt Nam so sánh với mức bình quân trong khu vực (% chi
phí)
• Tỷ lệ doanh nghiệp không phụ thuộc vào điện lưới (% số doanh nghiệp)
Giao thông
Vận tải
• Số km đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường nông thôn được xây dựng (km)
• Số km đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường nông thôn được bảo dưỡng (km)
• Thời gian đi lại bình quân trên các tuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ (km/giờ)
• Công suất của các cảng (triệu tấn)
• Tỷ lệ hộ nông dân trong bán kính 2 km trên các tuyến đường có thể sử dụng quanh
năm (%)
Môi trường
• Diện tích rừng trồng, rừng ngập mặn và rừng đầu nguồn được trồng (ha)
• Diện tích lưu vực sông được quản lý bởi các tổ chức lưu vực sông (ha)
• Diện tích đất tưới tiêu được quản lý bởi các hiệp hội sử dụng nước (ha)
• Tỷ lệ Báo cáo đánh giá tác động môi trường/xã hội được thực hiện theo tiêu chuẩn
quốc tế (%)
• Lượng khí thải CO
2
từ công nghiệp, nhà máy điện và phương tiện giao thông (tấn/năm)
Phát triển
đô thị
• Tỷ lệ hộ gia đình được cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn có chất lượng (%)
• Tỷ lệ nước thải được xử lý theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (%)
• Thời gian đi lại bình quân trên các tuyến đường đô thị (km/giờ)
• Tỷ lệ hộ gia đình có điện và nước (%)
Giáo dục và
Đào tạo
• Số trường học đạt tiêu chuẩn quốc gia
• Chỉ số ICOR (%)
• Tỷ lệ FDI trên tổng mức đầu tư (% giá trị)
• Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (% giá trị)
Cải cách
hành chính
• Tỷ lệ doanh nghiệp được điều tra phản ánh các thủ tục hành chính là gánh nặng đối với
họ (%)
• Bình quân thời gian cần có để xử lý thông quan (số ngày)
• Số huyện và xã áp dụng mô hình “một cửa” (%)
• % người dân được điều tra hài lòng với các dịch vụ công (%)
Bưu chính
viễn thông
• Số người sử dụng internet
• Số điện thoại trên 100 dân
• Tỷ lệ thôn bản có điện thoại/ internet (% tổng số)
Phát triển
doanh nghiệp
• Số doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
• Tỷ lệ xuất khẩu/ GDP (% giá trị)
• Số doanh nghiệp tư nhân mới thành lập