phản ứng của tỷ giá hối đoái trước cú sốc chính sách tiền tệ,ứng dụng mô hình dsge và svar cho việt nam - Pdf 14

Mã số: …………….
PHẢN ỨNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRƢỚC
CÚ SỐC CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ,
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DSGE VÀ SVAR CHO VIỆT NAM
1

1


dựng phân phối tiên nghiệm cho các tham số chƣa biết của mô hình. Từ các biến quan
sát, xây dựng phƣơng trình likelihood cùng với phân phối tiên nghiệm thiết lập từ
trƣớc để xác định các phân phối hậu nghiệm cho các tham số. Cuối cùng, dựa vào
phƣơng pháp Monter Carlo và Markov chain Monte Carlo (MCMC) để tóm tắt thống
kê lại phân phối hậu nghiệm của tham số. Từ các kết quả trên, chúng tôi ƣớc lƣợng
hàm phản ứng đẩy (IRF) xem xét phản ứng của các biến trƣớc tác động của các cú sốc
kinh tế vĩ mô.
Sau đó chúng tôi ƣớc lƣợng thêm các mô hình VAR Recursive với cách thiết
lập thay đổi trật tự của các biến để có đƣợc hàm IRF. Sau đó đem so sánh với hàm
IRF từ mô hình DSGE để lựa chọn mô hình VAR Recursive có thiết lập phù hợp để
xem xét phản ứng của các biến trƣớc tác động của cú sốc thắt chặt chính sách tiền tệ.
Nội dung nghiên cứu
Bài viết dựa trên ý tƣởng của ba bài nghiên cứu chính: Lubik, T.A.,
Schorfheide, F., 2007. ―Do central banks respond to exchange rate move-ments? A
structural investigation‖, Jarkko P. Jääskelä, David Jennings (2011): ―Monetary policy
and the exchange rate: Evaluation of VAR models‖ và gần đây nhất Tingguo
Zheng,Huiming Guo (2013): ―Estimating a small open economy DSGE model with
indeterminacy: Evidence from China‖.
Chúng tôi ƣớc lƣợng mô hình DSGE với 5 biến quan sát để có đƣợc các tham
số của mô hình, ƣớc lƣợng hàm phản ứng đẩy và phân rã phƣơng sai để xem xét sự tác
động của những cú sốc kinh tế vĩ mô đến nền kinh tế của Việt Nam.
Sau khi có đƣợc hàm IRF của DSGE chúng tôi tiếp tục ƣớc lƣợng mô hình
VAR theo hai dạng: VAR đệ quy (recursive VAR) và VAR dấu hiệu hạn chế (sign-
restricted VAR). Trong VAR đệ quy, chúng tôi thiết lập các cách áp đặt khác nhau. Từ
đó ƣớc lƣợng đƣợc các hàm IRF của các mô hình VAR sau đó xem xét với hàm IRF
đã ƣớc lƣợng trƣớc đó của DSGE cùng với những vấn đề puzzle xuất hiện (nếu có) để
nhân định về mô hình VAR.
Đóng góp của đề tài
3


đến các puzzle và cải thiện mô hình VAR để hạn chế bớt những nguyên nhân do vấn
đề kỹ thuật.
1

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 8
1.1. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ: 8
1.1.1. Jonathan Kearns and Phil Manners (2005) 8
1.1.2. John B. Taylor (2001): 11
1.2. Các lý thuyết về vấn đề puzzle 15
1.3. Các nghiên cứu dùng mô hình VAR xem xét tỷ giá hối đoái và các puzzle 17
1.3.1. Almuth Scholl, Harald Uhlig (2008) 17
1.3.2. Almuth Scholl, Harald Uhlig (2009) 19
1.4. Các mô hình DSGE trong thực nghiệm: 22
1.4.1. Jarkko P. Jääskelä, David Jennings 22
1.4.2. Thomas A. Lubika, Frank Schorfheide 27
1.4.3. Tingguo Zheng, Huiming Guo (2013) 28
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Các lý thuyết và xây dựng mô hình DSGE 29
2.1.1. Lịch sử và lý thuyết của mô hình DSGE 29
2.1.2. Các trƣờng phái trong mô hình DSGE 29
2.1.3. Các bƣớc xây dựng cơ bản của mô hình DSGE 31
2.1.4. Tổng quan về giải pháp cho mô hình DSGE: 33
2.2. Mô hình Structural Vector Autoregression (SVAR) 33
2.2.1. Tổng quan mô hình VAR 33
2.2.2. Phƣơng pháp uớc lƣợng SVAR 35

DSGE Dynamic stochastic general equilibrium
Mô hình cân bằng động tổng thể ngẫu nhiên
VAR Vector Auto-Regression
Tự hồi quy Vectơ
GDP Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
ECB European Central Bank
Ngân hàng trung ƣơng Châu Âu
UIP Uncovered Interest Rate Parity
Ngang giá lãi suất không phòng ngừa
PPP Purchasing Power Parity
Ngang giá sức mua
REER Real Effective Exchange Rate
Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực
NEER Nominal Effective Exchange Rate
Tỷ giá hối đoái hiệu dụng danh nghĩa
IRF Impulse Response Function
Hàm phản ứng đẩy
SOE Small Open Economy
Nền kinh tế nhỏ, mở
CPI Consumer Price Index
4

Chỉ số giá tiêu dùng
AR Auto Regressive
Tự hồi quy
MCMC Markov chain Monte Carlo
IMF International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
SBV State Bank of Vietnam

Hình 10: Thụy Điển: Phản ứng với cú sốc chính sách tiền tệ,dùng VAR cấu trúc. 22
Hình 11: Hàm IRF trƣớc cú sốc chính sách tiền tệ của DSGE. 24
Hình 12: Hàm IRF trƣớc cú sốc chính sách tiền tệ của áp đặt 1của VAR đệ quy. 25
Hình 13: Hàm IRF trƣớc cú sốc chính sách tiền tệ của áp đặt 2 của VAR đệ quy. 25
Hình 14: Hàm IRF trƣớc cú sốc chính sách tiền tệ của VAR dấu hiệu hạn chế. 26
Hình 15: GDP thực (giá so sánh năm 1994) 44
Hình 16: Đồ thị lãi suất chiết khấu từ 2000 – 2011 theo quý 45
Hình 17: REER, NEER và tỷ giá USDVND theo thời gian. 46
Hình 18: Hàm phản ứng đẩy của DSGE. 54
Hình 19: Hàm phản ứng đẩy của DSGE dƣới tác động của cú sốc chính sách tiền tệ 55
Hình 20. VAR đệ quy áp đặt 1 57
Hình 21. VAR đệ quy áp đặt 2 59
Hình 22. VAR đệ quy áp đặt 3 61
Hình 23: Phân phối IRF mô hình VAR dấu hiệu hạn chế 64
7

Hình 24: 20 phản ứng gần với trung vị nhất mô hình VAR dấu hiệu hạn chế 64
Hình 25: Phân phối tiên nghiệm và phân phối hậu nghiệm của các tham số. 7

8

1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
1.1. Các nghiên cứu về chính sách tiền tệ:
1.1.1. Jonathan Kearns and Phil Manners (2005)
―The impact of monetary policy on the exchange rate: a study using
intraday data‖
Bài nghiên cứu này sử dụng dữ liệu nội nhật (intraday data) để ƣớc lƣợng hiệu
ứng của sự thay đổi chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái. Tác giả sử dụng nghiên cứu
sự kiện (event study) với một số thời kỳ đƣợc lựa chọn cẩn thận cho bốn quốc gia
(Australia, Canada, New Zealand và Vƣơng quốc Anh – đây là các quốc gia mà chính
Hình 1: Tập hợp kết quả 4 loại tiền tệ: Đô la Úc, đô la Canada, đô la New Zealand và
đồng Bảng Anh.
Thứ nhất, tính trung bình, một sự thắt chặt bất ngờ 0.25% sẽ dẫn đến sự gia
tăng tỷ giá 0.35%, với các ƣớc lƣợng đối với mỗi quốc gia riêng rẽ từ ¼ - ½ %. Các
kết quả này chỉ báo rằng sự thay đổi của chính sách tiền tệ chỉ chiếm một phần rất nhỏ
trong sự biến động quan sát thấy của tỷ giá hối đoái ở những quốc gia này.
Thứ 2, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ có hiệu ứng khác nhau lên tỷ giá phụ
thuộc vào việc ngƣời dân kỳ vọng nhƣ thế nào vào chính sách tƣơng lai. Các tác giả
đƣa ra một kết quả bất ngờ đó là sự kỳ vọng vào chính sách tƣơng lai có một tác độn
lớn hơn đối với tỷ giá hối đoái (khoảng 0.4%) nhiều hơn so với chỉ do sự thay đổi
11

trong chính sách tiền tệ mà không có sự thay đổi trong kỳ vọng chính sách tƣơng lai
(khoảng 0.2%).
Kết luận:
-Thứ nhất, tỷ giá tăng trung bình khoảng 1 ½ % trƣớc sự gia tăng bất ngờ
1% trong chính sách lãi suất. Đối với các quốc gia riêng rẽ khoảng 1 – 1.8%. tính
trung bình, một sự thắt chặt bất ngờ 0.25% sẽ dẫn đến sự gia tăng tỷ giá 0.35%, với
các ƣớc lƣợng đối với mỗi quốc gia riêng rẽ từ ¼ - ½ %.
- Tác động của chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái đƣợc tìm thấy sẽ xảy ra
gần nhƣ ngay lập tức. Nếu tác giả sử dụng một cửa sổ sự kiện (event window) mà
kết thúc sau khi quyết định chính sách đƣợc đƣa ra, các ƣớc lƣợng cũng không thay

+ gy
t
+ h
0
e
t
+ h
1
e
t-1
trong đó: i
t
là lãi suất danh nghĩa ngắn hạn đƣợc đƣa ra bởi ngân hàng trung
ƣơng, π
t
là tỷ lệ lạm phát, và y
t
là sự chênh lệch của GDP thực và GDP tiềm năng, e
t

tỷ giá hối đoái thực (e
t
tăng có nghĩa là sự tăng giá trị đồng nội tệ - yết giá gián tiếp).
Trong phƣơng trình trên, không có hệ số chăn với ngụ ý là tỷ lệ lạm phát mục tiêu
bằng 0 và lãi suất và tỷ giá hối đoái đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ với giá trị cân bằng dài
hạn. Dạng quy tắc chính sách tuyến tính nhƣ trên chỉ là một trƣờng hợp đơn giản của
các dạng phi tuyến tính với các độ trễ của sản lƣợng, lạm phát, lãi suất và tỷ giá hối
đoái.
Các thông số chính sách là f, g, h
0

1
dƣơng và h
0
âm
nhƣng giá trị tuyệt đối của h
0
lớn hơn h
1
, do đó, phản ứng của lãi suất ban đầu bù đắp
một phần trong thời kỳ tiếp theo. Một giải thích khác của quy tắc thực nghiệm đƣa ra
bởi Obstfeld và Rogoff là h
0
< 1 và h
1
= - h
0
; do đó, lãi suất phản ứng trƣớc sự thay
đổi trong tỷ giá hối đoái; điều này có thể là một giải thích đại số tốt hơn cho ý tƣởng
rằng một sự gia tăng trong tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến nới lỏng tiền tệ, nhƣng không có
mô hình cấu trúc để mô phỏng một cách ngẫu nhiên quy tắc và thật sự khó khăn để
tìm ra lời giải thích nào tốt hơn.
Ball (1999) tìm ra h
0
= -0.37 và h
1
= 0.17. Ông tìm ra đây là các giá trị thông số
chính sách tối ƣu sử dụng trong mô hình nền kinh tế mở đơn giản với giá chậm thay
đổi (sticky prices). Dấu hiệu và độ lớn phù hợp với giải thích theo quy tắc thực
nghiệm đƣợc đề xuất bởi Obstfeld và Rogoff, vì cả h
0

quy tắc chính sách tiền tệ mà có dạng giống nhƣ của Ball and Svensson. Các hệ số h
0

= -0.25 và h
1
= 0.15 và đây là một ứng cử cho quy tắc chính sách tiền tệ cho ngân
hàng trung ƣơng Châu Âu (the European Central Bank - ECB). Tỷ giá hối đoái e
t
là tỷ
giá dollar – euro. Do vậy, sự giảm giá 10% của đồng EURO so với đồng USD tạo ra
sự gia tăng 0.1 điểm phần trăm (10%) trong lãi suất mục tiêu của ECB. Thấy rằng các
hệ số này nhỏ hơn so với các hệ số trong nghiên cứu của Ball.
Giải thích các kết quả tìm đƣợc:
Quy luật chính sách với các thông số đƣợc thiết lập bằng không không có phản
ứng trực tiếp của lãi suất trƣớc tỷ giá hối hoái, nó có một phản ứng gián tiếp của lãi
suất trƣớc tỷ giá hối đoái. Dể thấy điều này, giả sử thông số h bằng 0, do đó, lãi suất
sẽ chỉ phản ứng trƣớc lạm phát và sản lƣợng thực. Nhƣng, bởi vì quy luật chính sách,
chúng ta có thể kỳ vọng rằng nếu lạm phát hoặc GDP thực gia tăng hoặc sụt giảm
trong tƣơng lai sau đó lãi suất cũng sẽ tăng hoặc giảm trong tƣơng lai. Đặc tính của
quy tắc chính sách là đƣa ra những kế hoạch dự đoán mà sẽ đƣợc sử dụng trong những
giai đoạn tƣơng lai.
Kết luận:
Một vấn đề quan trọng và vẫn còn chƣa ổn định trong chính sách tiền tệ tại các
nền kinh tế mở là ―bao nhiêu trong phản ứng của lãi suất nên có đƣợc trƣớc tỷ giá hối
đoái trong cơ chế tiền tệ của tỷ giá hối đoái linh hoạt, lạm phát mục tiêu, và quy tắc
chính sách tiền tệ. các nghiên cứu đến ngày hôm nay chỉ báo rằng quy tắc chính sách
tiền tệ mà phản ứng trực tiếp trƣớc tỷ giá hối đoái- cũng nhƣ là trƣớc lạm phát và sản
lƣợng – không làm tốt hơn so với lạm phát và sản lƣợng cân bằng, và thƣờng làm xấu
hơn, hơn so với quy tắc chính sách mà không phản ứng trực tiếp tới tỷ giá hối đoái.
Bài nghiên cứu này cố gắng giải thích cho kết quả tìm ra bằng cách khẳng định

tệ cho một vài quốc gia ở nƣớc G7 đã xuất hiện một hiện tƣợng lạ, là khi thắt chặt
chính sách tiền tệ có thể dẫn đến đồng nội tệ giảm giá và nó đƣợc gọi là hiện tƣợng
exchange rate puzzle(sự khó hiểu của giá). Tác giả cũng nhắc đến trong một paper
trƣớc đó (2005)

Hình 4: Một cách điệu hóa của ―exchange rate puzzle‖. Nguồn: Almuth Scholl,
Harald Uhlig, 2005. "New Evidence on the Puzzles. Results from Agnostic
Identification on Monetary Policy and Exchange Rates
17

1.3. Các nghiên cứu dùng mô hình VAR xem xét tỷ giá hối đoái và các
puzzle
1.3.1. Almuth Scholl, Harald Uhlig (2008)
“New evidence on the puzzles: Results from agnostic identification on
monetary policy and exchange rates”
Tác giả kiểm ra tác động của cú sốc chính sách tiền tệ lên tỷ giá hối đoái bằng
cách áp đặt sign restricted (áp đặt dấu hiệu hạn chế) theo Uhlig(2005a) lên phản ứng
của các biến
Dữ liệu: tác giả nghiên cứu cho ba cặp: US và Germany; US và UK; US và
nhật bản trogn thời gian 1975:T07 đến 2002:T07 theo t và tổng 6 quốc gia của G7 với
US trong giai đoạn 1997: T04 đến 2001:T12.
Phƣơng pháp: sử dụng mô hình VAR và áp đặt dấu hiệu hạng chế (sign
restriction) với hai cách áp đặt.
Trong cách áp đặt thứ nhất: để có kết quả vững chắc về hiện tƣợng ―delayed
overshooting puzzle‘ tác giả áp đặt lên giá cũng nhƣ là tỷ số lƣợng dự trữ đảm bảo so
với toàn bộ dự trữ là không tăng là không tăng khi thắt chặt chính sách tiền tệ và vì thế
tránh đƣợc hiện tƣợng sự bất thƣờng của giá ―prcie puzzle‖ và không áp đặt hạn chế
đối với chính sách tiền tệ .
Kết quả cách áp đặt thứ nhất:
18

từ khóa trung tâm trong kinh tế vĩ mô quốc tế. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status