TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỊ TRƢỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Lƣơng Bình
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Phƣơng Thảo
Lớp : Nhật 2 - TCNH
Khóa : K45
2.2. Thự c trạ ng triể n khai cá c giao dị ch ngoạ i hố i cơ bản trên thị trườ ng
2
2.2.1. Giao dị ch giao ngay .42
2.2.2. Giao dị ch kỳ hạ n .43
2.2.3. Giao dị ch hoá n đổ i .46
2.2.4. Giao dị ch quyề n chọ n .47
2.3 Ảnh hưởng chính sách quản lý ngoại hối và điều chỉnh tỷ giá ca NHNN lên hoạt
động ca TTNTLNH .51
2.4 Tác động ca bin động tỷ giá trên TTNTLNH đối với nền kinh t trong thi gian
vừ a qua .54
2.4.1. Về hoạ t độ ng xuấ t nhậ p khẩ u .55
2.4.2. Về cá c khoả n nợ nướ c ngoà i .57
2.4.3. T gi chnh thc v t gi th trưng t do .58
2.5. Đá nh giá chung về hoạ t độ ng củ a TTNTLNHVN
2.5.1. Nhữ ng thà nh tự u đạ t đượ c .60
2.5.2. Hn ch v nguyên nhân .61
CHƢƠNG 3: ĐỊ NH HƢỚ NG PHÁ T TRIỂ N VÀ MỘ T SỐ GIẢ I PHÁ P
NHẰ M HOÀ N THIỆ N TTNTLNHVN THỜ I KÌ HỘ I NHẬ P KINH TẾ
QUỐ C TẾ
I. Đị nh hƣớ ng phá t triể n TTNTLNH
1.1. Đị nh hướ ng phá t triể n thị trườ ng trong thờ i gian tớ i 67
1.2. Mộ t số thay đổ i trong chí nh sá ch quả n lý ngoạ i hố i củ a NHNN 69
II. Mộ t số giả i phá p nhằ m hoà n thiệ n TTNTLNH thờ i kì hộ i nhậ p kinh tế
quố c tế
2.1. Nhm giải pháp v mô
2.1.1. Nâng cao vai trò củ a NHNN trên TTNTLNH 71
2.1.2. Hướ ng tớ i chnh sch t gi cân bng cung - cầ u ngoạ i hố i 73
2.1.3. Hon thin quy ch qun l trng thi ngoi hi 73
2.1.4. Hon thin v đa dng ha nghip v giao dch 74
4
DANH MC VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNY
Đồng Nhân dân tệ
EUR
Đồng Euro
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KH
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng trung ương
PBOC
Ngân hàng nhân dân Trung Quốc
TCTD
Tổ chức tín dụng
TTNTLNH
Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
USD
Đồng Đôla Mỹ
DANH MC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Doanh số giao dịch hàng ngày của thị trường ngoại hối toàn cầu giai đoạn
1995 – 2009…………………………………………………………………….4
Hình 1.2: Doanh số giao dịch của một số cặp tiền tệ chủ yếu trên FX……………………5
Hình 1.3: Doanh số giao dịch trên Interbank giai đoạn 2004 – 2009…………… 6
Hình 1.4: Doanh số giao dịch giao ngay trên thị trường ngoại hối toàn cầu giai đoạn
2001 – 2009 …………… 9
Hình 1.5: Doanh số giao dịch kỳ hạn tại một số thị trường lớn giai đoạn
1993 – 2009………………………………………………………………… 11
Hình 1.6: Doanh số giao dịch hoán đổi trên FX giai đoạn 2005 – 2009……………… 14
Hình 1.7: Tỷ trọng của TTNTLNH trên thị trường ngoại hối………………………… 18
Hình 1.8: Tỷ giá trên FX của một số cặp tiền tệ chủ yếu……………………………… 23
Hình 1.9: Một số chỉ tiêu kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 2000 – 2009…………… 28
6
Hình 2.1: Doanh số giao dịch giao ngay trên TTNTLNH Việt Nam giai đoạn
2004 – 2009………………………………………………………… 43
Hình 2.2: Biến động tỷ giá VND/USD từ tháng 1/2008 – tháng 1/2010……………… 55
Hình 2.3: Biến động kim ngạch xuất nhập khẩu và nhập siêu từ tháng 1/2008 đến tháng
2/2010…………………………………………………………………………56
Hình 2.4: Diễn biến tỷ giá VND/USD của các NHTM và trên thị trường tự do 3 tháng
cuối năm 2009……………………………………………………………… 58
Hình 2.5: Diễn biến tỷ giá VND/USD của các NHTM và trên thị trường tự do 4 tháng
đầu năm 2010………………………………………………… 60
cần hoàn thiện và phát triển hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam,
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước và phù hợp với xu thế hội nhập
quốc tế. Trên cơ sở thực tiễn đó tác giả đã lựa chọn vấn đề “Th trưng ngoại tệ liên
ngân hàng Việ t Nam - thực trạng và đnh hướng phát trin” làm đề tài nghiên cứu cho
khoá luận tốt nghiệp củ a mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ các vấn đề lí luận cơ bản về thị trường ngoại hối và thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng Việt Nam đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và xác định phương hướng
phát triển cho thị trường phù hợp yêu cầu kinh tế đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh
tế - tài chính quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. 8
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam.
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam
giai đoạn từ khi hình thành năm 1994 đến nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp như duy vật
biện chứng, mô tả diễn giải, quy nạp vấn đề, phân tích, thống kê, so sánh các số liệu thực
tế để rút ra nhận xét đánh giá cuối cùng.
5. Nội dung nghiên cứu
Bố cục khoá luận, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lí luận cơ bản về thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Chương II: Thực trạng hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam
hiện nay.
Chương III: Định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm hoàn thiện thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
trưng ngoi hi hay cò n gọ i là FOREX (FX) là bất c đâu diễn ra vc mua, bán các
đng tiền khác nhau [1,tr.13].
Trên thực tế, hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (chiếm
khoảng 85% tổng doanh số giao dịch) nên theo nghĩa hẹp thị trường ngoại hối là nơi mua
bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, các tổ chức tài chính – tín dụng với nhau. Cụ thể hơn,
thị trường ngoại hối là nơi thực hiện hoạt động mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế giữa
các ngân hàng và các trung tâm giao dịch ngoại hối các nước với nhau thông qua hệ
thống giao dịch viễn thông điện tử như điện thoại, fax, SWIFT, telex,…
Thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng (Interbank) là hình thứ c phá t triể n cao nhấ t
của thị trường ngoại hối, nơi cá c ngân hà ng trao đổ i cá c loạ i tiề n tệ khá c nhau.
Theo Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 do Chính phủ ban hành quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối: “Thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng là thị trường cho các giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các tổ chức
10
tín dụng được phép và giữa các tổ chức tín dụng được phép với nhau. Các thành viên
tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thực hiện mua bán ngoại tệ theo các phương
thức, loại hình nghiệp vụ giao dịch trên cơ sở các thoả thuận, cam kết giữa các bên theo
thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trong trường hợp tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tập trung do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức, điều hành, các tổ chức tín dụng được phép phải chấp
hành quy chế tổ chức và hoạt động của thị trường này do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định.”
1.2. Đc đim ca th trưng ngoại tệ liên ngân hàng
Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng mang những đặc điểm cơ bản là giống với thị
trườ ng ngoạ i hố i. Đó là thị trườ ng phi tậ p trung , các giao dịch diễn ra trong một phạm vi
rộ ng lớ n và đượ c thự c hiệ n nhanh chó ng thông qua đ iệ n thoạ i, mạng vi tính,…Ngoà i ra,
do sự chênh lệ ch mú i giờ giữ a cá c khu vự c trên thế giớ i mà cá c gi ao dị ch diễ n ra suố t
24/24h theo mộ t chu kì khé p kí n toà n cầ u . Thị trường có tính thanh khoản cao , khố i
lượ ng giao dị ch khổ ng lồ và nhấ t là luôn luôn tồ n tạ i khả năng thu lợ i nhuậ n do giao dị ch
Các dịch vụ môi giới điện tử (EBS) và giao dịch Reuters 3.000 Matching là hai đối
thủ cạnh tranh trên nền tảng kinh doanh môi giới điện tử và kết nối với hơn 1.000
ngân hàng.
Vì thị trường Interbank không giao dịch qua sở giao dịch và các giao dịch được
thực hiện liên tục nên thị trường này được biết đến là thị trường phi tập trung, liên
tục, đấu giá mở 2 chiều giao dịch. Các ngân hàng vừa giao dịch cho chính mình
nhằm thay đổi trạng thái ngoại hối trong tài sản của mình và kiếm lời, đồng thời
các ngân hàng cũng giao dịch cho khách hàng để hưởng phí.
Khối lượng giao dịch trên thị trườ ng là rấ t lớ n : doanh số mỗi giao dịch lớn hơn 1
triệu USD.
Hình 1.3: Doanh số giao dị ch trên Interbank giai đoạ n 2004 - 2009
(Nguồ n: RBA, foreign exchange commitees)
Các giao dịch đề u được tiêu chuẩn hóa trên thị trường về khố i lượ ng và hạ n mứ c
giao dị ch.
Ví dụ: Giao dịch kì hạn: lớn hơn 50 triệu USD
Giao dịch quyền chọn: 5-10 triệu USD
Giao dịch giao ngay: 2-50 triệu USD tùy thuộc đồng tiền giao dịch, thị trường
giao dịch và các bên giao dịch
13
● Về hạn mức giao dịch (position limit): phụ thuộc và o đối tượng tham gia giao dịch
là nhà đầu tư chuyên nghiệp hay mới tham gia hoặ c phụ thuộc là nhà kinh doanh giao
ngay hay phái sinh
Ví dụ: Nếu là giao dị ch giao ngay : đối với 1 đồng tiền cụ thể thì hạn mức là 50
triệu USD; đối với nhiều đồng tiền thì tổng hạn mức lên đến 150 triệu USD.
1.3. Các thành viên tham gia th trưng
Thành viên tham gia thị trường liên ngân hàng gồm có 2 chủ thể là các ngân hàng
trong đó có cả ngân hàng trung ương và các nhà môi giới . Mố i liên hệ giữ a cá c thà nh
viên tham gia TTNTLNH đượ c đặ t trong tổ ng thể là thị trườ ng ngoạ i hố i có thể đượ c
chọn là nghiệp vụ phái sinh. Ngoài ra, một số giao dịch như giao ngay, kì hạn, hoán đổi
chỉ được thực hiện trên thị trường phi tập trung ( OTC – over the counter) còn giao dịch
tương lai bắt buộc phải được tiến hành thông qua sở giao dịch. Riêng giao dịch quyền
chọn có thể được giao dịch vừa qua sở giao dịch vừa trên thị trường OTC.
1.4.1. Giao dị ch giao ngay (spot transaction):
Giao dịch giao ngay là giao dịch mà hai bên mua bán một lượng ngoại tệ theo một
tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày tiếp
theo
1
.
Về bản chất thì trong giao dịch giao ngay, việc thanh toán và giao ngoại tệ xảy ra
đồng thời. Thực tế, thời gian giao dịch ngoại hối và thanh toán hay ngày giá trị thường là
2 ngày kể từ ngày kí hợp đồng (T+2).
15
Tỷ giá giao ngay (Spot rate - Rs) cn được gọi là tỷ giá cơ sở hay tỷ giá gốc. Rs
được xác định dựa trên cung – cầu trên thị trường ngoại hối theo từng thời điểm giao dịch
và không nhất thiết là tỷ giá niêm yết hàng ngày của NHTM.
Đặc điểm của giao dch giao ngay
Giao dịch giao ngay được thực hiện trên thị trường phi tập trung. Các thành viên
tham gia thị trường bao gồm các NHTM, công ty tài chính lớn, những nhà môi
giới và NHTW trong đó NHTM đóng vai tr chủ chốt.
Thị trường giao ngay được biết đến là thị trường rất sôi động, giao dịch với khối
lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch cực nhanh nhằm tận dụng những cơ hội
chênh lệch tỷ giá dù là cực nhỏ. Giao dị ch giao ngay đượ c sử dụ ng rấ t phổ biế n
trên thị trườ ng.
Đây là nghiệ p vụ có tí nh thanh khoả n rấ t cao và đượ c thể hiệ n ở chỗ luôn có số
tiề n cầ n thiế t (the right amount is available ), tại địa điểm cần có (at the right
location), tại thời điểm có nhu cầ u (at the right time ), bằ ng đồ ng tiề n cầ n có (the
right currency), vớ i giá cả hợ p lý (at the right price).
sau:
Đối với lãi suất bao gồm: lãi suất huy động và lãi suất cho vay
Đối với tỷ giá giao ngay bao gồm: tỷ giá giao ngay mua và o và tỷ giá giao bán ra
Đối với tỷ giá kỳ hạn bao gồm: tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra
Phương pháp niêm yết tỷ giá kì hạn: có 2 cách
Niêm yết tỷ giá kì hạn theo kiểu Outright : là kiểu niêm yết đầy đủ, không cần
phải tính toán gì thêm
Niêm yêt tỷ giá kì hạn theo kiểu Swap : là kiểu niêm yết tỷ giá theo điểm kì hạn
17
Ví dụ về niêm yết tỷ giá kì hạn (AUD/USD)
Kì hạn
Niêm yết theo kiểu Swap
Niêm yết theo kiểu Outright
Tỷ giá
Spread
Tỷ giá
Spread
Giao ngay
1,3000 - 05
0.0005
1,3000 - 05
0,0005
3 tháng
42 - 45
0,0003
1,3042 - 46
0,0004
6 tháng
85 - 87
Một số thị trường lớn: Anh, Mỹ, Australia, Nhật,….
18
Doanh số giao dị ch giao ngay và kỳ hạ n trên thị trườ ng FX thự c tế đã tăng 10%
trong vò ng 6 tháng đầu năm 2008 trướ c khi giả m mạ nh và o thá ng 11/2008 và trong năm
2009. Nế u như trong mộ t thờ i gian dà i trướ c đây , sự tăng trưở ng doan h số củ a giao dị ch
giao ngay và kỳ hạ n gầ n như trù ng khớ p vớ i sự tăng trưở ng củ a cán cân thương mạ i quố c
gia thì nguyên nhân củ a sự suy giả m gầ n đây củ a 2 giao dị ch nà y cũ ng không phả i ngoạ i
lệ .
1.4.3. Giao dị ch hoá n đổ i (Swap transaction)
Giao dịch hoán đổi ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền
nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau. Như vậy,
một hợp đồng hoán đổi bao gồm hai vế là “vế mua vào” và “vế bán ra” được kí kết ngày
hôm nay nhưng có ngày giá trị khác nhau [5,tr.201].
Từ khá i niệ m, ta thấ y hợ p đồ ng hoá n đổ i có đặ c điể m sau:
Hợ p đồ ng mua và o và bá n ra mộ t đồ ng tiề n nhấ t đị nh đượ c ký kế t đồ ng thờ i tạ i
ngày hôm nay
Số lượ ng mua và o và bán ra đồng tiền này bằng nhau trong cả hai vế mua và bán
của hợp đồng hoán đổi.
Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra là khác
nhau
Như vậ y, các giao dịch hoán đổi không tạo ra trạn g thá i ngoạ i hố i rò ng , tứ c trạ ng
thái ngoại tệ USD luông bằng 0 nên trá nh đượ c rủ i ro tỷ giá , nhưng do trong giao dị ch
hoán đổi tạo ra độ lệch về mặt thời gian đối với các luồng tiền cho nên các bên tham gia
hợ p đồ ng trá nh đượ c rủ i ro tỷ giá nhưng phả i đố i mặ t vớ i rủ i ro lã i suấ t.
Hợ p đồ ng hoá n đổ i gồ m 2 loại:
Loại 1: gồ m 1 giao dị ch giao ngay và mộ t giao dị ch kỳ hạ n (Spot – Forward Swap)
đượ c sử dụ ng phổ biế n
Loại 2: gồ m 2 giao dị ch đề u là kỳ hạn được k kết đồng thời tại hiện tại nhưng
ngày giá trị khác nhau (Forward – Forward Swap) ít được sử dụng trong thực tế
20
Hình 1.6: Doanh số ca giao dị ch hon đi trên thị trƣờ ng FX
giai đoạ n 2005-2009
(Ngun: RBA; Foreign exchange committees)
Doanh số củ a giao dị ch hoá n đổ i và quyề n chọ n đã giả m 17% trong vò ng 6 tháng
tính đến tháng 11 năm 2008, và hơn 10% nế u tí nh đế n thá ng 4 năm 2009. Sự suy giả m
này là do hoạt động đầu tư quốc tế giảm mạnh kể từ sau cuộ c khủ ng hoả ng tà i chí nh Mỹ
năm 2007.
1.4.4. Giao dị ch quyề n chọ n (option transaction):
Giao dịch quyền chọn tiền tệ là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền,
trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng
ngoại tệ xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước [7,tr.289].
Như vậy, trong hợp đồng quyền chọn, người mua lỗ tối đa là phí quyền chọn trả
cho người bán vì dù có thực hiện quyền chọn hay không họ vẫn phải trả phí nhưng lợi
nhuận họ thu được là không giới hạn nếu tỷ giá biến động như dự đoán. Ngược lại, đối
với người bán hợp đồng quyền chọn thì rủi ro là không giới hạn vì họ phải luôn sn sàng
thực hiện quyền chọn khi người mua yêu cầu nhưng đổi lại lợi nhuận thu được phụ thuộc
vào phí quyền chọn.
21
Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp
đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn. Mức giá xác định áp
dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike price).
Trong giao dịch quyền chọn tiền tệ, tỷ giá áp dụng là tỷ giá quyền chọn. Tỷ giá
hợp đồng quyền chọn và phải luôn sn sàng mua ngoại tệ tại mức tỷ giá quyền chọn đã
thỏa thuận khi người mua thực hiện quyền chọn bán của mình.
* Có hai kiểu hợp đồng quyền chọn là q uyền chọn kiểu châu Âu chỉ cho phép
người mua thực hiện hợp đồng khi đáo hạn và quyền chọn kiểu Mỹ cho phép người mua
thực hiện quyền chọn vào bất cứ lc nào trước khi hợp đồng hết hạn.
* Tổ chức giao dịch quyền chọn trên thị trường:
Quyền chọn tiền tệ được thực hiện giao dịch tại sàn giao dịch và trên thị trường
OTC.
Các hợp đồng quyền chọn lớn nhất được giao dịch tại NewYork và London. Khối
lượng giao dịch trung bình/1 hợp đồng là 15 - 25 triệu USD.
Giao dịch quyền chọn trên sở giao dịch tương tự như hợp đồng tương lai: hợp
đồng quyền chọn thực hiện trên sở giao dịch là hợp đồng được chuẩn hóa về loại
quyền chọn, giá thực hiện, ngày đáo hạn,…
Khách hàng trên sở giao dịch là bất cứ cá nhân nào tiến hành kí hợp đồng thông
qua môi giới.
Thực hiện quyền chọn trực tiếp trên sở giao dịch là các nhà môi giới và thành viên
của trung tâm thanh toán bù trừ.
* Lợi ích của giao dịch quyền chọn:
Cũng giống như các giao dịch phái sinh khác, giao dịch quyền chọn là một phương
tiện phòng ngừa rủi ro tỷ giá hữu hiệu khi kinh doanh trên thị trường ngoại hối. Ngoài ra,
hợp đồng quyền chọn còn là một công cụ đầu cơ với chi phí tương đối thấp và rủi ro hạn
chế. Chi phí trong hợp đồng quyền chọn là phí quyền chọn và trong trường hợp tỷ giá
biến động bất lợi thì người mua có thể từ bỏ việc thực hiện quyền chọn.
23
1.4.5. Giao dị ch tương lai (future transaction)
Giao dịch ngoại hối tương lai là giao dịch theo đó hai bên cam kết sẽ mua hoặc
bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được
độ lớ n bằ ng bộ i số củ a giá trị mộ t hợ p
đồ ng
Không đượ c tiêu chuẩ n hó a, giá trị
giao dị ch đượ c thỏ a thuậ n giữ a ngườ i
mua và người bán
Ngày
đến hạn
Được tiêu chuẩn hóa
Bấ t cứ ngà y là m việ c theo thỏ a thuậ n
của 2 bên mua và bá n
Kế t thú c
hợ p đồ ng
Chỉ kết thc khi đáo hạn
Có thể kết thc bất kì lc nào 24
* Ứng dụng của hợp đồng tương lai:
Là một công cụ để các ngân hàng, các doanh nghiệp, nhà đầu tư bảo hiểm rủi ro tỷ
giá
Đầu cơ ngoại tệ: vớ i nhà bảo hiểm rủi ro thì mục đích giảm thiểu rủi ro biến tỷ giá;
vớ i nhà kinh doanh chênh lệch tỷ giá sẽ thu được lợi nhuận nhưng tránh được rủi
ro nhờ kinh doanh chênh lệch giữa tỷ giá future và tỷ giá giao ngay; vớ i nhà đầu
cơ hưởng lợi nhuận từ biến động tỷ giá.
Kinh doanh điểm tỷ giá (spreading): thu lợi nhuận từ chênh lệch tỷ giá future.
Mở trạng thái (open position): thu lợi nhuận từ mua vào – bán ra hợp đồng future.
1.5. Vai trò củ a TTNTLNH đ ối với phát trin thị trườ ng ngoạ i hố i và nề n kinh tế đ ất
nước
Vai trò của thị trường liên ngân hàng trên FX hiện nay được thể hiệ n bằ ng biể u đồ
sau đây: