Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Luận văn
tốt nghiệp đại học
Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn
của Ngân Hàng Công Thơng Nghệ An
Tên sinh viên
:
Phạm Văn Thắng
Chuyên ngành đào tạo
:
Kinh tế nông nghiệp
Lớp
:
KTB K49
Niên khoá
:
2004 2008
Giảng viên hớng dẫn
:
Th.S Nguyễn Thị Vang
Hà nội 2008
lời cam đoan
Tụi xin cam oan ton b ni dung ca lun vn tt nghip i hc ca
tụi l do tụi t nghiờn cu, tỡm hiu thc t ca a phng cựng vi vic
tham kho cỏc bi vit trờn sỏch, bỏo, tp chớ, cỏc lun vn thc s v lun
vn tt nghip ca trng i hc Nụng nghip I, H Ni.
1
Tụi xin cam oan cỏc s liu c s dng trong lun vn tt nghip
Nam quan tâm đến phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Một mặt nền kinh tế
dần đợc cải thiện, một mặt luật doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính
sách của Nhà nớc về khuyến khích phát triển kinh tế trong nớc, và không
ngừng cải thiện môi trờng đầu t nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp đợc
thành lập. Do đó nhu cầu về vốn trong thị trờng ngày càng cao. Việc mở rộng
sản xuất kinh doanh tuy là mong ớc của tất cả các chủ doanh nghiệp nhng
nguồn vốn luôn là vấn đề quan trọng quyết định doanh nghiệp có thể mở rộng
sản xuất hay không? Với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ muốn vơn lên
sản xuất mở rộng nhng lại đa số là không có vốn để thực hiện. Vậy làm thế
nào để huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân? Vai trò, vị trí và mức độ
tham gia giải quyết vấn đề này cần có các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các
ngân hàng. Nh đã biết hiện nay thị trờng vốn nớc ta cha phải là một kênh phân
bổ vốn một cách có hiệu quả của nền kinh tế, do đó vốn đầu t cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của
hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Đặc biệt là các ngân hàng
thơng mại (NHTM) với những lợi thế về mạng lới, đối tợng khách hàng của
các NHTM không chỉ có các doanh nghiệp, công ty, mà cả t nhân, hộ cá thể.
Một mặt họ là ngời có quan hệ tín dụng (cụ thể là vay tiền ngân hàng) với
ngân hàng, mặt khác họ là ngời gửi tiết kiệm (là nơi cung ứng nguồn vốn huy
động cho ngân hàng) chính vì thế các NHTM trở thành kênh cung ứng vốn
hữu hiệu cho nền kinh tế, do đó vốn tín dụng của các ngân hàng trong giai
đoạn này là rất cần thiết. Trong quá trình đi lên của đất nớc, các NHTM đã
khẳng định vị trí của mình, các nghiệp vụ không ngừng nâng cao, mở rộng,
cải thiện cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch vụ ngân hàng
cho nền kinh tế và dân c.
Vấn đề là làm thế nào để hớng sự tham gia của các tổ chức tín dụng chính
thống, không chính thống và các ngân hàng vào sự phát triển kinh tế của ngời
kinh doanh? Làm thế nào để các tổ chức tín dụng, các ngân hàng đáp ứng đợc
nhu cầu cần thiết về vốn của các nhà kinh doanh nhằm phát triển kinh tế ?
Từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
ời đi vay và ngời cho vay. Ngời đi vay nhận của ngời cho vay một khoản vốn
nào đó và sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định, ngời đi vay phải trả lại
món tiền gốc và kèm theo một khoản gọi là lợi tức tín dụng.
Danh từ tín dụng dùng để chỉ một hành vi kinh tế phức tạp nh : Bán chịu
hàng hoá, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ký thác phát hành giấy bạc. Trong mỗi
hành vi tín dụng vừa nói ta thấy có sự cam kết giữa hai bên: Một bên thì trao
ngay một số tài hoá (giấy tơng đơng tiền) hay tiền bạc, còn bên kia sẽ cam kết,
5
sẽ hoàn trả lại những đối khoán của số tài hoá đó trong một thời gian nhất định
và theo một số điều kiện nhất định nào đó. Nhà kinh tế Pháp Louis Baudin đã
định nghĩa tín dụng: Là một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tơng
lai. ở đây yếu tố thời gian xen lẫn vào đó, do đó có sự bất trắc rủi ro xảy ra và
cần có sự tín nhiệm của cả hai bên định sự đối với nhau. Hai bên định sự dựa
vào tín nhiệm của nhau cho nên mới có hai từ tín dụng. Ngày nay khi nói đến
tín dụng ngời ta nghĩ ngay đến ngân hàng, vì các cơ quan này chuyên làm các
việc cho vay, bảo lãnh chiết khấu, kí thác và cả phát hành giấy bạc.
Nhìn chung vấn đề tín dụng đợc hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau,
mỗi quan điểm đều thể hiện đợc những điểm cơ bản về tín dụng. Tuy nhiên có
hai quan điểm sau đây đợc coi là tiêu biểu nhất:
Thứ nhất, tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn nhau theo nguyên tắc có
hoàn trả. Quan hệ vay mợn này ra đời và ngày càng mở rộng theo sự phát triển
của nền sản xuất hàng hóa. Đây là một quan niệm hết sức khái quát nên phạm
vi nghiên cứu của nó rất rộng trong mọi lĩnh vực của hoạt động kinh tế. Tuy
nhiên những quan hệ vay mợn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả đều là tín
dụng. Nh vậy theo hình thức đó cha phản ánh đợc một cách chính xác về quan
niệm này.
Thứ hai, theo quan điểm thứ hai thì tín dụng đợc biểu hiện là tổng số
tiền đợc gửi vào tổ chức tín dụng là quyền kiểm soát số tiền đó đã bị chuyển
đổi cho đối tợng khác có quyền kiểm soát số tiền gửi. Một tổ chức tín dụng có
hai bộ phận rõ rệt: Một bên là ngời vay, một bên là ngời cho vay. Nó cũng
nét mọi góc độ trong quan hệ sản xuất trong xã hội hiện nay.
Qua sự vận động của tín dụng ta rút ra bản chất của tín dụng là những
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng vốn bằng tiền tạm thời nhàn
rỗi trong xã hội trên nguyên tắc hoàn trả nhằm thực hiện quá trình tái sản xuất
mở rộng và nhu cầu khác của xã hội.
2.1.2. Sự tồn tại khách quan của tín dụng
Tín dụng ra đời từ rất sớm cùng với sự phân công lao động xã hội và
chế độ sở hữu t nhân về t liệu sản xuất. Trong quá trình trao đổi hàng hoá đã
hình thành các sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mợn để
thanh toán. Trong thực tế, tín dụng đã hoạt động rộng rãi, đa dạng và phong
phú, nhng ở bất lỳ dạng nào, tín dụng cũng luôn là một quan niệm kinh tế của
một nền sản xuất hàng hoá, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại phát
triển hàng hoá tiền tệ, vận động của tín dụng luôn chịu sự chi phối của các ph-
ơng thức sản xuất trong xã hội đó. Sản xuất hàng hoá mà cha phát triển thì
hoạt động tín dụng sẽ gặp nhiều khó khăn vớng mắc và trở ngại. Điều này có
thể chứng minh bằng cách kiểm nghiệm thực tế về phát triển sản xuất ở bất kỳ
xã hội nào.
Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội, hình thức đầu tiên là cho vay lãi
nặng, đợc ra đời vào thời cổ đại. Trong xã hội nô lệ và nhất là trong xã hội
7
phong kiến tín dụng nặng lãi đã phát triển và mở rộng hơn, đặc điểm của tín
dụng nặng lãi là lãi suất cao, không chịu sự ràng buộc của bất cứ điều kiện
nào của xã hội và mục đích cho vay, đi vay để tiêu dùng là chính. ở thời kỳ
đầu tín dụng nặng lãi đợc thực hiện bằng hiện vật hàng hoá, sau đó chuyển
thành tiền tệ hoá theo quá trình xuất hiện của tiền tệ. Khi phơng thức sản xuất
t bản chủ nghĩa hình thành và phát triển ngành xản xuất hàng hoá lớn đợc mở
rộng, tín dụng t bản chủ nghĩa về cơ bản đã thay thế tín dụng nặng lãi. ở Việt
Nam, trớc đây do áp dụng mô hình kinh tế quản lý tập trung, quan liêu bao
cấp đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, sự phát triển của sản xuất hàng hoá và
hoạt động kinh tế ít sử dụng đến tiền tệ, tín dụng từ đó bị kìm hãm do bị ảnh
đầu t và thu hồi vốn khác nhau. Thực tế này đã dẫn đến thực trạng tại một thời
điểm nào đó trong toàn bộ nền kinh tế sẽ có một số đơn vị có vốn tạm thời cha
sử dụng đến, một số dơn vị kinh tế lại thiếu vốn sản xuất. Từ đó tín dụng đợc
hình thành để làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn nhằm đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục. Cầu nối tín
dụng đợc thực hiện bởi các tổ chức hoặc các cá nhân trung gian để điều hoà
vốn, trong đó cơ bản là ngân hàng.
Để mở rộng quy mô sản xuất phải thực hiện tái sản xuất mở rộng, do đó
nhu cầu về vốn đầu t cho nhu cầu sản xuất không những phải duy trì mà còn
phải tăng cờng liên tục.
Những việc tích luỹ để đầu t của doanh nghiệp chỉ có hạn, không thể
đáp ứng trang trải cho tái sản xuất mở rộng đợc. Muốn thực hiện đợc sản xuất
mở rộng thì cần thiết phải huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bao gồm: phần
tiền của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cá nhân, của ngân sách nhà nớc
Mỗi nguồn tiết kiệm chỉ có thể đợc thông qua hoạt động tín phiếu hoặc cổ
phần hoá đơn vị sản xuất của mình.
Quan hệ tín dụng giữa ngời cho vay và ngời đi vay đợc thể hiện qua ba
giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng, chuyển quyền sử dụng vốn tín dụng
từ ngời cho vay sang ngời đi vay.
- Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Giai đoạn này đợc thể hiện sau khi ngời vay nhận đợc vốn tín dụng từ
ngời cho vay và sử dụng nó vào mục đích của mình.
- Giai đoạn 3: Hoàn trả vốn tín dụng: giai đoạn này là vốn tín dụng biểu
hiện kết thúc vòng tuần hoàn. Ngời đi vay phải trả cho ngời cho vay cả giá trị
ban đầu và một phần tăng thêm dới hình thức lợi tức tín dụng.
Chính sự hoàn trả này là đặc trng của tín dụng để phân biệt nó với các phạm
trù kinh tế khác.
Một số nội dung cơ bản của tín dụng
*Nguồn vốn tín dụng ngân hàng:
- Tín dụng có bảo đảm an toàn.
- Tín dụng không có bảo đảm an toàn.
2.1.3.2. Căn cứ vào chủ thể, tín dụng đợc chia làm các loại sau
a. Tín dụng Nhà nớc
Tín dụng nhà nớc là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nớc là ngời đi
vay để đảm bảo khoản chi tiêu của ngân sách Nhà nớc đồng thời là ngời cho
vay để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế- xã
10
hội và phát triển quan hệ đối ngoại.
b. Tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng Ngân hàng đóng góp vai trò là một tổ chức
trung gian với t cách là ngời cho vay, đồng thời cũng là ngời đi vay. Khi thực
hiện việc quản lý và huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, các
Ngân hàng là ngời đi vay trả lợi tức tín dụng cho các đơn vị và các cá nhân có
tiền gửi. Khi Ngân hàng đem số tiền đó cho các thành phần kinh tế đó vay thì
Ngân hàng là ngời cho vay và Ngân hàng nhận đợc lợi tức tín dụng.
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân
hàng(1 tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ) với một bên là các tổ
chức cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò trung gian. Điều mà
ngân hàng đặc biệt quan tâm đó là việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có
hiệu quả và đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nh:
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản
xuất đợc liên tục, đồng thời góp phần đầu t phát triển kinh tế ổn định chính trị
xã hội.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trrình tập trung vốn và mọi nỗ lực
vào sản xuất kinh doanh. Bản chất của tín dụng là đi vay để cho vay, thực tế
cho thấy đầu t tập trung mang lại hiệu quả cao nhất và an toàn cho hoạt động
tín dụng.
nhiệm vụ hợp tác quốc tế.
e. Quỹ tín dụng nhân dân
Thay hợp tác xã tín dụng ở nông thôn, ra đời năm 1993, theo Nghị
quyết thứ V Ban chấp hành TW Đảng, Nghị định số 309/ TTg của Thủ tớng
Chính phủ và công văn hớng dẫn số377/ CV- NH ngày 22/3/1993 của thống
đốc NHNN Việt Nam về việc chủ trơng cho phép triển khai thành lập Quỹ tín
dụng nhân dân để Huy động vốn tại chỗ, huy động vốn bằng nhiều cách:
gửi tiết kiệm, kỳ phiếu Quỹ tín dụng nhân dân là pháp nhân kinh tế hoạt
động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính, nhằm
mục tiêu hỗ trợ lẫn nhau.
Quỹ tín dụng nhân dân chỉ đợc lập ra tại các vùng có nền kinh tế hàng
hoá phát triển môi trờng kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá phong phú, đa
dạng thì nhu cầu về dịch vụ gửi tiền, vay tiền, thanh toán Thị trờng vốn yêu
câu đòi hỏi vai trò trung gian tài chính là cốt lõi của hoạt động của quỹ tín
dụng nhân dân nhập tiền gửi, cho vay, chiết khấu các nghiệp vụ tài chính khác
sẽ thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển.
g. Các nhóm tự hỗ trợ
Ngoài các hình thức tín dụng trên còn có các nhóm tự hỗ trợ cho nhân
dân tự lập ra dới các sự chỉ đạo của HĐND, hội phụ nữ Việt Nam dới các hình
12
thức Phờng hội là một bộ phận cấu thành của thị trờng tài chính nông thôn.
Sự có mặt của tổ chức này cần có vai trò của Nhà nớc để chấn chỉnh, củng cố,
tạo lập môi trờng pháp lý và đa những tổ chức này hoạt động đúng hớng, đúng
pháp lệnh ngân hàng và công ty tài chính. Các nhóm này đợc sử dụng làm
cầu nối để giúp đỡ các tổ chức tín dụng đến với các hộ gia đình ở nông thôn.
Những hình thức tổ chức tín dụng nói trên vừa là tác nhân vừa là hiệu
quả thúc đẩy thị trờng vốn phát triển và ổn định tạo ra vốn cung ứng cho nền
kinh tế phát triển.
2.1.3.3. Phân theo góc độ pháp lý, tín dụng đợc chia làm hai loại
a. Tín dụng chính thống
tiền để đảm bảo cung ứng cho nhu cầu thiếu vốn trên.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế: Chức năng này chủ yếu đợc thể hiện
trong hình thức tín dụng ngân hàng. Thông qua các hoạt động của mình, tín
dụng ngân hàng theo dõi các hoạt động của từng đơn vị, các ngành trong nền
kinh tế, từ đó có kế hoạch thực hiện các vấn đề kinh tế, có kế hoạch cụ thể đối
với những vấn đề đầu t cung cấp vốn cho quá trình sản xuất. Đồng thời thông
qua những chính sách, chế độ, thể lệ, những nguyên tắc và điều kiện cũng nh
các biện pháp nghiệp vụ để đôn đốc hớng dẫn các ngành kinh tế hoạt động
đúng hớng và có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, hớng các hoạt động kinh
tế của các tổ chức, các đơn vị đi đúng mục đích phát triển kinh tế xã hội. Với
chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế, tín dụng ngân hàng vừa thực hiện
việc kiểm soát với từng đơn vị và tổ chức kinh tế, vừa thực hiện chức năng
kiểm soát đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Và qua đó thúc đẩy sử dụng
vốn hợp lý và đúng mục đích, tiết kiệm, tạo điều kiện để khắc phục tình trạng
mất cân đối của nền kinh tế.
Tín dụng với 3 chức năng chính này thực sự là một công cụ quan trọng
trong việc phân phối vốn và quản lý các hoạt động kinh tế, nhất là kinh tế
nông thôn trong giai đoạn hiện nay
2.1.5. Vai trò của tín dụng
Tín dụng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế. Khả năng tăng năng lực kinh doanh và thu nhập của
các doanh nghiệp là những nhân tố chủ yếu xem xét để quyết định nên sử
dung vốn tín dụng hay không? Trong nền kinh tế, tín dụng với ngân sách Nhà
nớc động viên các nguồn vốn trong khu vực trong và ngoài quốc doanh, kinh
tế tập thể, thành phần kinh tế và trong dân c nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh
tế, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp nông thôn. Nhìn chung với chính sách tín
dụng phù hợp với các thành phần kinh tế trên đã góp phần trong việc huy động
nguồn vốn của ngân hàng. Qua đó, tổ chức này vừa thu lợi tức cho khoản vốn
d của mình, đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế chung của cả nớc, thúc
đẩy nền nông nghiệp nông thôn phát triển. Thông qua các tổ chức tín dụng cần
khác nhau của mỗi cá nhân, đơn vị sản xuất hay doanh nghiệp.
Trong các hoạt động kinh tế, tiền lãi là chênh lệch giữa vốn tích luỹ
trong một giai đoạn, thời gian nào đó so với số vốn đầu t ban đầu.
Tiền lãi = Tổng số tiền tích luỹ Số tiền ban đầu
15
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ % giữa số tiền mà ngời đi vay phải trả cho ng-
ời cho vay (lợi tức) trên tổng số tiền vay sau một thời gian nhất định sử dụng
số tiền đó. Lãi suất tín dụng có thể tính theo tháng hoặc năm.
Tiền lãi trong một giai đoạn thời gian
Lãi suất (%) = x 100%
Số tiền ban đầu
Sau một thời gian hoạt động sản xuất nào đó (có thể là một chu kỳ theo
quý hoặc năm). Số tiền lãi thu đợc so với số tiền ban đầu bỏ ra gọi là lãi suất.
Số tiền lãi càng lớn thì lãi suất càng cao và ngợc lại.
Lãi suất tín dụng có thể đợc quy định cho tháng cho quỹ hoặc năm tuỳ
theo tính chất của nguồn vốn tín dụng.
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức đơn vị doanh
nghiệp quy định và phân ra làm 2 loại là lãi đơn và lãi kép.
- Lãi đơn: là số tiền lãi đạt đợc chỉ tính theo số tiền ban đầu không tính
thêm tiền lãi tích luỹ phát sinh từ tiền lãi các giai đoạn trớc thì nó gọi là lãi
đơn. Lãi đơn đợc biểu thị bằng công thức:
M = S x i x n
Trong đó:
M : Là tiền lãi tính theo lãi suất đơn
S : Là số lợng tiền đầu t ban đầu
i : Là lãi suất
n : Giai đoạn tính lãi.
Trong các hoạt động kinh tế của các tổ chức doanh nghiệp lãi đơn thờng đ-
ợc áp dụng cho các khoản vay đơn hoặc vay ngắn hạn.
- Lãi kép: Khi tính tiền lãi ở các giai đoạn trớc gộp chung vào số tiền
- Tỷ lệ Vốn huy động có kỳ hạn/ Tổng nguồn vốn: Chỉ số này cho biết
tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại một tổ chức tín dụng. Tỷ
số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định.
- Tỷ lệ D nợ/ Tổng nguồn vốn huy động: Chỉ số này cho biết bao nhiêu
đồng vốn huy động tham gia vào d nợ. Nó còn cho biết khả năng huy động
vốn tại địa phơng của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham
gia vào d nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng cha cao.
2.2. Cơ sở thực tiễn
Việc huy động và sử dụng vốn tín dụng đã có từ rất lâu trên thế giới, để
tìm hiểu các hoạt động này tại NHCT Nghệ An ta xem xét hoạt động huy
động và sử dụng vốn tín dụng của các nớc trên thế giới.
2.2.1. Thực tiễn ở các nớc trên thế giới
Tại Anh, khi huy động vốn ngòi ta đa ra các tài khoản đa năng, đó là
các tài khoản hỗn hợp với sự kết hợp của tài khoản vãng lai và tài khoản tiền
gửi. Tài khoản này khách hàng đợc phát hành sec, số d tài khoản đợc tính lãi
suất một cách hợp lý, số d càng lớn, lãi suất càng cao. Đi kèm với tài khoản
này, ngân hàng có thể cung cấp cho một khách hàng một dịch vụ trọn gói
gọi là dịch vụ đa năng nh kết hợp thẻ ghi nợ, thẻ sec và thẻ ATM tạo điều kiện
17
thuận lợi cho khách hàng tăng khả năng thu hút khách hàng đến giao dịch,
quy mô ngân hàng tăng.
Tại Mỹ, thông qua mạng máy tính họ cung cấp cho khách hàng hàng
loạt các dịch vụ kế toán và từ các dịch vụ này họ có thể thu hút đợc nhiều vốn
hơn. Các dịch vụ nh: trả lơng hộ doanh nghiệp, các doanh nghiệp cung cấp
cho ngân hàng những thông tin cần thiết cho việc tính lơng của các nhân viên
qua mạng. Lơng hàng tháng của cán bộ công nhân viên, của cơ quan đều đợc
chuyển đến tài khoản tiền gửi cá nhân của từng loại ngân hàng. Sau khi nhập
tiền vào tài khoản tiền gửi cá nhân, ngân hàng giữ giấy báo có cho họ cùng
các bảng kê chi tiết, các thông tin cần thiết. Ngời nhận lơng có thể yêu cầu
ngân hàng trả bằng tiền mặt, sec hoặc chuyển tiền thanh toán hoặc giữ lại
Tuy nhiên theo xu thế chung, đến khi cơ sở hạ tầng của Việt Nam
đủ tốt, nhận thức của ngời dân nâng cao, tuỳ theo điều kiện thực tế về môi
trờng hoạt động kinh doanh, các ngân hàng cần phải đầu t công nghệ,
trang thiết bị hiện đại, xây dựng danh mục sản phẩm ngân hàng phong
phú thoả mãn đa dạng các nhu cầu của khách hàng. Tăng sự gắn bó giữa
ngân hàng và khách hàng. Thờng xuyên đổi mới và hoàn thiện chính
mình, tăng cờng và mở rộng đa dạng hoá các hình thức huy động linh hoạt
về lãi suất, phơng thức trả lãi (trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi bậc thang),
chủ động tìm đến khách hàng, cử cán bộ trực tiếp đến doanh nghiệp tìm
hiểu khó khăn thuận lợi trong sản xuất kinh doanh để tìm cơ hội đầu t vốn
hoặc huy động vốn phân nhóm khách hàng tiềm năng để có chính sách thu
hút vốn thích hợp, tăng cờng mở rộng dịch vụ tiện ích kết hợp với tận
dụng nguồn vốn nhàn rỗi, nâng cao chất lợng phục vụ trong giao dịch
nhận, gửi, chi trả, thanh toán, tạo ấn tợng tốt cho khách hàng.
Phần III
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Quá trình hình thành NHCT Nghệ An
NHCT Nghệ An đợc thành lập từ ngày 01/10/1988, đến nay đã đợc gần
20 năm hoạt động. Gần 20 năm xây dựng và trởng thành của Chi nhánh
NHCT Nghệ An, đă khẳng định đợc vị trí của một NHTM lớn trên địa bàn.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động do sự cạnh tranh gay
gắt của các NHTM khác trên địa bàn tỉnh cùng với sự ít ỏi các khu công
nghiệp lớn, các doanh nghiệp lớn. Nhng với sự quyết tâm cao của toàn thể cán
bộ công nhân viên, đợc sự lãnh đạo của tỉnh uỷ, UBND tỉnh, NHCT Việt Nam,
NHCT Nghệ An đã trởng thành và đạt những kết quả đáng khích lệ:
- Góp phần vào sự thành công các chơng trình kinh tế của tỉnh
- Đảm bảo các phơng tiện kinh doanh, một mặt góp phần thực thi chính
sách tiền tệ quốc gia
19
4. Phát triển lớn mạng tổ chức đoàn thể: Đi cùng với phát triển chuyên
môn là phát triển các tổ chức đoàn thể, tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn,
Đoàn thanh niên
3.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lý của ngân hàng
20
NHCT Nghệ An có trụ sở chính đặt tại số 7 đờng Nguyễn Sỹ Sách
Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An, Ngoài trụ sở chính thì NHCT Nghệ An còn có
11 phòng ban, đơn vị trực thuộc (NHCT Bắc Nghệ An, NHCT Bến Thuỷ). Đến
năm 2006 do yêu cầu và tính chất của công việc 2 đơn vị trực thuộc là NHCT
Bắc Nghệ An và NHCT Cửa Lò tách ra khỏi NHCT Nghệ An trở thành đơn vị
trực thuộc NHCT Việt Nam. Hoạt động của các chi nhánh này nhằm cho vay
vốn đến các đối tợng có đủ điều kiện vay vốn, nhận tiền gửi của các tổ chức
kinh tế và t nhân.
Tổng số ngời làm việc trong NHCT Nghệ An năm 2007 là 135 CBCNV,
trong đó đội ngũ CBCNV có trình độ đại học, cao đẳng là 62 ngời, chiếm
45,93% trong tổng số lao động tại ngân hàng. Cơ cấu, tổ chức của NHCT
Nghệ An đợc sắp xếp thành các phòng ban sau.
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy của NHCT Nghệ An năm 2007
* Nhiệm vụ các phòng ban:
- Ban giám đốc: Gồm 3 ngời (1 giám đốc và 2 phó giám đốc):
+ Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh. Hớng dẫn, chỉ
đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao cho.
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiễm, khen th-
ởng và kỷ luật của cán bộ, công nhân viên, của đơn vị.
Phú Giỏm c KD Phú Giỏm c HC
Giỏm cPhũng kim
tra ni b
NHCT Vit
Nam
Phũng
TT
ng
vn
21
+ Đại diện cho chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng.
+ Nơi xét duyệt, thiết lập và đề ra các chính sách chiến lợc hoạt động
phát triển kinh doanh, đồng thời cũng là nơi chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh của chi nhánh.
+ Xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thêm quyền xử lý các tổ chức, cá
nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng.
* Phòng ban hoạt động kinh doanh:
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
Với nhiệm vụ là huy động vốn, cho khách hàng vay vốn mà chủ yếu là
doanh nghiệp, hộ gia đình, làm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, định hớng cân
đối nguồn vốn.
- Phòng quản lý rủi ro:
Với nhiệm vụ là tính các mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng,
hạch toán các chi phí rủi ro khác
- Phòng khoa học công nghệ:
Nhiệm vụ là ứng dụng các kỹ thuật mới trong công nghệ ngành ngân
hàng : máy soi tiền, đếm tiền, các loại thẻ ATM
- Phòng ngân quỹ:
Nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh,
đảm bảo thực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ. Phát hiện và ngăn
chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lu thông, nơi bảo quản tiền mặt,
các giấy tờ, chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp.
* Phòng ban hoạt động hành chính:
- Phòng kế toán ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy
định của NHCT, đảm bảo nhanh, chính xác, cập nhập từng ngày, tổng hợp, lu
Theo nhận xét của chúng tôi, hệ thống tổ chức NHCT Nghệ An tơng đối
ổn định, sắp xếp hợp lý và làm việc có hiệu quả.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và tơng đối đầy đủ: tất cả các
điểm giao dịch, các chi nhánh đều trang bị máy vi tính hiện đại, hệ thống máy
đếm tiền, soi tiền tiên tiến Từng bớc hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao
chất lợng hoạt động của ngân hàng nhanh chóng, hiệu quả hơn.
Với đội ngũ CBCNV đông, nhiệt tình và có tay nghề cao, kỹ thuật tiên
tiến, đầy đủ, mạng lới chi nhánh, các điểm giao dịch rộng phân bố khắc cả
tỉnh, tạo điều kiện cho mọi đối tợng tiếp cận với ngân hàng, NHCT Nghệ An
có đủ điều kiện và năng lực hoạt động kinh doanh tiền tệ hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình góp phần và xây dựng, phát triển kinh tế tỉnh nhà.
3.1.5. Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An thuộc bắc trung bộ của Việt Nam có diện tích đất tự
nhiên là 1.648.729 ha với dân số năm 2005 là 3.030.946 ngời, mật độ dân số
trung bình là 184 ngời/km
2
. Tỉnh Nghệ An có 1 thành phố loại 2 (Tp Vinh), 1
thị xã (T.Xã Cửa Lò) và 17 huyện trong đó có 10 huyện miền núi, 7 huyện
đồng bằng, đợc giới hạn nh sau:
23
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá.
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh
- Phía Tây giáp nớc bạn Lào.
- Phía Đông giáp với biển Đông.
Trong tỉnh có nhiều khu công nghiệp đã, đang xây dựng nh khu công
nghiệp Bắc Vinh Trong tỉnh có hơn 100 doanh nghiệp Nhà nớc, hơn 200
doanh nghiệp t nhân lớn nhỏ cùng với nhiều khách sạn, nhà hàng Thế mạnh
này tạo rất nhiều công việc cho những ngời lao động trong tỉnh, góp phần
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đặc biệt là khu công
nghiệp bắc Vinh tạo công việc làm ổn định cho nhiều lao động, và cũng là
2.Trung cấp
79 38,92 57 41,91 54 40,00 72,15 94,74 82,68
3. Trình độ sơ cấp + khác
26 12,81 19 13,97 19 14,07 73,07 100 85,48
Tổng số lao động
203 100,00 136 100,00 135 100,00 67,00 99,26 81,55
(Nguồn số liệu: Phòng nhân sự ngân hàng)
25