các giải pháp tạo việc làm cho người lao động thông qua fdi ở việt nam - Pdf 14

Đề án môn học
Mở đầu

Việc làm và thất nghiệp luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
trong các chính sách KT XH của các quốc gia. Giải quyết tốt vấn đề việc
làm và thất nghiệp đóng góp phần quan trọng vào ổn định, và phát triển kinh
tế một cách bền vững.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Trong
những năm qua Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong
phát triển kinh tế: tốc độ tăng trởng cao trong nhiều năm, giải pháp tốt vấn
đề tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, Tuy nhiên Việt Nam cũng còn đang
đối phó với những thách thức to lớn trong quá trình phát triển. Một trong
những thánh thức đó là: tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu về việc làm đang tạo
sức ép to lớn đối với nền kinh tế. Cũng nh các nớc đang phát triển khác Việt
Nam thiếu vốn, thị trờng, công nghệ và những kinh nghiệm trong quản lý
để xây dựng và phát triển kinh tế nói chung và tạo việc làm cho ngời lao
động nói riêng. Cho nên em đã chọn đề tài : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
FDI với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam Để phần nào
làm rõ hơn đóng góp của FDI trong tạo việc làm ở Việt Nam.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức của đầu t nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng đối với tăng trởng và phát triển của các nớc
đang phát triển. FDI đi kèm với nó là sự chuyển giao về vốn, công nghệ,
thị trờng và kinh nghiệm quản lý đáp ứng nhu cầu của các nớc đang
phát triển, đồng thời góp phần tạo việc làm cho ngời lao động.
Với việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài, trong
20 năm qua Việt Nam đã thu hút đợc trên 7826 dự án đấu t có hiệu lực
với vốn đăng ký hơn 71 tỷ USD vốn thực hiện đạt gần 31 tỷ USD, tạo ra
hơn 90 vạn chỗ làm mới, nộp hơn 1tỷ USD cho ngân sách nhà nớc. Đây
là nguồn lực quý báu để xây dựng và phát triển kin tế Việt Nam, tạo
việc làm cho ngời lao động, góp phân vào tăng GDP và tăng năng suất
lao động

Lê Thị Nga 2 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
nội dung
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về vấn đề tạo việc làm
cho ngời lao động từ nguồn vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài FDI
;+,(,-(,.
1.1. Khái niệm việc làm, tạo việc làm
- Khái niệm việc làm
Khái niệm 1: Việc làm là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao
động và những điều kiện cần thiết ( vồn, t liệu sản xuất, công nghệ ) để sử
dụng sức lao động đó.
Khái niệm 2: Theo ILO tổ chức lao động quốc tế việc làm là hoạt
động lao động đợc trả công bằng tiền và bằng hiện vật
Khái niệm 3: Theo điều 13, chơng II Bộ luật lao động của nớc
CHXHCNVN ghi rõ: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập
không bị pháp luật cấm đều thừa nhận là việc làm
Từ 3 khái niện trên ta có thể thấy khái niệm 1 là khái niệm chung nhất
và đầy đủ nhất
- Khái niệm tạo việc làm
Tạo việc làm là tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất, số lợng và
chất lợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp t liệu
sản xuất và sức lao động
Tứ khái niệm ta thấy quá trình tạo việc làm là quá trình:
Một là, tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất : số lợng và chất lợng
sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu t và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng
trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với t liệu sản xuất đó.
Hai là, tạo ra số lợng và chất lợng sức lao động: số lợng sức lao động
phụ thuộc vào quy mô của dân số và các quy định về độ tuổi lao động và sự
di chuyển của lao động, chất lợng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển

nhầp cao. Để đạt đợc mong muốn ấy ngời lao động phải đầu t cho chính
Lê Thị Nga 4 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
bản thân họ. Đó là sự đầu t nâng cao sức khỏe, đầu t vào giáo dục và
chuyên môn nghề nghiệp. Ngời lao động phải chủ động tìm kiếm việc làm
và năm bắt các cơ hội về việc làm.
;5
Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm. Thể hiện trong
việc tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự kết hợp sức lao động với t liệu sản
xuất, thông qua việc tạo hành lang pháp lý, chính sách , luật lệ liên quan
Tóm lại: Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự tham gia của nhà nớc, ngời sử
dụng lao động và của ngay chính bản thân ngời lao động. Chất lợng và số l-
ợng việc làm đợc tạo ra phụ thuộc vào khả năng vốn, công nghệ, thị trờng
và trình độ quản lý của ngời sử dụng lao động. Đây chính là vớng mắc của
các doanh nghiệp, của ngời sử dụng lao động ở các nớc đang phát triển nói
chung. Do vậy đối với các nớc đang phát triển thu vốn đầu t, nhất là vốn
FDI nhằm tạo việc làm cho ngời lao động có ý nghĩa rất quan trọng. Ưu thế
về vốn, thị trờng và những kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờng quốc tế
nên các doanh nghiệp có FDI có điều kiện hơn các doanh nghiệp có vốn
đấu t trong nớc trong việc tạo việc làm và đảm bảo sự ổn định của việc làm
đợc tạo ra.
@2345,A678B
2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI: Foreign Direct
Investment)
Đầu t trực tiếp nờc ngoài (FDI) là một loại hình của đầu t quốc tế,
trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là nhà quản lý và điều hành hoạt
động sử dụng vốn
FDI chủ yếu đợc thực hiện từ nguồn vồn t nhân, vốn của các công ty
nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận cao hơn qua việc triển khai hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nớc ngoài.

Đây là nguồn vốn to lớn kết hợp với các nguồn lực trong nớc, đặc biệt là lao
động đã và đang tạo ra việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạo ra các
năng lực mới cho nền kinh tế.
Lê Thị Nga 6 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
2.4. FDI với việc đa dạng hóa, nâng cấp trang thiết bị, công nghệ
Một trong các vai trò quan trọng của hoạt động đầu t nớc ngoài trực
tiếp đặc biệt đối với các nớc đang phát triển là chuyển giao công nghệ và
thiết bị cho nớc nhận đầu t. Các nhà đầu t nớc ngoài thờng góp vốn bằng bí
quyết công nghệ của mình hoặc của nớc mình và sử dụng trong doanh
nghiệp có FDI. Dòng FDI đến Việt Nam từ nhiều nớc và khu vực trên thế
giới . Đến tháng 8 năm 2007 có 79 nớc đầu t vào Việt Nam với trình độ
phát triển kinh tế, khoa học, công nghệ và đặc điểm nhân văn khác nhau, đã
và đang làm đa dạng hóa kỹ thuật công nghệ còn nghèo nàn của Việt Nam.
Đa số thiết bị công nghệ đa vào Việt Nam thông qua FDI thuộc loại
trung bình của thế giới, tiên tiến hơn thiết bị hiện có. Điều này có thể giải
thích đợc do các đối tác nớc ngoài lớn nhất chủ yếu là Singapore, Đài Loan,
Trung Quốc, Hong Kong và một số nớc đang phát triển khác, trình độ kĩ
thuật thấp hơn với các nớc công nghệ tiên tiến. Lý do nữa là do giữa Việt
Nam và các nớc Châu á có nhiều điểm tơng đồng về tự nhiên , kinh tế và
con ngời nên có thể những gì thích hợp với những nớc đó lại thích hợp với
Việt Nam. Mặt khác nếu các nớc đầu t vào Việt Nam, thậm chí là nớc phát
triển có công nghệ gốc thì những thiết bị hoặc là đã qua sử dụng hoặc là sản
xuất tại các nớc đang phát triển khác.Tuy nhiên, những công nghệ thiết bị
đó nói chung vẫn phù hợp với nớc ta trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì trình
độ chuyên môn kĩ thuật của ngời lao động còn thấp và chúng ta cũng cần
những lĩnh vực sử dụng nhiều lao động bên cạnh những lĩnh vực tập trung
công nghệ và vốn.
Lê Thị Nga 7 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học

khách sạn cao cấp, sản xuất một số mặt hàng tiêu dùng và thực phẩm với
chất lợng. Việc này giúp Việt Nam không mất nhiều năm để mày mò tìm
kiếm mà vẫn phát triển đuợc các ngành, lĩnh vực mới, rút ngắn đợc khoảng
cách công nghệ với thế giới và khu vực.
Công nghiệp - ngành kinh tế quan trọng và trực tiếp liên quan đến kĩ
thuật và công nghệ của toàn bộ nền kinh tế, thu hút đợc nhiều và ngày càng
tăng về số dự án và vốn FDI .Tính đến tháng 8 năm 2007 vốn FDI thực hiện
trong công nghiệp và xây dựng chiếm tới 62,4% tổng số vốn FDI thực hiện
của cả nớc (biểu 2). Điều này đã và sẽ mang đến sự đóng góp và ảnh hởng
Lê Thị Nga 8 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
rất quan trọng của FDI đến công nghệ ở nớc ta và do đó tác động đến khả
năng tạo việc làm không những của bản thân khu vực công nghiệp mà còn
cả các lĩnh vực khác nữa. Đầu t vào các khu chế xuất và khu công nghiệp
cũng tăng nhất là từ những năm 90 đã có tác động tích cực về tập trung
công nghệ, kĩ thuật cao.
CD$% 6784KL,MAEFFGHHIB
!FJHHI
Đơn vị tính: USD
STT Chuyờn ngnh S d ỏn Vn u t Vn iu l
u t thc
hin
I
Cụng nghip v xõy dng
5,252 44.276.586.709 18.90.10.74.220 21.20.91.73.510
Cụng nghip du khớ
36 2,146,011,815 1,789,011,815 5,828,865,303
Cụng nghip nh
2245 12,037,102,919 5,472,759,796 3,635,854,494
Cụng nghip nng

Khu CN
24 1,144,524,546 425,944,597 579,567,330
Tng
s
7,826
~ 71 tỷ ~32 tỷ ~31 tỷ
( Không tính số dự án đã hết hạn và số dự án giải thể)
Nguồn: Cục đầu t nớc ngoài- bộ kế hoạch và đầu t
FDI ở Việt Nam tập trung ở những vùng trọng điểm kinh tế, nhất là ở
hai thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Phân bố giữa miền Nam và miền
Bắc tuy có chênh lệch nhng không quá lớn. Sáu địa phơng là Thành phố Hồ
Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng, Bình Dơng
chiếm tới 76,7% tổng số dự án và 78,8% tổng số vốn đầu t.
Lê Thị Nga 9 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
CD$%!N O1678(5AEFFGHHIB
!FJHHI
Đơn vị: USD
STT a phng S d ỏn Vn u t Vn iu l
u t thc
hin
1 Tp.HCM 2248 15,245,741,061 6,675,115,439 6,603,519,036
2 H Ni 896 11,110,634,959 4,604,694,722 3,938,343,870
3 ng Nai 855 10,018,972,942 4,058,742,722 4,214,807,996
4 Bỡnh Dng 1431 7,070,030,382 3,064,665,755 2,082,570,157
5 B Ra - Vng Tu 158 6,078,149,896 2,396,533,861 1,354,919,334
6 Hi Phũng 236 2,274,066,591 962,194,875 1,274,083,463
7 Du khớ 34 2,101,961,815 1,744,961,815 5,828,865,303
8 Hi Dng 154 1,629,362,118 616,807,672 438,120,480
9 H Tõy 71 1,305,025,048 469,297,849 218,528,786

năm 1991 chỉ có 151 triệu USD đến năm 1997 tăng lên đến 3621 triệu USD
và năm 1998 là 3271 triệu USD và trong 9 tháng đầu năm 2007 tăng thêm
16 tỷ USD (tăng 17% so năm 2006). Tỷ lệ đóng góp vào GDP là đáng kể và
ngày một cao. Điều này góp phần mang lại tốc độ tăng trởng GDP của cả n-
ớc khá cao.Trong 9 tháng đầu năm 2007 khu vực có FDI nộp 1,55 tỷ USD
cho ngân sách. Xuất khẩu và nộp ngân sách của khu vực FDI cũng liên tục
tăng lên.
@OO,K&!5M4678
Đơn vị: tỷ USD
Năm 1995-2000 2001-2005
Đóng góp vào ngân sách 1,65 8,2
(nguồn: wesbste bộ kế hoạch và đầu t thành tựu 20 năm ĐTTTNN)
Tất cả những phân tích trên hàm sản xuất phản ánh sự kết hợp vốn,
công nghệ, và lao động của khu vực FDI, Đã tạo ra những kết quả rất có ý
nghĩa với phát triển kinh tế Việt Nam.
3.2. Những kết luận chung về tạo việc làm thông qua đầu t trực tiếp nớc
ngoài -FDI
Trên cơ sở nghiên cứu về việc làm, FDI trong tạo việc làm có thể rút ra
những kết luận chung chủ yếu sau:
Lê Thị Nga 11 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
Việc làm và thất nghiệp là những vấn đề quan trọng đối với sự phát
triển của các quốc gia. Đối với các nớc đang phát triển nhu cầu về việc làm
đã tạo sức ép lớn đối
với sự tăng trởng vá phát triển kinh. Để tạo việc làm cho ngời lao động đòi
hỏi phải dùng các nguồn vốn trong và ngoài nớc. Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi phải
co sự tham gia tích cực của nhà nớc, ngời sử dụng lao động mà còn ở chính bản
thân ngời lao động
Tạo việc làm cho ngời lao động thông qua FDI là xu hớng quan trọng đối
với các nớc đang phát triển. Về mặt số lợng, FDI không chỉ tạo ra việc làm

Theo thống kê chính thức, số ngời làm việc trong khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài ngày một tăng lên. Cuối năm 1993, số lao động trong
khu vực này chỉ có 49.892 ngời đến giữa năm 1994 là 88.054 ngời tức
là tăng 1.76 lần , năm 1996 là 172.928 ngời. Đến 12/1997 con số này
là 250.000 ngời, đến cuối tháng 8/1998 là 270.000 ngời. Theo tài liệu
gần đây nhất của Bộ KH- ĐT đến tháng 8 năm 2007 con số này là
900.5221 ngời.Từ năm 1993 đến năm 1998 trung bình mỗi năm lao
động trong khu vực có FDI tăng lên khoảng 46.000
ngời. Mặc dù trong những năm 1997, 1998 do ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế khu vực nhiều doanh nghiệp có FDI phải giảm bớt
lao động, song số lợng lao động làm việc trực tiếp trong khu vực có
FDI vẫn tăng nhanh.Đến 2004 con số này là gần 739 nghìn ngời Nh
vậy, theo thời gian, tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện tăng thì tổng
lao động trong khu vực nay cũng tăng.
Tuy nhiên, so với lực lợng lao động đông đảo của nớc ta thì số l-
ợng việc làm trực tiếp do FDI tạo ra không nhiều. Tổng doanh nghiệp
làm trong các doanh nghiệp có FDI năm 1993 chiếm 0,15 % tổng lao
động làm việc trong nền kinh tế quốc dân, Năm 1994 là 0,26 %, năm
1996 là 0,29 % vag năm 1997 là 0,37 % năm 1998 là 0,76 % .Tỷ lệ
này chứng tỏ số lợng việc làm trực tiếp do FDI là không lớn. Nh vậy,
Lê Thị Nga 13 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
việc làm trực tiếp trong khu vực có FDI tăng theo vốn đầu t nhng
còn hạn chế về số lợng. Điều này phù hợp với xu hớng chung của FDI
trong tạo việc làm ở các nớc khác trên thế giới.
Q1(,.34(3,M4OS?
H
HH
HH
HH

công nghệ sử dụng , chi phí lao động và một sồ yếu tố khác.
Lao động trong khu vực có FDI có mặt ở các ngành kinh tế khác nhau
trong đó những ngành thu hút nhiều dự án và vốn FDI cũng thu hút nhiều lao động.
Lê Thị Nga 14 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
Tuy nhiên khả năng thu hút lao động không phải bao giờ cũng tỷ lệ thuận với vốn
vì công nghệ của mỗi ngành là khác nhau. Có tới 71% tổng số lao động của khu
vực có FDI tập trung ở ngành công nghiệp. Trong đó công nghiệp nhẹ và công
nghiệp thực thẩm chiếm 57%, công nghiệp nặng là 14%.
;1(,.3,M4O678';<
1993 1994 1995 1996 1997 1998
Lao động (ngời) 49.892 88.054 139.678 220.000 250.000 279.000
Tốc độ tăng
1 1,76 2,80 3,47 5,01 1,13
Vốn (triệu USD) 2.900,0 3.765,6 6.530,8 8.497,3 32.026 35.464
(Nguồn: báo cáo tổng hợp về FDI, vụ quản lý các dự án, bộ kế hoạch và đầu t)
1.2. Số lợng việc làm gián tiếp.
Việc làm gián tiếp đợc xác định là việc làm tạo trong các hoạt động của
các ngành các tổ chức, doanh nghiệp khác ngoài khu vực có FDI nhng phục vụ
cho hoạt động của doanh nghiệp có FDI
Một số khu vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm , dịch vụ cho khu vực
FDI cũng phát triển và tạo ra số việc làm đáng kể. Phần lớn các doanh nghiệp có
FDI bên cạnh việc tạo ra việc làm trực tiếp còn tạo ra việc làm gián tiếp với số l-
ợng lớn hơn nhiều so với số lợng việc làm trực tiếp mà nó tạo ra. Các doanh
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩng vực nông nghiệp và chế biến nông sản thờng có tỷ lệ việc làm gián tiếp /việc
làm trực tiếp cao nhất.
Lê Thị Nga 15 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
#:=M=,&!(34!.&1?4!

nam ở khu vực nông thôn. Đây là những ảnh hởng tạo việc làm gián tiếp
của FDI trong nông nghiệp. Nh dự án nhà máy chế biến cà chua Hải Dơng
với tổng vốn 3triệu USD ngoài việc sử dụng khoảng 200 công nhân trực tiếp
còn tạo ra việc làm ổn định cho khoảng 10.000 lao động ở 3 huyện của tỉnh
này. Và còn nhiều dự án nh thế nữa.
%(R(
Việc làm trong khu vực có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có chất lợng
cao hơn so với khu vực trong nớc. Để đánh giá mặt chất lợng của việc làm
Lê Thị Nga 16 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
trong khu vực có FDI cần xét các chỉ tiêu nh: Vốn đầu t/ lao động, trình độ
lao động, điều kiện lao động, tiền công tiền lơng, năng suất lao động, tính
ổn định của việc làm đợc tạo ra đợc tính và so sánh với với khu vực trong
nớc , nhất là với doanh nghiệp nhà nớc nh dới đây.
2.1. Tỉ lệ Vốn đầu t / lao động.
Vồn đầu t/ lao động là một chỉ tiêu đánh giá chất lợng việc làm theo
đầu vào. Bởi trong trờng hợp các yếu tố khác không đổi khi nghiên cứu các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất cho thấy vốn và
công nghệ tỷ lệ thuận với nhau tức là tỷ lệ vốn trên lao động càng cao thì
trình độ công nghệ càng cao. Trình độ công nghệ càng cao đòi hỏi trình độ
của ngời lao động phải tơng ứng để sử dụng có hiệu quả công nghệ. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực phi vật chất (dịch vụ), chỉ tiêu này
cũng đợc sử dụng để đánh giá trình độ của ngời lao động đối với việc cung
cấp dịch vụ.
Qua bảng dới đây cho thấy lĩnh vực sản xuất, phân phối điện, khí đốt, n-
ớc 655,947 USD/ lao động; lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ 531,352 USD/
lao động Nói chung là ngành công nghiệp và xây dựng là ngành sử dụng lao
động trình độ cao. Lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp 22,211 USD/ lao động là
lĩnh vực sử dụng nhiều lao động có trình độ phổ thông. Đối với doanh nghiệp
trong nớc, tỷ lệ vốn trên lao động mới chỉ đạt con số cao nhất là 50-60 triệu

năng suất lao động của khu vực có FDI thờng cao hơn khu vực khác. Điều
đáng lu ý là do trình độ thiết bị, kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý cao
hơn hẳn, nên năng suất khu vực nay khá cao, gấp nhiều lần khu vực đầu t
trong nớc: năm 1997 ớc tính năng suất khu vực này là 324,7 triệu đồng, cao
gấp 9,25 lần khu vực đầu t trong nớc (35,1 triệu đồng), gấp 20 lần công
nghiệp ngoài quốc doanh (16,2 triệu đồng). Hơn nữa khu vực này lại đang
trong quá trình hoàn thành đầu t xây dựng để đa vào hoạt động. Cha kể số
dự án còn tiếp tục đợc cấp giấy phép, chỉ tính riêng số đã đợc cấp phép thì
còn gần 2/3 số vốn đăng kí sẽ đợc tiếp tục thực hiện nên khả năng tăng tr-
ởng và tạo việc làm của khu vực này còn rất lớn.
Do trình độ thiết bị , kỹ thuật , công nghệ , trình độ quản lý cao hơn
hẳn , nên NSLĐ khu vực này khá cao , gấp nhiều lần khu vực đầu t trong n-
ớc.
*Ưu thế của FDI về vốn , công nghệ , năng suất và chất lợng lao động
đã phát huy đợc vai trò và tính tích cực của nó. Giá trị sản xuất công nghiệp
Lê Thị Nga 18 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
của khu vực này có tốc độ tăng cao, thờng gấp đôi tốc độ của khu vực có
vốn đầu t trong nớc. Năm 1995 tăng 20,7% so với 12,6%; năm 1996 tăng
21,7% so với 11,6%; năm1997 tăng 20,6% so với 10,5%. Nếu không kể dầu
khí thì tốc độ tăng của khu vực này còn cao hơn nữa. Đáng lu ý là tốc độ
tăng bình quân năm ở một số địa bàn tập trung nhiều dự án FDI nh Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng còn cao hơn rất nhiều so với khu vực
đầu t trong nớc.
2.3. Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động trong khu vực có vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài (FDI).
Tiền lơng và thu nhập ở khu vực FDI cao hơn so với các khu vực trong
nớc. Mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định đối với khu vực này cao hơn
2-3 lần đối với khu vực trong nớc. Mức lơng tối thiểu hiện nay ở Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh là 60USD/tháng; ở một số thành phố là 50

70 - 80
90- 100
100 - 150
200 - 300
600 - 700
700
800
(Nguồn: Dơng Ngọc, Thu hút FDI vào Việt Nam, Thời bào kinh tế Việt
Nam số ra ngày 8/11/2003)
Tiền lơng ở khu vực có FDI nhìn chung cao hơn nhiều mức tiền lơng
tối thiểu và cao hơn mức tiền lơng bình quân ở thị trờng lao động ở các khu
vực khác. Một nguyên nhân dẫn đến tiền lơng ở khu vực này cao là do yêu
cầu về kĩ thuật và công nghệ cao nên chi phí lao động phải cao. Mặt khác,
lao động có trình độ cao ở Việt Nam còn thiếu nên các doamh mghiệp có
FDI thờng đa ra mức lơng cao hơn so với mặt bằng chung về tiền lơng trên
thị trờng để thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao. Mức lơng cao sẽ
cải thiện đợc điều kiện sinh hoạt của ngời lao động nhng hậu quả của nó
giảm tính hấp dẫn về lao động rẻ. Do vậy đây là vấn đề cần đợc quan tâm
hơn trong tiến trình hội nhập của Việt Nam
2.4.Sự ổn định của việc làm đợc tạo từ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI).
Sự ổn định của việc làm là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa quan
trọng trong đánh giá chất lợng của việc làm không chỉ đối với ngời lao động
mà ngay cả đối với ngời sử dụng lao động. Việc làm có ổn định hay không
ổn định do nhiều nhân tố quyết định. Thứ nhất, đó là các nhân tố thuộc về
môi trờng mà vai trò chủ yếu ở đây thuộc về nhà nớc. Nhóm thứ hai thuộc
về thị trờng lao động. Gồm cung lao động và cầu lao động. Phụ thuộc Cầu
lao động tức là phụ thuộc từ phía ngời sử dụng lao đông. Thể hiện ở mức
Lê Thị Nga 20 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học

lạc thuận lợi, kịp thời. Thực tế cho thấy, nguồn vốn đầu t chỉ chảy vào
những nơi có môi trờng đầu t thuận lợi, mà thể hiện ở hệ thống cơ sở hạ
tầng. Do vậy cần phải :
+Phải thống nhất từ trung ơng đến địa phơng trong việc quản lý và
khai thác cơ sở hạ tầng.
+Có đầu t thích hợp cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng.
1.2.Hoàn thiện môi trờng luật pháp , để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Tính hấp dẫn của một quốc gia về lĩnh đầu t trớc hết phải thể hiện ở
luật đầu t. Đối với mọi quốc gia, luật đầu t nớc ngoài là một bằng chứng cụ
thể của sự mở cửa và thu hút sự quan tâm của các nhà đầu t. Cùng với luật,
các văn bản cụ thể dới luật trong hệ thống luật pháp là không kém phần
quan trọng. Các nhà đầu t khi thực hiện đầu t vào một nớc đều phải đụng
chạm tới rất nhiều vấn đề về luật pháp và các văn bản dới luật (từ việc góp
vốn, thuê đất, tuyển dụng lao động, quan hệ với các bạn hàng. Do đó phải:
+Rút ngắn thời gian, và bảo đảm sự thống nhất giữa các văn bản từ
trung ơng đến địa phơng để quy định của nhà nớc đợc thực thi sớm nhất.
+Cần sửa đổi, bổ xung luật đầu t nớc ngoài cho phù hợp hơn với chiến
lợc mở cửa của ta.
1.3.Thực hiện quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Trong những năm gần đây vai trò và quyền sơ hữu trí tuệ ngày càng đ-
ợc các nhà kinh doanh quan tâm và sử dụng một cách có hiệu quả. Để thực
hiên tốt quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ cần giải quyết một số vấn đề sau:
+Thứ nhất : hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lật về bảo hộ công
nghiệp và sở hữu trí tuệ nhất là nhãn hiệu hàng hóa.
+Thứ hai : cần có sự phân công trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan ,
từng cấp trong hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tránh hiện tợng chồng
chéo.
Lê Thị Nga 22 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
+Thứ ba : nhà nớc cần cho phép và khuyến khích thành lập các công ty

(R&D)
Các dự án sử dụng nhiều lao động, chế biến sản phẩm thô và sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam.
Các khu vực:
Khu vực miền núi và vùng xa.
Các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
%!=!K,(R0K(4
Chất lợng cao của nguồn nhân lực sẽ khuyến khích các nhà đầu t
thực hiện đầu t vào Việt Nam bởi họ sẽ đỡ tốn chi phí cho tào tạo khi
tuyển dụng ngời lao động. Tuy nhiên, hiện tại trình độ của lực lợng lao
động Việt Nam còn thấp. Theo thống kê trong các doanh nghiệp có FDI
mới có 40% lực lợng lao động đợc đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Vì vậy
nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong
tạo việc làm cho ngời lao động cũng nh phát huy hiệu quả của FDI trong
tạo việc làm.
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò quyết định đến việc nâng cao chất l-
ợng của nguồn nhân lực. Đào tạo nâng cao chất lợng của nguồn nhân lực
phải tiến hành đào tạo mới và đào tạo lại theo phơng hớng đào tạo trong nớc
và hợp tác quốc tế về đào tạo. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của
ngời lao động là trách nhiệm chung của nhà nớc, của doanh nghiệp và chính
bản thân ngời lao động
2.1.Các giải pháp đảm bảo chất lợng giáo dục và đào tạo
Do khu vực có FDI có nhu cầu sử dụng lao động có trình độ chuyên
môn cao nên để thu hút FDI và tạo việc làm cần chú ý tới nâng cao chất l-
ợng của lao động. Nâng cao chất lợng nguồn lao động chủ yếu tập trung
nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng của ngời lao động. Quá
Lê Thị Nga 24 Lớp: Lao động 46B
Đề án môn học
trình này đợc thực hiện qua đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ lao động
Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status