UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
HÀ TĨNH
--:--
Số : 383/1998/QĐ/UB-VX
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----o0o-----
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 4 năm 1998
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc Triển khai thực hiện Nghị quyết 05 NQ/TU của Tỉnh uỷ
về phát triển sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đến năm 2000
--------
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân sửa đổi ngày 21 tháng 6
năm 1994;
- Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ và mục tiêu Nghị quyết 05 NQ/TU ngày 28 tháng 7 năm
1997 về tăng cường lãnh đạo sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đến năm 2000 của Tỉnh uỷ;
- Sau khi xem xét tờ trình số 446/VP ngày 12 tháng 8 năm 1997 của Sở Giáo dục - Đào
tạo và ý kiến thống nhất của các thành viên Uỷ ban, nay Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định một
dố nội dung như sau:
1. ĐÁNG GIÁ TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG
NHỮNG NĂM QUA.
Những năm qua, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh ta
có nhiều tiến bộ: Số lượng, chất lượng các cấp học, ngành học đều tăng; kết quả thi học sinh
giỏi quốc gia năm sau cao hơn năm trước, giáo dục dạy nghề phát triển khá; cơ sở vật chất thiết
bị trường học được tăng cường; xoá được tình trạng học 3 ca; việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giao viên, cán bộ được đẩy mạnh.
Tuy vậy, chất lượng học sinh chưa đồng đều, nhất là những vùng sâu, vùng xa; việc
quản lý tài chính ngân sách , quản lý học thêm, dạy thêm và các khoản huy động đóng góp của
học sinh giải quyết chưa tốt; chưa tạo được sự đa dạng trong đào tạo, một số môn học mới như
tin học, ngoại ngữ phát triển chậm; chất lượng hướng nghiệp, dạy nghề chưa cao; đội ngũ giáo
viên, cơ sở trường lớp, điều khiển giảng dạy, công tác tổ chức thuyên chuyển cán bộ vẫn còn
2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị cho trường lớp:
- Mục tiêu:
+ Đến năm 2000, có 65% số xã có trường cao tầng kiên cố, có từ 19-15% số trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia.
+ Tất cả các trường tiểu học đều có phòng thư viện thực hành, sân chơi thể thao, mỗi
trường phổ thông trung học và trung học cơ sở trọng điểm có từ 5 -20 máy vi tính, các trường
còn lại có từ 1 đến 3 máy vi tính.
+ Không có phòng học tre, nứa lá.
+ Đủ nhà nội trú cho giáo viên ở các vùng sâu, vùng xa.
- Giải pháp
+ Phát động phong trào toàn dân xây dựng trường học, các xã, phường cần có quy
hoạch đất đai cho trường học và kế hoạch xây dựng trường lớp kiên cố với phương châm nhân
dân xây dựng là chính, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước.
+ Xây dựng cơ chế và tìm nguồn cho vay với lãi suất thấp để xây dựng trường học và
trả trong thời hạn 5-10 năm.
+ Hàng năm, trích một phần ngân sách sự nghiệp giáo dục để đầu tư trường học nhằm
thực hiện chuẩn Quốc gia.
+ Tranh thủ tối đa các nguồn viện trợ, tài trợ để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường
học.
- Tổ chức thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì cùng với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở tài chính Vật giá, Sở
Địa chính, Cục đầu tư và phát triển, Ban đối ngoại, và các địa phương cụ thể hoá thành đề án và
triển khai thực hiện.
3. Điều chỉnh, sắp xếp mạng lưới trường học, các cơ sở Giáo dục - Đào tạo nhằm
đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh.
- Mục tiêu:
+ Có từ 20 -30 % số cháu trong độ tuổi đi nhà trẻ; 60-70% số cháu trong độ tuổi mẫu
giáo ra lớp, trong đó có 95% số cháu 5 tuổi ra lớp.
+ Đảm bảo phổ cập giáo dục tiểu học ở độ tuổi 6-12; giảm số người mù chữ trong độ
tuổi từ 15-30 xuống dưới 1%.
tiễn.
- Giải pháp:
+ Khảo sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức và lập kế hoạch bồi dưỡng đào tạo lại.
+ Xây dựng Trung tâm tin học, củng cố Trung tâm ngoại ngữ, tăng cường cơ sở vật chất
cho trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh để có điều kiện bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ công
chức.
+ Liên kết với các cơ sở đào tạo để bồi dưỡng cán bộ công chức đạo chuẩn, trên chuẩn
và những công chức đầu đàn trên các lĩnh vực theo hình thức tập trung, tại chức hoặc đi học tập
kinh nghiệm.
+ Xây dựng các chế độ chính sách nhằm khuyến khích những người đạt kết quả tốt qua
các đợt bồi dưỡng đào tạo lại.
- Tổ chức thực hiện
Sở Giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với sự chỉ đạo của Ban tổ chức chính quyền,
Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ, Ban tổ chức chính quyền để cụ thể hoá thành đề án và triển khai thực
hiện.
5. Nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện cho học sinh các cấp:
- Mục tiêu:
Nâng cấp chất lượng toàn diện và độ đồng đều giữa các vùng cho các cấp học ngành
học. bao gồm các bộ môn Khoa học cơ bản; giáo dục Đạo đức công dân, Pháp luật, Chính sách
dân số KHHGĐ, Thể dục - thể thao, .. Bảo đảm 100% học sinh phổ thông trung học và 50%
học sinh trung học cơ sở được học Ngoại ngữ và Tin học.
- Giải pháp:
+ Đảm bảo đủ giảo viên giảng dạy các bộ môn cho các cấp học, ngành học theo quy
định của Nhà nước.
+ Tăng cường trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cả
các môn học, tổ chức phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn ngành.
+ Kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng học sinh, chống gian lận, tiêu cự trong thi cử.
+ Khen thưởng và đề xuất khen thưởng kịp thời các học sinh phấn đấu học tập và rèn
luyện toàn diện.
- Tổ chức thực hiện:
chuẩn bị nội dung, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ có quyết định riêng.
8. Khảo sát lại các điển hình tiên tiến, tổ chức hội thảo và từng bước cũng cố điển
hình Cẩm bình để phát huy hiệu quả trong giai đoạn mới:
Giao Sở Giáo dục và đào tạo chuẩn bị nội dung, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ có quyết định
riêng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo và đào tạo có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các
ngành có liên quan chỉnh từng đề án đã nêu trên, chậm nhất là trước ngày 30 tháng 6 năm 1998,
trình Uỷ ban Nhân dân quyết định.
2. Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân có trách nhiệm thường xuyên theo doi, đôn đốc
và báo cáo tiến độ xây dựng, triển khai các đề án trên cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ
đạo, xử lý.
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Các ông Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo và
các Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Nơi nhận
- Như điều 3
- Lưu
TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạo