Luận văn tốt nghiệp Đề tài hoạch định vật tư tồn kho cho Công ty TNHH East West Industrial - Pdf 14

TRA
NG BÌA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ TỒN KHO
CHO CÔNG TY TNHH EAST WEST INDUSTRIAL
T
TPHCM,
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ở nước ta, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải những vấn đề như
trễ đơn hàng thường xuyên, chi phí sản xuất cao, năng lực chưa đáp ứng đủ
nhu cầu khách hàng, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, công tác quản lí
hàng tồn kho chưa hiệu quả… Trong đó, việc quản lí hàng tồn kho hiệu quả
là vấn đề cần thiết mà doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH
East West Industrial nói riêng cần phải quan tâm để giảm được chi phí tồn
kho đến mức thấp nhất.
Một trong những giải pháp góp phần giảm chi phí tồn kho đó là
hoạch định vật tư tồn kho. Vì vậy, nội dung chủ yếu của luận văn này sẽ
tập trung vào xây dựng mô hình hoạch định cho các loại vật tư trong kho.
Đồng thời, luận văn cũng gợi mở hướng phát triển và mở rộng thêm nếu đủ
nguồn lực và thời gian nghiên cứu đủ dài.
ii
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iii
1.1. Đặt vấn đề : 1
1.2. Mục tiêu: 1
1.3. Phạm vi : 1
1.4. Nội dung : 2

4.2.4. Hoạch định: 50
4.2.5. Tồn kho an toàn: 60
Chương 5: KẾT LUẬN 64
5.1. Kết quả: 64
5.2. Đánh giá: 64
5.2.1. Ưu điểm 64
5.2.2. Khuyết điểm 64
5.3. Hướng phát triển: 64
Tài liệu tham khảo
Phụ lục A: Các loại vật tư lưu trữ trong kho
Phụ lục B: Nhu cầu các loại vật tư trong năm 2009
Phụ lục C: Kết quả hoạch định vật tư rời rạc nhóm A
Phụ lục D: Kết quả hoạch định vật tư rời rạc nhóm B
Phụ lục E: Kết quả tính toán tồn kho an toàn cho các vật tư
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2-1: Kỹ thuật phân tích ABC 5
Hình 2 – 2: Biến thiên mô hình EOQ 6
Hình 2 - 3: Mô hình EPQ 7
Hình 2 - 4: Biến thiên tồn kho mô hình EOI 9
Hình 2 - 5 : Hệ thống tồn kho nhu cầu thay đổi, thời gian chờ không đổi 12
Hình 2 - 6 : Hệ thống tồn kho nhu cầu không đổi, thời gian chờ thay đổi 13
Hình 2 -7 : Hệ thống tồn kho có nhu cầu và thời gian chờ thay đổi 13
iv
Hình 2 -8 : Biến thiên của R theo M 14
Hình 3 - 1: Công ty East West Industrial 18
Hình 3 - 2: Sơ đồ tổ chức công ty 19
Hình 3 - 3: Sơ đồ bộ phận sản xuất 20
Hình 3 - 4: Sản phẩm CP22 21
Hình 3 - 5: Các bộ phận nhựa của máy bơm 22
Hình 3 - 6 : Qui trình ép nhựa 23

Bảng 4 - 12: Kết quả mô hình tồn kho của vật tư liên tục, nhóm A 50
Bảng 4 - 13: Dữ liệu đầu vào, nhóm B 50
Bảng 4 - 14: Kết quả mô hình tồn kho của vật tư liên tục, nhóm B 50
Bảng 4 - 15: Dữ liệu đầu vào của vật tư rời rạc, nhóm A 51
Bảng 4 - 16: Ma trận chi phí biến thiên tổng - COVEYOR WHEEL 52
Bảng 4 - 17: Ma trận chi phí cực tiểu - COVEYOR WHEEL 53
Bảng 4 - 18: Ma trận chi phí biến thiên tổng - AXLE SPACER 1.625 IN
54
Bảng 4 - 19: Ma trận chi phí cực tiểu - AXLE SPACER 1.625 IN 54
Bảng 4 - 20: Dữ liệu đầu vào của vật tư rời rạc, nhóm B 55
Bảng 4 - 21: Kết quả mô hình POQ cho vật tư rời rạc nhóm B 56
Bảng 4 - 22: Phân bố nhu cầu ABS CHIMEI PA-765A 58
Bảng 4 - 23: Phân bố nhu cầu ACCESSORY WIRE ASSY 59
Bảng 4 - 24: Phân bố nhu cầu CONDENSATE PUMP MOTOR 120V 59
Bảng 4 - 25: Phân bố nhu cầu COVEYOR WHEEL 59
Bảng 4 - 26: Phân bố nhu cầu AXLE SPACER 1.625 IN 60
Bảng 4 - 27: Phân bố nhu cầu M2.5 HEX NUT (PLACED) 60
vi
vii
CHÖÔNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề :
Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa và cũng đang từng bước hội nhập vào
nền kinh tế thế giới đầy năng động. Việc trở thành một thành viên của tổ chức thương
mại thế giới (WTO) cũng mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho những doanh
nghiệp hiện nay. Tính chất cạnh tranh của nền kinh tế trở nên khốc liệt đồi hỏi các
doanh nghiệp không ngừng nổ lực hết mình nâng cao chất lượng sản phẩm, giá trị của
các sản phẩm làm ra, đáp ứng đúng nhu cầu của đơn hàng… Do đó, các doanh nghiệp
phải có công tác quản lí phù hợp để có thể đứng vững trên thị trường.
Ở nước ta, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải những vấn đề như trễ đơn
hàng thường xuyên, chi phí sản xuất cao, năng lực chưa đáp ứng đủ nhu cầu khách

1.4. Nội dung :
• Tìm hiểu công ty TNHH East West Industrial về hiện trạng hoạch định vật tư
tồn kho.
• Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến lí thuyết hoạch định vật tư tồn kho.
• Tìm hiểu chung hiện trạng của công ty về quá trình hình thành và phát triển, cơ
cấu tổ chức, sản phẩm, hiện trạng quản lí sản xuất, quản lí chất lượng và quản lí
kho.
• Thu thập và xử lý số liệu.
• Hoạch định vật tư tồn kho cho tất cả vật tư trong kho.
1.5. Các nghiên cứu liên quan :
1.5.1. Luận văn khóa trước:
Quản lí vật tư tồn kho: Nguyễn Ngọc Quang- thiết kế hệ thống hoạch định nhu cầu
vật tư tồn kho áp dụng cho nhà máy ô tô Củ Chi – GVHD: ThS Lê Ngọc Quỳnh
Lam
Luận văn đã giải quyết các vấn đề:
 Vật tư độc lập:
• Ước tính các loại chi phí
• Đưa ra một số mô hình, dự báo nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn
• Xác định được lượng tồn kho an toàn cho từng loại vật tư
 Vật tư phụ thuôc
• Xây dựng hệ thống MRP để hoạch định cho các vật tư phụ thuộc
• Đã sử dụng một số luật để điều độ đơn hàng
• Đã xác định được tính khả thi của kế hoạch sản xuất
• Lên được kế hoạch yêu cầu về nguồn lực
Cải tiến hệ thống quản lí kho tại công ty TNHH JUKI Việt Nam: Cao Hồng Nhãn,
Trịnh Hoàng Thiên Thanh – GVHD: ThS Nguyễn Như Phong
Luận văn đã giải quyết các vấn đề:
 Vật tư đọc lập:
• Dự báo được nhu cầu sử dụng các loại vật tư
• Ước tính các loại chi phi

Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày các lý thuyết được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn.
Chương 3: Phân tích hiện trạng công ty East West Industrial
Giới thiệu chung về công ty, trình bày hiện trạng quản lý sản xuất, phân
tích hiện trạng Hoạch định vật tư tồn kho tại công ty.
Chương 4: Hoạch định vật tư tồn kho
Thiết kế hệ thống hoạch định vật tư tồn kho cho công ty.
Chương 5: Kết luận
Đánh giá kết quả đạt được và phương hướng phát triển trong tương lai.
CHÖÔNG 2:CƠ SỞ LÍ THUYẾT
3
2 1 Tổng quan về quản lý kho :
2.1 1 Khái niệm quản lý kho :
Trong thiết kế và cải thiện hệ thống sản xuất, phân phối và dịch vụ, thì cách tiếp
cận được sử dụng trong việc lưu trữ, cung cấp nguyên vật liệu là một điều cần thiết có
tác động đến năng suất của toàn bộ hệ thống. Trong thực tế, việc lưu trữ là cần thiết
trong nhiều tổ chức, công ty.
Hệ thống kho là hệ thống tích hợp của con người, nguyên vật liệu, thiết bị và
năng lực. Dựa trên nền tảng các kiến thức khoa học về toán, lý, xã hội cùng với những
nguyên lý, phương pháp phân tích và thiết kế để xác định, dự báo, đánh giá cho ra một
hệ thống hoạt động một cách hiệu quả.
2.1 2 Mục tiêu Quản lý kho :
Trong việc thiết kế, cải thiện và thiết lập hệ thống kho, một số mục tiêu được đặt ra:
 Cực đại độ hữu dụng con người
 Cực đại độ hữu dụng thiết bị
 Cực đại độ hữu dụng không gian
 Cực đại năng suất
 Cực đại độ phục vụ khách hàng
 Cực tiểu chi phí
2.1 3 Nhiệm vụ của kho :

một số doanh nghiệp chưa có điều kiện tự động hoá quản trị dự trữ, việc phân tích ABC
được thực hiện bằng thủ công mặc dù mất nhiều thời gian nhưng nó đem lại những lợi
ích nhất định. Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có những tác dụng sau:
Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C,
do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A.
Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện
vật. Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên
nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất.
Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo
khác nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn so với
các nhóm khác.
Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không
ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng.
Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong dự
báo, kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá lượng dự trữ.
2.2 2 Hệ thống hoạch định vật tư có nhu cầu liên tục - rời rạc:
a. Hệ thống hoạch định vật tư có nhu cầu liên tục:
Vật tư có nhu cầu liên tục trong quá trình sản xuất thường có giá trị nhỏ và được đặt
theo lô có khích thước lớn. Sau đây là một số mô hình dùng hoạch định cho các loại vật
tư có nhu cầu liên tục:
5
 Mơ hình EOQ:
Mơ hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm sốt tồn kho phổ biến và lâu
đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ơng Ford. W. Harris đề xuất,
nhưng cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng.
Kỹ thuật tồn kho theo kiểu này rất dễ sử dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta
phải dựa theo những giả định quan trọng sau đây:
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu phải thay đổi.
- Phải biết trước thời gian kể từ lúc phát đơn hàng cho tới khi
nhận được hàng và thời gian đó khơng thay đổi.


=
Điểm đặt hàng: B = RL/12
Tổng phí hàng năm: TC
*
= PR + HQ
*
 Mô hình EPQ:
Hàng nhập kho với tốc độ liên tục, hữu hạn, không đổi. Sản xuất và tiêu thụ
đồng thời, mức tồn kho nhỏ hơn lượng lô hàng sản xuất.
Hình 2 - 3: Mô hình EPQ
 R: nhu cầu hàng năm (đv/n)
 P: phí sản xuất đơn vị (đ/đv)
 Q: lượng lô hàng sản xuất (đv)
 p: tốc độ sản xuất (đv/ng)
 r = R/N: tốc độ nhu cầu (đv/ng)
 C: chi phí thiết lập sản xuất (đ/l)
7
 H: chi phí tồn trữ (đ/đv.n)
 N: số ngày làm việc trong năm (ng/n)
 L: thời gian chờ (ng)
 t
p
: thời gian sản xuất.
 m: số lần sản xuất trong năm.
 C : chi phí thiết lập sản xuất (đ/l)
 H : chi phí tồn trữ (đ / đv.n)
 N : số ngày làm việc trong năm (ng/n)
 L : thời gian chờ (ng)
 t

p
**
*
2
=
=
+=⇒
=⇒
=+=
8
Hình 2 - 4: Biến thiên tồn kho mơ hình EOI
Tổng chi phí hàng năm:
TC = PR + mC +
trong đó: m - số chu kỳ đặt hàng hàng năm.
Chu kỳ đặt hàng:
T =
Mức tồn kho cực đại:
E = R (T + L)
Tổng chi phí cực tiểu:
TC
*
= PR + HRT
*
b. Hệ thống hoạch định vật tư có nhu cầu rời rạc:
Được xét khi nhu cầu xảy ra trong những khoảng thời gian rời rạc. Phân bố nhu
cầu theo thời gian được xét theo chu kì trong một khoảng thời gian hoạch định nhất
định
Các phương pháp:
 Lơ đặt hàng theo nhu cầu (Lot For Lot Ordering-LFL)
Phương pháp có mục đích cực tiểu chi phí trung bình chu kì khi số chu kì có nhu

R
EOQ
=
PHR
C2
h: phần chi phí tồn trữ trong mỗi chu kỳ
R
: trung bình nhu cầu theo chu kỳ
Lô hàng là nhu cầu tích lũytrong mỗi chu kỳ đặt hàng
Hoạch đònh đơn hàng nhận ở chu kỳ có nhu cầu
 Phương pháp Wager_Whitin (Wager_Whitin Algorithm _ WWA)
Phương pháp WWA là phương pháp tối ưu, cực tiểu chi phí bằng qui hoạch động
Thuật toán :
Tính ma trận chi phí biến thiên tổng (TVC)∑
Z
ce
= c + hp
)(
ci
e
ci
ce
QQ −

=
, 1
Nec
≤≤≤
Z
ce

+ f
W-1
= z
WN
+z
V, W-1
+F
V-1
= z
WN
+ z
V, W-1
+ …. + z
1, V-1
+F
0
Đơn hàng cuối ở chu kỳ w, thoả nhu cầu các chu kỳ w→ N…
Đơn hàng đầu ở chu kỳ 1, thoả nhu cầu các chu kỳ 1→ (u - 1)
 Phương pháp chi phí đơn vị nhỏ nhất (Least Unit Cost – LVC)
Phương pháp chi phí đơn vị nhỏ nhất tương tự như phương pháp SMA là phương
pháp dò tìm trực quan. Phương pháp nhằm cực tiểu chi phí trung bình đơn vị khi số
chu kì có nhu cầu thỏa mãn bởi từng đơn hàng tăng dần
Thuật toán :
Chi phí trung bình đơn vò
10
MCV(T) =

=
T
i

1
Thực hiện lặp lại ở các chu kỳ T+1
 Phương pháp PPA (Part Period Algorithm- PPA)
Nhằm cực tiểu tổng chi phí. Phương pháp xác định lượng đặt hàng theo sự cân bằng
chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ tích lũy
Đònh lượng đặt hàng và chi phí giữ tích lũy :
Ph

=

T
i
i
Ri
1
)1(
= c
Hay

=

T
i
i
Ri
1
)1(
=
hP
c

Phương pháp xác định lượng đặt hàng theo sự cân bằng chi phí đặt hàng và chi phí
tồn trữ gia tăng.
Ph(T - 1)R
T
= c (T-1)R
T
=
hP
c
.
Lượng nhu cầu gia tăng :
IPP(i) = (i - 1)R
i

Luật dừng :
T = Max I : IPP(i)

EPP
11
Lửụùng ủaởt haứng : Q =

=
T
i
i
R
1
2.2 3 H thng tn kho ngu nhiờn:
a. Khỏi nim:
- H thng tn kho ngu nhiờn l h thng tn kho vi cỏc tham s ngu nhiờn

P(M > B)
t
I
R
min
= B M
max
R
max
= B - M
min
R:tn kho cui thi
gian ch
12
Hình 2 - 6 : Hệ thống tồn kho nhu cầu không đổi, thời gian chờ thay đổi
Với σ
L
lớn, thường dùng phân tích thống kê:
M = D x L , với D là suất nhu cầu
 Hệ thống tồn kho nhu cầu và thời gian chờ thay đổi:
Hình 2 -7 : Hệ thống tồn kho có nhu cầu và thời gian chờ thay đổi
B
R
min
L
max
t
I
R
max

Điểm đặt hàng tối ưu định bởi:
P(M>B) = P(S) =
Kỳ vọng tồn kho an tồn:
S = B -
M
 Hệ thống tồn kho đơn hàng châm, chi phí hết hàng theo lần
Điểm đặt hàng tối ưu định bởi:
f(B) =
Kỳ vọng tồn kho an tồn:
S = B -
M
 Hệ thống tồn kho mất đơn hàng, chi phí hết hàng theo đơn vị
Điểm đặt hàng tối ưu định bởi:
P(M>B) = P(S) =
Kỳ vọng tồn kho an tồn:
S = B -
M
+ E(M>B)
 Hệ thống tồn kho mất đơn hàng, chi phí hết hàng theo lần
M
LL
B
R
I
t
LL
Q
14
Điều kiện tối ưu:
=

σ
2
=
D
2
σ+
L
2
σ + σ
L
σ
D
b. Mô hình mức phục vụ:
 Mức phục vụ theo chu kỳ:
Xác suất không hết hàng:
SL
C
= 1 - P(M>B)
Từ mức phục vụ, ta tính được xác suất hết hàng, biết phân bố nhu cầu ta suy
ra được điểm đặt hàng B.
Tồn kho an toàn:
S = B -
M
 Mức phụ vụ theo đơn vị nhu cầu:
Mức phục vụ với đơn hàng chậm:
SL
u
= 1 - => E(M>B) = Q(1 - SL
u
)

xuất.
• Công cụ : phân tích PERT
 Hệ thống tồn kho nhu cầu thay đổi, thời gian chờ khơng đổi:
- Thời gian chờ à Thời điểm đặt hàng
- Nhu cầu M thay đổi à Lượng đặt hàng X?
• Phân bố nhu cầu – Ra quyết đònh trong điều kiện rủi ro
• Cực đại kỳ vọng lợi nhuận
• Cực tiểu kỳ vọng chi phí
- Các phương pháp
• Phương pháp liệt kê
• Phân tích lợi nhuận
• Phân tích chi phí
 Hệ thống tồn kho nhu cầu thay đổi thời gian chờ thay đổi:
- Phân bố thời gian chờ + Mức phục vụ
àThời điểm đặt hàng
- Phân bố nhu cầu + cực trò kỳ vọng lợi ích/chi phí
àLượng đặt hàng
- Sản phẩm:
• Đặt hàng tại một thời điểm, thỏa mãn nhu cầu giai đoạn
16
• Cuối giai đoạn, sản phẩm không còn/ ít giá trò sử dụng
• EOQ, EOI, EPQ – không dùng được
- Sản phẩm có thời gian sử dụng hạn chế
• Chu kỳ sống sản phẩm ngắn;
• Nhu cầu đơn
- Nhu cầu:
• Khơng liên tục, thay đổi, thời gian ngắn
• Khơng chu kỳ hoặc có chu kỳ, khơng xác định, đời sống ngắn.
- Hệ thống tồn kho:
• Nhu cầu biết trước/thay đổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status