Tình hình QLDA tại BQLDA phát triển chè và cây ăn quả - Pdf 14

Mục lục
Lời nói đầu......................................................................................................................1
1.1.1 .......................................................................................................................2
Chương 1: Thực trạng QLDA tại BQLDA phát triển chè và cây ăn quả..........................2
1.1.1.1 Giới thiệu chung về BQLDA phát triển chè và cây ăn quả......................2
1.1.1.1.1 Sơ lược về cơ quan chủ quản............................................................2
1.1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BQLDA chè-quả...................3
1.1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của BQLDA chè-quả..........3
1.1.1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức...........................................................................3
1.1.1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ.................................................................4
1.1.1.1.4 Giới thiệu chung về các dự án mà BQL đã tham gia..........................6
1.1.1.1.5 Sự cần thiết phải thực hiện công tác QLDA......................................6
1.1.1.2 Thực trạng QLDA tại BQLDA chè-quả..................................................7
1.1.1.2.1 Quản lý theo chu kỳ dự án.................................................................7
1.1.1.2.1.1 Đặc điểm chung của QLDA nông nghiệp...................................7
1.1.1.2.1.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư...........................................................9
Ước tính chi phí và kế hoạch cấp tài chính..............................................9
Quản lý huy động vốn...........................................................................10
Xây dựng cơ chế QLDA.......................................................................13
Cải cách thể chế....................................................................................14
1.1.1.2.1.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư.......................................................14
Quản lý giải ngân vốn...........................................................................15
Phối hợp với các cơ quan quản lý khác.................................................21
Quản lý thực hiện các tiểu hợp phần.....................................................25
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện dự án...........................................28
1.1.1.2.1.4 Giai đoạn kết thúc dự án...........................................................29
Đánh giá kết thúc dự án........................................................................29
Kiểm toán và quyết toán vốn................................................................30
1.1.1.2.2 Quản lý dự án theo lĩnh vực chủ yếu...............................................30
1.1.1.2.2.1 Quản lý phạm vi.......................................................................30
1.1.1.2.2.2 Lập kế hoạch tổng quan............................................................33

1.1.2.2.1 QLDA theo chu kỳ..........................................................................72
1.1.2.2.1.1 Huy động và giải ngân vốn.......................................................72
1.1.2.2.1.2 Phối hợp với các đơn vị khác...................................................75
1.1.2.2.1.3 Quản lý vi mô thực hiện dự án.................................................79
1.1.2.2.1.4 Giám sát, đánh giá dự án..........................................................81
1.1.2.2.2 QLDA theo lĩnh vực chủ yếu..........................................................83
1.1.2.2.2.1 Quản lý phạm vi.......................................................................83
1.1.2.2.2.2 Lập kế hoạch............................................................................86
1.1.2.2.2.3 Quản lý chất lượng...................................................................88
1.1.2.2.2.4 Quản lý nhân lực......................................................................91
Kết luận.........................................................................................................................94
Danh mục thuật ngữ
BQLDA Ban quản lý dự án
BQL Ban quản lý
NN&PTNT Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
GTZ Cơ quan hợp tác kỹ thuật Đức (Deutsche
Gesellschaft fỹr Technische Zusammenarbeit)
CPMU Ban quản lý dự án trung ương
PPMU Ban quản lý dự án tỉnh
BQLDA chè-quả Ban quản lý dự án phát triển chè và cây ăn quả
CPO Ban quản lý các dự án
VBARD Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngoài ra, trong bài viết này, các cụm từ “BQLDA phát triển chè và cây ăn quả,
“BQLDA chè-quả”, “BQLDA trung ương”, “Văn phòng dự án” đều có nghĩa tương
đương.
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Bảng 1.1: Dự tính chi phí QLDA......................................................................................10
Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động cho dự án chè-quả……………………..…...............…..11
Bảng 1.3: Kế hoạch và thực tế giải ngân dự án chè-quả qua các năm…...….............…..18
Bảng 1.4: Chi tiết giải ngân các hợp phần dự án chè-quả………….…………................19

Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [2]
Chương 1: Thực trạng QLDA tại
BQLDA phát triển chè và cây ăn quả
1.1.1.1 Giới thiệu chung về BQLDA phát triển chè và cây ăn
quả
1.1.1.1.1 Sơ lược về cơ quan chủ quản
Hiện nay, hầu hết các dự án nông nghiệp có quy mô nhỏ, lượng vốn thấp được Bộ
NN&PTNT giao về cho các đơn vị nghiên cứu và quản lý nhà nước thực hiện còn các dự
án ODA có quy mô lớn và lượng vốn nhiều thường được giao về cho các CPO. Chức
năng nhiệm vụ của các CPO có thể được tóm tắt như sau: (i) Chuẩn bị và tiếp nhận các
dự án ODA (ii) Quản lý và giám sát các Ban quản lý dự án Trung ương (CPMU –
Central Project Management Unit, nhưng gần đây đã đổi tên thành CMU – Component
Management Unit) thực hiện tốt dự án. Hiện nay, Bộ NN&PTNT có 3 CPO trực thuộc
Bộ là CPO Nông nghiệp, CPO Thuỷ lợi và CPO Lâm nghiệp. Ứng với mỗi dự án thì
CPO sẽ thành lập 1 ban chỉ đạo dự án, 1 CPMU chuyên trách và các PPMU. BQLDA
phát triển chè và cây ăn quả là đơn vị trực thuộc của CPO nông nghiệp. Cơ cấu cụ thể
được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Sơ đồ 1: Vị trí của BQLDA chè-quả trong Bộ NN&PTNT
Bộ NN&PTNT
CPO lâm nghiệp CPO nông nghiệp CPO thủy lợi
BQLDA chè-quảBQLDA X BQLDA Y BQLDA Z
Nguồn: Tài liệu dự án khả thi của dự án phát triển chè và cây ăn quả – Bộ NN&PTNT
Chuyên đề tốt nghiệp [3]
1.1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của BQLDA chè-quả
Ngày 23/7/2001, thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự án “phát triển sản xuất chè và
cây ăn quả” tại quyết định số 873 QĐ/TTg. Ngày 1/10/2001, Hiệp định dự án được ký
kết giữa Việt Nam và ADB, theo đó Việt Nam sẽ nhận được khoản vay VIE 1781 (SF)
trị giá 31,157 triệu SDR, có hiệu lực từ ngày 14/11/2001. Để quản lý tốt việc thực hiện

BQL chịu trách nhiệm và thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, đào tạo và đôn đốc các
BQLDA tỉnh triển khai dự án, đảm bảo đúng quy định của hiệp định vay vốn và các quy
định của nhà tài trợ và của Việt Nam, triển khai dự án đảm bảo tiến độ và kế hoạch đề
ra; điều phối chung và giám sát thực hiện dự án; quản lý tài chính và điều chuyển vốn
phi tín dụng cho các đơn vị liên quan; xem xét và phê duyệt kế hoạch đấu thầu; chuẩn bị
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của BQLDA chè-quả
Nguồn: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ dự án chè-quả
BQLDA phát triển chè và
cây ăn quả
Bộ phận kỹ thuật-
kiểm soát-đánh giá
Bộ phận kế hoạch
tổng hợp
Bộ phận tài vụ,
hành chính
Giám đốc, phó
giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp [5]
các tiểu dự án. Định kỳ, BQL lập các báo cáo về tiến độ, chi phí, chất lượng từ đó làm
cơ sở giải ngân vốn từ Bộ tài chính và tổ chức tài trợ.
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
(*) Giám đốc BQL có nhiệm vụ theo dõi chung về hoạt động của dự án; các báo cáo của
các bộ phận chức năng; phê duyệt công văn... Giám đốc dự án là người chịu trách nhiệm
trước Trưởng Ban chỉ đạo dự án về mọi hoạt động của dự án. Ngoài ra, hàng quý và
hàng năm, Giám đốc dự án phải thực hiện báo cáo quyết toán tài chính với Ban Chỉ đạo
dự án, các Vụ chức năng và các Bộ hữu quan theo biểu mẫu quy định
(*) Bộ phận hành chính có chức năng: 1/ Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá,
đề bạt, bổ, miễn nhiệm, nâng lương...). 2/ Xây dựng đơn giá tiền lương,các nội quy,quy
định,quy chế... 3/ Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động. 4/ Quản lý nhân

Dự án phát triển sản xuất khoai tây được thực hiện trong 2 năm (từ tháng 2 năm 2008
đến tháng 2/2010). Hiện nay dự án này đã kết thúc giai đoạn 1 (tháng 2/2009) và tiếp tục
giai đoạn 2. Đây là dự án sử dụng vốn vay ODA của Đức (1,5 triệu Euro), vốn đối ứng
là 150 nghìn Euro. Dự án này nhằm mục đích nghiên cứu giống, nhân giống, kiểm định
và áp dụng các giống khoai tây mới có năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh
vào sản xuất ở các tỉnh phía bắc.
1.1.1.1.5 Sự cần thiết phải thực hiện công tác QLDA
Với các dự án sử dụng vốn nhà nước nói chung, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn
ODA, để có thể sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát thì cần phải làm tốt công
tác QLDA. Vì đây là các nguồn vốn được cấp phát cho các địa phương nên việc chịu
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [7]
trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn không gắn với một cá nhân cụ thể nào do đó dễ
dẫn đến tình trạng sử dụng vốn quá mức, không đúng mục đích hoặc hiệu quả thấp dẫn
đến lãng phí. Với đặc điểm riêng của 2 dự án là quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian kéo
dài, thực hiện trên nhiều tỉnh và thuộc lĩnh vực nông nghiệp vốn có nhiều khoản chi nhỏ
lẻ, phức tạp, khó đánh giá hiệu quả đầu tư do đó cần có một bộ máy QLDA có nhiều
cấp, đủ năng lực đủ quy mô và quan trọng hơn cả là có sự phối hợp quản lý nhịp nhàng
do đó, để có thể làm tốt công tác QLDA thì cần có một cơ quan quản lý, điều phối, giám
sát chung toàn dự án. BQLDA trung ương chính là cơ quan chịu trách nhiệm này. Vì thế
nhiệm vụ của BQL là rất quan trọng. Ngoài việc theo dõi tiến độ, báo cáo lên các cơ
quan quản lý cấp trên và nhà tài trợ, BQL còn phải lập kế hoạch, giám sát và hướng dẫn
cụ thể cho các đơn vị QLDA cũng như thực hiện dự án cấp tỉnh để có thể thống nhất các
thủ tục hành chính, thủ tục đấu thầu, giải ngân; phân phối nguồn vốn cho địa phương
phù hợp với ngân sách được giao...
1.1.1.2 Thực trạng QLDA tại BQLDA chè-quả
1.1.1.2.1 Quản lý theo chu kỳ dự án
1.1.1.2.1.1 Đặc điểm chung của QLDA nông nghiệp
- Về nguồn vốn đầu tư thì các dự án nông nghiệp chủ yếu sử dụng vốn nhà nước hoặc
vốn ODA trong khi các dự án công nghiệp, dịch vụ lại nhận được nhiều vốn tư nhân,

bệnh, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp... thì sẽ làm thay đổi tổng mức đầu tư hoặc
phải thay đổi định hướng của dự án; việc đánh giá hiệu quả của dự án cũng khó chính
xác do điều kiện thực hiện dự án biến động nhiều so với khi lập dự án. Không những
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [9]
thế, do đặc điểm thời gian đầu tư dài và thời kỳ vận hành lâu nên sự ảnh hưởng của các
yếu tố này càng lớn. Vì thế trong khâu chuẩn bị đầu tư cần lập kế hoạch dài hạn; dự tính
được các rủi ro có thể xảy ra và đưa ra một biên an toàn lớn.
1.1.1.2.1.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Mặc dù BQLDA trung ương không tham gia vào quá trình nghiên cứu cơ bản cũng như
việc lập-thẩm định dự án (các phần việc này do Bộ NN&PTNT đảm nhiệm) nhưng trong
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, BQL đã tích cực xây dựng cơ chế quản lý, khuôn khổ pháp lý
cho dự án, lập kế hoạch chi phí và huy động, phân bổ vốn.
• Ước tính chi phí và kế hoạch cấp tài
chính
(*) Với dự án phát triển chè và cây ăn quả: Trong quá trình Bộ NN&PTNT lập báo cáo
khả thi đã dự tính suất đầu tư cho 1 hecta canh tác theo giá bình quân năm 2000. Dựa
trên các định mức đó cùng với kế hoạch dự án, BQLDA trung ương đã xác định kế
hoạch cấp vốn 6 năm 2001-2006 cho ngành chè. Tổng chi phí ước tính để thực hiện dự
án là 57,6 triệu USD bao gồm: A/ Chi phí cơ bản 54,8
tr
(trong đó: Hợp phần tín dụng
chiếm 48,9
tr
; Hợp phần công nghệ và thông tin thị trường 2,4
tr
; Hợp phần tăng cường
nghiên cứu 1,6
tr
; Chi phí QLDA 1,4

B2 Xe và thiết bị 3660,8 0 0 0 0 0 3661
B3 Chi phí hành chính 871 871 871 871 871 871 5226
Nguồn: Tài liệu dự án khả thi của dự án phát triển chè và cây ăn quả – Bộ NN&PTNT
Qua bảng trên có thể nhận thấy, theo ước tính thì chi phí hàng năm cho CPMU gần bằng
chi phí QLDA tại tất cả các PPMU cộng lại. Tuy nhiên đó là do trong bảng trên chưa
tính đến chi phí đào tạo, hội thảo tại các tỉnh và mới chỉ ước tính được cho 8 trong tổng
số 11 tỉnh có dự án. Nhìn chung thì tỷ trọng chi phí QLDA không quá cao so với tổng
chi phí thường xuyên.
• Quản lý huy động vốn
(+) Kế hoạch huy động vốn
(*) Đối với dự án chè-quả, nguồn vốn của dự án từ khoản vay Quỹ đặc biệt của ADB với
trị giá 31,157 triệu SDR. Khoản vay có thời hạn thanh toán 32 năm gồm 8 năm ân hạn.
Lãi suất sẽ là 1%/năm trong thời gian ân hạn và 1,5% trong thời hạn thanh toán với mức
thanh toán hàng kỳ như nhau.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [11]
Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động cho dự án chè-quả
Đơn vị: Triệu đô la
Hạng mục Tổng chi theo kế hoạch Tổng chi thực tế
ADB 40,2 43,3
VBARD 4,9 5,4
Người hưởng lợi 9,8 10,8
Chính phủ 2,7 1,8
Tổng 57,6 61,4
Nguồn: Báo cáo hoàn thành dự án chè-quả, ADB và Chính phủ tháng 12/2008
Bảng 1.2 trình bày các ước tính ngân sách tại thời điểm thẩm định so với ngân sách thực
tế của dự án. Qua bảng này cho thấy, phần đóng góp cuả ADB đã tăng lên từ 40,2 triệu
đô la lên 43,3 triệu đô la. Phần đóng góp của Chính phủ Việt Nam đã giảm xuống từ 2,7
triệu đô la xuống còn 1,8 triệu đô la do các hiện vật và các chi phí khác phục vụ cho hoạt
động và duy trì dự án không được tài liệu hoá đầy đủ. Phần đóng góp cuả người hưởng

xin rút vốn bổ sung cùng với các báo cáo về tiến độ hoàn thàn dự án cũng như các chi
phí hợp lý đã bỏ ra. Ngoài ra BQL còn mở các tài khoản tạm ứng cấp 2 tại các tỉnh để
các chi nhánh của Ban quản lý dự tỉnh rút vốn chi tiêu cho dự án.
(*) Đối với nguồn vốn đối ứng:
BQLDA trung ương phải lập kế hoạch vốn hàng năm để trình Bộ chủ quản (Bộ
NN&PTNT), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xin phê duyệt. Trong kế hoạch
vốn cần phản ánh rõ phần vốn đối ứng cần thiết cho mỗi hoạt động. Trên cơ sở kế hoạch
vốn của dự án, Bộ Kế hoạch đầu tư sẽ bố trí nguồn vốn đối ứng các hạng mục mang tính
chất xây dựng cơ bản và Bộ Tài chính sẽ bố trí các nguồn vốn đối ứng mang tính chất
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [13]
hành chính sự nghiệp cho dự án. Bộ NN&PTNT sẽ được thông báo vốn cấp phát hàng
năm cho dự án để theo dõi và quản lý thực hiện.
• Xây dựng cơ chế QLDA
Về cơ chế quản lý hành chính, BQLDA đã xây dựng và được Bộ NN&PTNT phê duyệt
thông qua quyết định Số 103/2001/QĐ-BNN Ngày 11 tháng 10 năm 2001, theo đó:
- Việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ thuộc các tiểu dự án sẽ được thực hiện theo hướng
dẫn mua sắm của ngân hàng. Tất cả các nhà thầu đã qua sơ tuyển sẽ được lựa chọn theo
nguyên tắc đấu thầu cạnh tranh rộng rãi, các hợp đồng cung cấp xe ô tô, vật tư và các
trang thiết bị sẽ được thực hiện theo hình thức mua bán quốc tế (trừ những hợp đồng có
giá trị thấp hơn 100.000 USD được thực hiện theo cách mua trực tiếp).
- Chuyên gia kiểm tra, giám sát của CPMU sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ việc kiểm tra,
giám sát tiến độ và các chi tiêu trong dự án với sự giúp đỡ của cán bộ PPMU dựa vào hệ
thống thông tin quản lý đơn giản (MIS). Ngoài ra các đơn vị tài chính tham gia dự án
phải sử dụng nguồn tiền huy động từ nông dân, thương nhân với giá trị tối thiểu bằng
10% vốn dành cho tiểu dự án, các khoản vay ngắn hạn sẽ do các đơn vị tài chính ứng
nguồn tiền riêng của mình.
- Về quản lý tài chính hợp phần tín dụng: Liên quan đến đơn vị quản lý hợp phần này thì
vào thời điểm bắt đầu dự án, chỉ có VBARD là có đủ khả năng vì các tổ chức khác như
quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng người nghèo, ngân hàng cổ phần nông thôn... chủ yếu

nghiên cứu để tăng khả năng thu nhập của các viện và giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân
sách của chính phủ.
1.1.1.2.1.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [15]
• Quản lý giải ngân vốn
(+) Cơ chế, thủ tục giải ngân vốn
(*) Đối với nguồn vốn vay:
Khi vốn ADB có hiệu lực, Chính phủ sẽ mở một tài khoản tạm ứng tại một Ngân hàng
thương mại đã được chỉ định cho hợp phần phi tín dụng. Các tài khoản tạm ứng sẽ được
thiết lập, quản lý, bổ sung và thanh toán phù hợp với nội dung Sổ tay giải ngân vốn vay
của ngân hàng. Lượng vốn ban đầu trong các tài khoản tạm ứng sẽ không vượt quá mức
dự toán chi tiêu trong vòng 4 tháng. Ngân hàng sẽ kiểm tra báo cáo chi tiêu ít nhất 2 lần
trong suốt thời gian thực hiện dự án. CPMU sẽ cấp trước một khoản tiền từ tài khoản
tạm ứng cho PPMU và các viện nghiên cứu để hoạt động trong 4 tháng.
Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, các khoản chi thường phải có vốn đối ứng từ phía
Việt Nam. Do đó trong mỗi hợp đồng đấu thầu hoặc mua sắm, BQL chịu trách nhiệm
tách riêng phần vốn đối ứng và phần vốn vay để có thể làm thủ tục giải ngân. Bên cạnh
đó, vốn của dự án không được sử dụng để trả các loại thuế nói chung (thuế nhập khẩu,
thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt...). Do vậy, BQL phải làm thủ tục xin hoàn thuế cho các
hạng mục chi có thuế của dự án để chuyển trả phần tiền đã nộp thuế vào tài khoản dự án.
Để đảm bảo các khoản chi là đúng mục đích, các hợp đồng đấu thầu đều được trình lên
BQL đánh giá, sau đó chuyển cho tổ chức tài trợ vốn xem xét. Nếu không có thư phản
đối của tổ chức tài trợ thì BQL sẽ phê duyệt kết quả đấu thầu. Bên cạnh đó, cuối năm,
BQL thuê và phối hợp với một công ty kiểm toán độc lập, có uy tín quốc tế để xác minh
rằng các khoản chi của dự án là hợp lệ và phù hợp với thiết kế của dự án.Cơ chế này
được tóm tắt qua sơ đồ dưới đây:
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp [16]
(*) Đối với nguồn vốn đối ứng:

lệnh chi tiền
Dòng chuyển chứng từ
và kiểm soát chi
Chuyên đề tốt nghiệp [17]
chứng từ có liên quan đem qua Kho bạc nhà nước để kiểm soát chi (xác nhận khối lượng
công việc đủ điều kiện thanh toán). Tất cả các báo cáo chi tiêu của dự án cần phải thông
qua Bộ Tài chính trước khi gửi sang tổ chức tài trợ vốn để thanh toán các khoản chi.
Hiện tại Bộ Tài chính vẫn duy trì 2 cơ chế: Kiểm soát trước khi chi (trước khi thanh toán
một hợp đồng, BQLDA cần phải trình lên Vụ được giao theo dõi dự án để duyệt chi) và
Kiểm soát sau khi chi (BQLDA được phép thanh toán các hợp đồng thực hiện dự án
trước, sau đó đem ra Kho bạc nhà nước kiểm soát chi rồi mới trình sao kê lên Bộ Tài
chính).
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A
Nguồn: Dự án khả thi - dự án phát triển chè và cây ăn quả – Bộ NN&PTNT
Sơ đồ 4: Cơ chế quản lý phần vốn đối ứng
Dòng chuyển tiền
Dòng kế hoạch và lệnh chi tiền
Dòng chuyển chứng từ và kiểm soát chi
Thủ tướng Chính
phủ
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Tài chính
Bộ NN&PTNT
BQLDA
trung ương
Kho bạc Nhà
nước
Nhà thầu cung cấp
thiết bị và dịch vụ
Vốn vay ADB

Chuyên đề tốt nghiệp [19]
Bảng 1.4: Chi tiết giải ngân các hợp phần dự án chè-quả
Đơn vị: Nghìn USD
Từng hợp phần của DA Tổng chi theo phê duyệt Tổng chi thực tế
A.Tín dụng 48.916 54.026
B.Phi tín dụng 5.816 6.367
B1.Thông tin thị trường 2.366 1.307
B2.Tăng cường nghiên cứu 1.520 1.133
B3. QLDA 1.417 2.555
B4. Đào tạo 515 1.372
C. Chi phí dịch vụ 685 788
D. Cấp bù thay đổi giá 2.210 2.210
Tổng cộng 57.629 61.360
Nguồn: Báo cáo tiến độ dự án, ADB và Chính phủ tháng 12/2008
Từ các bảng trên có thể thấy dự án đã bị trì hoãn hơn 1 năm (2000-2001) và kế hoạch
giải ngân đã phải thay đổi so với dự kiến ban đầu. Tuy vậy với sự nỗ lực của BQLDA
chè-quả, trong các năm tiếp theo tiến độ đã được cải thiện đáng kể.
Trong hợp phần phi tín dụng mà BQLDA chè-quả phụ trách thì chi phí dành cho QLDA
là khá lớn, chiếm 25% tổng chi cho hợp phần này. Trong đó chủ yếu là chi cho tư vấn
quản lý quốc tế do ADB chỉ định. Trong khi đó chi phí đào tạo lại khá khiêm tốn so với
nhu cầu thực tế. Trong khi đội ngũ nhân sự của Việt Nam hoàn toàn đủ khả năng QLDA
nếu có các đợt tập huấn nhưng thực tế thì vẫn phải sử dụng tư vấn quản lý nước ngoài
do đơn vị tài trợ yêu cầu. Một điểm đáng chú ý khác là khoản cấp bù thay đổi giá là khá
lớn chiếm 4% tổng chi theo thiết kế của dự án. Tuy vậy trên thực tế khoản cấp bù này
được giải ngân rất chậm. Do tình hình trượt giá nên các nhà thầu có yêu cấp bù giá của
chương trình. Tuy đã thống nhất là sẽ có bù giá nhưng để thống nhất sẽ bù bao nhiêu lại
mất rất nhiều thời gian dẫn đến việc nhà thầu đình hoãn thi công vừa do không có vốn,
vừa để nghe ngóng chính sách trợ cấp. Một số tỉnh đã phải dùng ngân sách địa phương
để ứng trước cho các nhà thầu.
Sinh viên: Nguyễn Khánh Nam Lớp: Đầu tư 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status