một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng hđnd&ubnd thị xã phước long trong công tác cải cách hành chính - Pdf 14

Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
PHẦN 1:
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
1. Nội dung thực tập
- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ của cơ quan thực tập.
- Quy trình công vụ trong cơ quan QLHCNN nơi thực tập.
- Thủ tục hành chính của cơ quan nơi thực tập, thể chế hành chính liên quan
đến cơ quan nơi thực tập.
- Thực hành các kỹ năng hành chính đúng với vai trò của một công chức
trong CQHCNN, với yêu cầu cụ thể mà cơ quan đến thực tập giao cho.
2. Quá trình thực tập
2.1. Cơ quan thực tập: Văn phòng HĐND&UBND thị xã Phước Long
2.2. Thời gian thực tập:
- Thời gian thực tập: 02 tháng, keå từ ngày 15/3 đến ngày 15/5/2010.
2.3. Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán.
3. Tóm tắt quá trình thực tập:
- Tuần 1+2 (từ 16/3/2010 đến 27/3/2010): tìm hiểu và làm quen với tổ chức
bộ máy cơ quan nơi thực tập và cơ chế làm việc của văn phòng HĐND&UBND
thị xã Phước Long.
- Tuần 3+4 (từ 30/3/2010 đến 10/4/2010): Thực tập và nghiên cứu một số
văn bản của văn phòng HĐND&UBND thị xã Phước Long. Tìm hiểu chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các chức danh cán bộ, công chức văn
phòng HĐND&UBND thị xã Phước Long.
- Tuần 5+6 (từ 13/4/2010 đến 24/4/2010): Thực tập, học hỏi kinh nghiệm
trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của văn phòng HĐND&UBND thị
xã Phước Long. Tham gia đi thực tế cùng đoàn công tác của văn phòng HĐND&
UBND thị xã trong đợt kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ, tình hình sử dụng các
phương tiên phục vụ công tác văn phòng tại UBND các xã, phường
- Tuần 7+8+9 (từ 27/4/2010 đến 15/5/2010): Thu thập một số tài liệu chuẩn
bị viết báo cáo thực tập và tiến hành viết báo cáo thực tập, tham khảo ý kiến lãnh
đạo văn phòng sau khi viết báo cáo xong, sửa lỗi, bổ sung những thiếu sót của

người xung quanh.
SVTT: Lê Quang Trường Trang
2
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
- Cần linh hoạt trong việc áp dụng các kiến thức, không áp dụng một
cách máy móc những kiến thức được học trong trường vào thực tế vì nó còn phụ
thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi địa phương, mỗi cơ quan, mỗi ngành.
- Cần thiết phải tìm hiểu, cập nhật các văn bản pháp luật mới của nhà
nước vì QLNN chủ yếu thực hiện qua các vaên baûn QLNN.
SVTT: Lê Quang Trường Trang
3
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
PHẦN 2:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN NƠI THỰC TẬP
– VĂN PHÒNG HĐND&UBND THỊ XÃ PHƯỚC LONG
CHÖÔNG I. TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ PHƯỚC LONG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ XÃ PHƯỚC LONG
Thực hiện nghị quyết 35/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ v/v điều
chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Chơn Thành, Bình Long,
Phước Long. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Long, Phước Long để
thành lập thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, thành lập các phường thuộc thị xã
Bình Long, Phước Long tỉnh Bình Phước.
Thị xã Phước Long được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2009. Với
diện tích tự nhiên là 11.883ha, tổng dân số 50.019 nhân khẩu với 5 dân tộc anh em
cùng sinh sống và có 5 tôn giáo chính.
Địa giới hành chính thị xã Phước Long: Đông giáp huyện Bù Đăng; Tây,
Nam, Bắc giáp huyện Bù Gia Mập
Cơ cấu hành chính của thị xã Phước Long gồm có 7 xã, phường(59 thôn, ấp,
khu phố), đó là các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang, Phước Bình, Long
Phước và các xã Long Giang, Phước Tín

.
Giao thông vận tải: Khối lượng vận chuyển hàng hoá 183.790 tấn,
luân chuyển hàng hoá 25.537.090 tấn/Km.
Khối lượng vận chuyển hành khách 875.170 hành khách, luân chuyển
hành khách 203.645.440HK/Km.
Thực hiện xây dựng và nâng cấp các tuyến đường nội ô các phường.
Thực hiện công tác giải toả hành lang lộ giới đường ĐT 741, tuyến đường
Hồ Xuân Hương, Đinh Tiên Hoàng.
Công tác quản lý điện: Đến nay 100% tổ, thôn, ấp các xã, phường có
lưới điện và có 11.716/11.835 hộ sử dụng điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất
đạt 99% tổng số hộ trên địa bàn.
1.2 Về sản xuất nông – lâm nghiệp:
SVTT: Lê Quang Trường Trang
5
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 293,7 tỷ đồng theo giá thực tế,
107,4 tỷ đồng theo giá cố định.
Diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm là 397,5ha.
Diện tích cây lâu năm là 8.057,8ha gồm: Cây điều 5.929ha, cây cao su
1.481,8ha, cây cà phê 447,4 ha, cây hồ tiêu 62,6ha, cây ca cao 17ha và cây
ăn trái 120ha.
Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc hiện có đàn trâu 23 con, đàn bò 986 con,
đàn heo 7.743 con và gia cầm 60.325 con.
Lâm nghiệp: Trên địa bàn Thị xã đang quản lý khu di tích lịch sử -
văn hoá núi Bà Rá với diện tích 1.056ha.
1.3 Công tác tài chính:
Thu NSNN 108.233 triệu đồng, thu ngân sách thị xã hưởng 104.118
triệu đồng, thu mới trên địa bàn 26.906 triệu đồng đạt 210,3% KH tỉnh
giao.
Chi ngân sách 58.269 triệu đồng đạt 71,8%KH tỉnh giao.

bảo. Thường xuyên tuần tra kiểm soát tình hình an ninh trật tự xã hội, an
ninh văn hoá thông tin, quản lý nhân hộ khẩu và phòng chống các loại tội
phạm kinh tế, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Tổ chức tuyên truyền vận
động nhân dân tham gia tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2010
1. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2010
- Tăng trưởng kinh tế đạt 12% năm
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu/năm
- Cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, năm
2010 là: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp 47,5%, Thương mại – Dịch vụ và
Du lịch 31%, Nông lâm nghiệp 21,5%.
- Thu ngân sách tăng từ 5% trở lên so với dự toán tỉnh giao.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1%.
- Giao quân đạt 100% KH trên giao.
2. Nhiệm vụ và giải pháp
2.1 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản. Đầu tư nâng cấp,
láng nhựa các tuyến đường giao thông xã, phường của thị xã.
Tăng cường công tác quản lý và quy hoạch chi tiết các xã, phường gắn quy
hoạch với công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Đặc biệt chú trọng trong quản lý xây
dựng công trình điện dân dụng trên địa bàn
2.2 Thương mại và dịch vụ
Phát triển mạng lưới kinh doanh đa dạng, phong phú phù hợp với mọi thành
phần tham gia lưu thông hàng hoá nhằm tạo động lực cho sản xuất phát triển,
vận đông nhân dân thực hiện “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Tạo điều kiện cho việc phát triển, mở mang sản xuất, thương mại trên địa bàn thị
xã.
Bưu chính viễn thông đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, đáp
ứng nhu cầu phát triền của nên kinh tế hiên nay. Phấn đấu năm 2010 có 18 máy
điện thoại trên 100 dân.

đào tạo bác sĩ chuyên khoa. Từng bước chuẩn hoá về cơ sở vật chất và trang thiết
bị y tế cho bệnh viện đa khoa thị xã, trung tâm y tế và các trạm y tế xã, phường
để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.
Chương II: TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG HĐND&UBND THỊ
XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC
1. Vị trí
Văn phòng HĐND-UBND Thò xaõ Phước Long là cơ quan giúp việc cho
HĐND-UBND Thò xaõ, Văn phòng chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức biên chế
và công tác của Thường trực UBND Thò xaõ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng HĐND-UBND của tỉnh.
SVTT: Lê Quang Trường Trang
8
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Tốn
2. Chức năng
Văn phòng HĐND-UBND Thò xã có chức năng tổng hợp, tham mưu phục
vụ cho cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của HĐND-UBND
Thò xã đảm bảo tính tồn diện, thống nhất, liên tục và có hiệu quả.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Văn phòng HĐND-UBND Thò xã tham mưu tổng hợp cho UBND về hoạt
động của UBND, tham mưu chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của chủ tịch
UBND Thò xã, cung cấp thơng tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND,
UBND và các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Thò xã, đảm bảo cơ sở vật chất,
phục vụ cho hoạt động của HĐND-UBND Thò xã.
- Tham mưu cơng tác thu thập và xử lý thơng tin kòp thời cho thường trực
HĐND-UBND Thò xã.
- Tham mưu cho Thường trực HĐND-UBND Thò xã và Chủ tịch UBND
Thò xã xây dựng chương trình làm việc hàng năm, hàng qúy, tháng, lịch làm việc
hàng tuần. Đồng thời theo dõi, đơn đốc các cơ quan chun mơn thuộc UBND
Thò xã, các xã - phường thực hiện cơng tác trên.
- Chuẩn bị các dự thảo báo cáo trình HĐND-UBND; biên tập và quản lý hồ

độ tiếp nhận, xử lý, phân phối, giải quyết và theo giõi giải quyết cơng văn giấy
tờ, quy trình soạn thảo văn bản, từ khâu soạn thảo, trình duyệt ký văn bản đến
khâu in ấn văn bản, chế độ hồ sơ, bảo quản, khai thác hồ sơ lưu trữ của UBND
Thò xã.
- Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan chun mơn thuộc UBND Thò xã và
UBND các xã – phường về cơng tác văn thư lưu trữ, nghiệp vụ hành chính thống
nhất theo quy định của Pháp luật, tổ chức quản lý cơng tác văn thư - lưu trữ,
hành chính của HĐND-UBND Thò xã; thực hiện nghiêm chế độ bảo mật văn
bản theo quy đònh.
- Đảm bảo tốt các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động và
điều hành của Thường trực HĐND-UBND Thò xã; các ban HĐND Thò xã, Văn
phòng HĐND-UBND Thò xã .
- Quản lý tài sản, tài chính, cơ sở vật chất cơ quan, quản lý cán bộ cơng
chức và thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ, cơng chức trong cơ quan
theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu cho UBND Thò xã thực
hiện giải quyết các đơn thư khiếu nại tố cáo.
- Đảm bảo cơng tác tổ chức đối nội, đối ngoại cho thường trực HĐND-
UBND Thò xã, tham mưu các trình tự thủ tục tiếp nhận các đồn nước ngồi đến
liên hệ cơng tác, các thủ tục xuất nhập cảnh cho lãnh đạo khi đi cơng tác ở nước
ngồi.
SVTT: Lê Quang Trường Trang
10
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
PHAÀN 3.
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
HĐND&UBND THỊ XÃ PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC TRONG
THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Lý do chọn đề tài

sinh viên khoá VII. Đợt thực tập này giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế, vận
SVTT: Lê Quang Trường Trang
11
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
dụng lý thuyết vào thực tiển, trang bị kiến thức nhằm nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho công việc sau khi tốt nghiệp.
Được sự giới thiệu của Học viện cùng sự đồng ý của lãnh đạo HĐND và
UBND thị xã Phước Long, tôi đã đến thực tập tại văn phòng HĐND và UBND
thị xã Phước Long với mong muốn học hỏi thêm kinh nghiệm và tìm hiểu thêm
cơ cấu tổ chức, bộ máy và hoạt động của văn phòng HĐND và UBND thị xã,
cũng như của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã.
Trong thời gian thực tập là cơ hội để cho tôi học hỏi thêm nhiều kiến thức
từ thực tế, rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và cho nghiệp vụ chuyên môn
của mình sau này. Thời gian thực tập còn là dịp để tôi làm quen với môi trường
làm việc nơi công sở, rèn luyện tác phong làm việc của một công chức
2. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo chuyên đề sử dụng những phương pháp nghiên cứu truyền thống
như phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp
với các quan điểm, đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về
Cải cách hành chính;
Báo cáo chuyên đề còn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so
sánh, điều tra thống kê, thu thập thông tin tài liệu, phân tích đánh giá.
3. Mục đích nghiên cứu và đề xuất giải pháp
Tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng
HĐND&UBND thị xã Phước Long . Làm rõ cơ cấu tổ chức, đồng thời xác định
rõ quyền hạn, nhiệm vụ của các chức danh công chức trong văn phòng
HĐND&UBND thị xã Phước Long.
Nêu và đánh giá kết quả hoạt động của văn phòng HĐND&UBND thị xã
Phước Long trong quá trình thực hiện cải cách hành chính. Qua đó, đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng HĐND&UBND

quản lý chuyên ngành về kinh tế trên cơ sở xác định rõ và thực hiện đúng chức
năng quản lý nhà nước của các bộ, ngành. Theo đó, 4 điểm bổ sung quan trọng
trong định hướng cải cách được Nghị quyết đề ra là:
- Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp hành chính;
- Tiếp tục nghiên cứu để cụ thể hoá sự phân cấp quản lý nhà nước giữa các cơ
quan của Chính phủ với chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đổi mới chế độ công chức và công vụ (bao gồm sửa đổi quy chế thi tuyển,
bồi dưỡng, đào tạo mới và trẻ hoá đội ngũ cán bộ, công chức, kiên quyết xử lý và
sa thải những người thoái hoá, biến chất; tăng cường biện pháp và phối hợp lực
lượng đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, cửa quyền trong bộ máy
quản lý nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước);
- Thành lập Toà án hành chính và thực hiện xã hội hoá đối với một số hoạt
động thuộc lĩnh vực dịch vụ công.
Hội nghị lần thứ 3 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) họp tháng 6
năm 1997 ra Nghị quyết về phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây
dựng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một trong những chủ
trương và giải pháp lớn về cải cách hành chính được nhấn mạnh trong Nghị
quyết quan trọng này là bảo đảm thực hiện dân chủ hóa đời sống chính trị của xã
hội, giữ vững và phát huy bản chất tốt đẹp của Nhà nước, phát huy quyền làm
SVTT: Lê Quang Trường Trang
13
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
chủ của nhân dân trong xây dựng và bảo vệ nhà nước, trong giám sát hoạt động
của bộ máy nhà nước và hoạt động của cán bộ, công chức. Từ đó, Chính phủ ban
hành các quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Trong việc xây dựng chiến lược về cán bộ cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2020, Nghị quyết Trung ương 3 đặc biệt
nhấn mạnh nhiệm vụ xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng
lực, coi đó là yếu tố quyết định đến chất lượng bộ máy nhà nước. Cán bộ lãnh
đạo phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức toàn diện, được bố trí, điều động

cải cách một bước nền hành chính nhà nước với ba nội dung là: cải cách thể chế
hành chính; cải cách bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ,
SVTT: Lê Quang Trường Trang
14
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
công chức. Ngày nay cải cách hành chính đã chuyển sang một bước mới với bốn
nội dung: cải cách thể chế hành chính; cải cách bộ máy hành chính nhà nước;
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công.
2. Trong những năm qua cải cách hành chính ở Việt Nam đã làm được
nhiều thành tựu góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền đó là:
- Về thể chế hành chính đã sửa đổi Hiến pháp, ban hành các Luật mới và
các văn bản dưới luật về tổ chức bộ máy nhà nước; Sửa đổi bổ sung một số điều
Pháp lệnh cán bộ, công chức; ban hành các nghị định để cụ thể hóa Pháp lệnh,
cán bộ, công chức Điều quan trọng là: các văn bản về tổ chức bộ máy nhà nước
là đã quy định khá cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước,
từng bước thể hiện sự phân cấp trong quản lý giữa Trung ương và địa phương;
các văn bản pháp luật về công vụ, cán bộ, công chức đã quy định khá cụ thể các
quyền, nghĩa vụ của các cán bộ, công chức và đã bước đầu đi theo hướng chuyên
biệt hoá các đối tượng những người phục vụ trong cơ quan, tổ chức nhà nước.
- Về bộ máy hành chính đã giảm dần các đầu mối quản lý, số lượng các cơ
quan quản lý nhà nước đã giảm xuống đáng kể, thủ tuc hành chính được cải cách
theo hướng "một cửa", mẫu hóa các văn bản hành chính, giấy tờ, công khai các
thủ tục hành chính. Chính việc cải cách thủ tục hành chính này đã góp phần hạn
chế sự sách nhiễu, phiến hà, tham những của các công chức hành chính trong khi
giải quyết các công việc của công dân. Đây là điểm căn bản nhất của cải cách
hành chính góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền.
- Một vấn đề đang được quan tâm trong cải cách hành chính ở Việt Nam là
vấn đề phân cấp trong quản lý nhà nước. Phân cấp thực chất là việc chuyển dần
các công việc, nguồn lực do chính quyền trung ương nắm giữ cho chính quyền
địa phương các cấp một cách lâu dài, ổn định bằng các văn bản luật, dưới luật,

Cán bộ, công chức của các bộ phận chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của
Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng theo nhiệm vụ được phân công.
a. Bộ phận tham mưu, tổng hợp
- Tổng hợp khối nội chính (gồm các ngành Công an, Quân sự, Thanh tra, Tư
pháp, Nội vụ );
- Theo dõi, tổng hợp khối VHXH ( gồm các ngành: Giáo dục và Đào tạo, Y
tế, Văn hoá và Thông tin, Dân tộc, Truyền thanh, bảo hiểm xã hôi, Lao động
Thương binh và Xã hôi);
- Theo dõi khối Quản lý đô thị : (gồm các ngành XDCB, công trình công
cộng, Trật tự đô thị, Giao thông vận tải, Tài nguyên – môi trường, đền bù giải
phóng mặt bằng, Khoa học công nghệ, Trang thông tin điện tử);
- Theo dõi tổng hợp khối kinh tế: (gồm các ngành Tài chính-Kế hoạch,
Thuế, Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại – Dịch vụ, Nông nghiệp,
Hợp tác xã);
- Theo dõi và phối hợp với Mặt trận hội, đoàn thể;
- Theo dõi công tác HĐND
b. Bộ phận kế toán tài vụ (kế toán cho HĐND và UBND)
c. Bộ phận hành chính gồm có: (Văn thư, lưu trữ, đánh máy vi tính, photo,
lái xe, điện nước, tạp vụ và bảo vệ).
SVTT: Lê Quang Trường Trang
16
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
1.3. Biên chế của văn phòng HĐND-UBND do chủ tịch UBND thị xã quyết
định trong tổng biên chế hành chính của thị xã được UBND tỉnh giao. Chánh văn
phòng bố trí sử dụng công chức viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật
về cán bộ công chức.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng và các Phó Văn phòng:
2.1. Chánh Văn phòng :
- Chánh Văn phòng là Thủ trưởng cơ quan Văn phòng, là người quản lý và
điều hành mọi hoạt động của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Thường trực

a. Nhiệm vụ, quyền hạn của chuyên viên được phân công các lĩnh vực
kinh tế, tổng hợp, nội chính, văn hóa-xã hội, thi đua-khen thưởng và giúp việc
cho Thường trực HĐND thò xaõ:
- Nhiệm vụ của chuyên viên là giúp Thường trực HĐND, UBND thò xaõ,
lãnh đạo Văn phòng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và phân
tích tình hình hoạt động của các cấp, các ngành được phân công theo dõi nhằm
phản ảnh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo, phục vụ sự chỉ đạo điều hành của
Thường trực HĐND, UBND thò xaõ.
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước, nhất là các văn bản quản
lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công, đề xuất với
UBND thò xaõ việc triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản đó một cách chính
xác, kịp thời.
- Được tham dự các kỳ họp HĐND, UBND thò xaõ và các cuộc họp, hội nghị
chuyên đề, triển khai thực hiện nhiệm vụ với Thủ trưởng các cấp, các ngành
trong thò xaõ khi bàn về các lĩnh vực thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; được
phát biểu, đề xuất ý kiến của mình trong cuộc họp, hội nghị. Khi được phân
công, có trách nhiệm trực tiếp làm thư ký các cuộc họp và soạn thảo các văn bản
cần thiết (Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Thông báo kết luận và các văn bản
chỉ đạo khác) trình lãnh đạo văn phòng kiểm duyệt trướcc khi trình Thường trực
HĐND, UBND thò xaõ phê duyệt.
- Chuyên viên phải rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ quản lý nhà nước, tổ chức
tốt công tác tiếp nhận và lưu trữ thông tin, văn bản một cách khoa học. Soạn
thảo, biên tập thành thạo các văn bản quản lý nhà nước theo đúng trình tự, nội
dung, thẩm quyền và thể thức quy định theo lĩnh vực quản lý được phân công.
- Chuyên viên có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung, cung cấp tình hình, số liệu
thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Chuyên viên không làm thay công việc chuyên
môn thuộc trách nhiệm của các Phòng, Ban trực thuộc. Khi được Thường trực
HĐND, UBND thò xaõ phân công, chuyên viên trực tiếp làm việc với lãnh đạo,
chuyên viên các ngành, các cấp, các đơn vị và nhân dân đến làm việc hoặc trình
bày nguyện vọng với Thường trực HĐND, UBND thò xaõ.

- Đảm bảo phục vụ tốt các cuộc họp và làm việc thường xuyên cũng như đột
xuất của HĐND, UBND thò xaõ, Văn phòng tại trụ sở Văn phòng HĐND và
UBND thò xaõ.
- Phối hợp với Nhà khách để tiếp đón phục vụ các cuộc hội nghị, các đoàn
khách đến làm việc với lãnh đạo thò xaõ và Văn phòng đến ăn, nghỉ tại Nhà
khách.
- Xây dựng và chăm sóc vườn hoa cây cảnh, tổ chức thực hiện công tác vệ
sinh trong cơ quan đảm bảo sạch đẹp.
- Quản lý các loại xe được trang bị để phục vụ lãnh đạo huyện và Văn
phòng đảm bảo hoạt động đạt kết quả tốt.
- Xe phục vụ công tác phải đúng theo quy định của Nhà nước, thực hiện tiết
kiệm xăng dầu và giữ gìn xe tốt, lái xe an toàn.
SVTT: Lê Quang Trường Trang
19
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Toán
- Mở sổ theo dõi lý lịch của xe để có kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa, thay
thế phụ tùng xe kịp thời nhằm đảm bảo điều kiện phục vụ công tác tốt hơn,
không bị ách tắc.
* Về công tác Tài vụ:
- Lập các dự toán kinh phí hàng năm, hàng quý và đột xuất nhằm đảm bảo
kinh phí phục vụ các hoạt động của HĐND, UBND và Văn phòng. Quản lý chặt
chẽ các nguồn kinh phí, chi tiêu phải đúng chế độ quy định và thực hành tiết
kiệm. Thực hiện chế độ báo cáo quyết toán và kiểm kê tài sản theo đúng quy
định.
- Mở sổ theo dõi tài sản, thu chi, xuất nhập hàng hóa, vật tư theo đúng quy
định của cơ quan tài chính. Xây dựng các định mức sử dụng vật tư hàng hóa đảm
bảo phù hợp với thực tế sử dụng, tránh để xảy ra lãng phí.
- Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng tháng, quý, năm để mua sắm trang thiết
bị, tài sản, vật tư hàng hóa phục vụ yêu cầu công tác của cơ quan.
- Thực hiện các chế độ thanh toán cho các đơn vị bên ngoài cơ quan và cho

ở của khách đến công tác và làm việc tại thò xaõ, hoạt động theo phương châm
gắn thu bù chi.
- Bộ máy nhà khách gồm có: Chủ nhiệm, kế toán và một số nhân viên phục
vụ, được hạch toán độc lập, có tài khoản riêng, đảm bảo quá trình hoạt động
phục vụ, kinh doanh của Nhà khách theo đúng quy định của pháp luật
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG
HĐND& UBND THỊ XÃ PHƯỚC LONG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chế độ làm việc và quan hệ công tác của văn phòng HĐND&UBND
thị xã Phước Long
1.1 Văn phòng làm việc theo chế độ Thủ trưởng, Chánh Văn phòng là Thủ
trưởng cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo điều hành mọi
hoạt động của Văn phòng.
1.2 Các bộ phận trực thuộc Văn phòng làm việc theo nhiệm vụ được phân
công. Riêng bộ phận Nhà khách làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chủ nhiệm
Nhà khách chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về mọi hoạt động của bộ
phận mình theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tại quy định này.
1.3 Chuyên viên làm việc theo sự chỉ đạo, giao việc của Chủ tịch, các Phó
Chủ tịch và theo sự quản lý chuyên môn của lãnh đạo Văn phòng trong công tác
tổ chức xử lý thông tin, tổng hợp tình hình kinh tế-xã hội.
1.4 Chế độ ban hành văn bản của HĐND, UBND thò xaõ:
- Chánh Văn phòng thống nhất quản lý việc ban hành các hình thức văn bản
của HĐND, UBND thò xaõ từ khâu soạn thảo, trình ký đến khâu ban hành.
Chuyên viên (hoặc cơ quan tham mưu) soạn thảo phải chịu trách nhiệm về nội
dung và tính pháp lý của văn bản do mình soạn thảo; sau khi soạn thảo phải
thông qua Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng kiểm tra về nội dung, thể thức
SVTT: Lê Quang Trường Trang
21
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Tốn
văn bản và ký tắt vào văn bản mới trình Thường trực HĐND, UBND thò xã ký

SVTT: Lê Quang Trường Trang
22
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Tốn
- Tham mưu cho thường trực HĐND-UBND thực hiện hoàn thành chia
tách đòa giới hành chính theo Nghò quyết số: 35/NQ-CP của Chính phủ; tham
mưu ổn đònh tổ chức, bộ máy đưa các đơn vò của thò xã đi vào hoạt động kể từ
ngày 1/11/2009.
- Đảm bảo cho thò xã giữ được tốc độ phát triển tăng trưởng kinh tế đạt chỉ
tiêu chung của tỉnh: Thu nhập bình qn đầu người 10,5 triệu/năm đạt 100 %KH
Nghị quyết HĐND huyện Phước Long (cũ) giao, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển
dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng cơng nghiệp tiểu thủ cơng nghiệp đạt 25 %,
dịch vụ 22 %, nơng lâm nghiệp 53 % đạt chỉ tiêu nghị quyết HĐND huyện
Phước Long (cũ) giao. Tổng giá trị sản xuất nơng nghiệp năm 2009 ước đạt
3.410 tỷ đồng theo giá thực tế, 1.150 tỷ đồng theo giá cố định tăng 1,41% so với
năm 2008. Tổng diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm là 6.261ha đạt
88,2%KH giảm 8% (569 ha) so với năm 2008. Diện tích cây lâu năm 88.653,4ha
tăng 600ha so với năm 2008 đạt 98,95% KH. Tổng giá trị sản xuất cơng nghiệp
ngồi quốc doanh năm 2009 ước đạt 2.020 tỷ đồng theo giá thực tế, 849 tỷ đồng theo
giá cố định tăng 9% so với năm 2008 đạt 131,4%KH.
 Cơng tác quản lý xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp giấy phép xây dựng được 292 hồ sơ, cấp 118 giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sở hữu cơng trình xây dựng. Thực hiện đo đạc độc lập và chỉnh lý
biến động được 1.650 hồ sơ, cấp 5.279 GCNQSD đất cho nhân dân.
 Cơng tác đầu tư XDCB:
Tổng vốn đầu tư năm 2009: 77.633 triệu đồng. Gồm có: 75 hạng mục, cơng
trình (trong đó có 4 cơng trình với nguồn vốn 1.600 triệu đồng bổ sung trong 6
tháng cuối năm). Đến nay các cơng trình đã cơ bản hồn thành đưa vào sử dụng.
 Cơng tác tài chính – ngân hàng:
Nhìn chung cơng tác quản lý điều hành ngân sách theo dự tốn kế hoạch
được giao. Việc quản lý, giám sát và kiểm tra thu, chi ngân sách chặt chẽ, đúng

cp bo tr xó hi cho 1.046 i tng vi s tin 1.808 triu ng, tr cp mai tỏng phớ
cho 59 i tng theo Ngh nh 67 ca Chớnh ph. T chc vn ng cỏc t chc v cỏ
nhõn c 2.277 phn qu i thm v tng cho cỏc i tng bo tr xó hi v nghốo
khụng cú kh nng vui ún tt vi tr giỏ 455 triu ng. Cp 2.532 th khỏm cha bnh
cho tr em di 6 tui, lp h s ngh phu thut tim bm sinh cho 17 em cú hon
cnh khú khn. Trin khai thỏng hnh ng vỡ tr em nm 2009, t chc tng qu v hc
bng nhõn ngy quc t thiu nhi 1/6/2009 vi tng s tin l 60,5 triu ng. H tr
xõy dng 7 cn nh tỡnh ngha cho i tng chớnh sỏch. a 141 i tng
ngi cú cụng i iu dng ti Vng Tu, Lt. Tng qu nhõn dp Tt
nguyờn ỏn, ngy 27/7 cho cỏc i tng chớnh sỏch vi tng s tin 825,6 triu
ng.
Cụng tỏc VHTT-Truyn thanh:
Thc hin tt tuyờn truyn cho mng cỏc ngy l, s kin ln trong nm;
Tuyờn truyn c ng cỏc ch trng ng li ca ng, phỏp lut ca Nh
nc. T chc kim tra 56 im hot ng kinh doanh vn húa trờn a bn, x
pht hnh chớnh i vi cỏc trng hp vi phm. Duy trỡ truyn thanh ting núi 3
cp a phng, tnh, trung ng vi tng s 1.558 gi, trong ú phỏt chng trỡnh
a phng 340 gi, tip õm i tnh 395 gi, tip õm i ting núi Vit Nam 823 gi.
SVTT: Lờ Quang Trng Trang
24
Báo cáo thực tập Giảng viên hướng dẫn: GV Nguyễn Ngọc Tốn
Tiếp vận truyền hình 17.442 giờ. Sản xuất 324 chương trình phát thanh địa phương
trong đó có 160 chương trình thời sự tổng hợp, 85 chun mục, sử dụng 1.937 tin bài.
 Cơng tác tác Quốc phòng – An ninh:
Tình hình an ninh chính trị trên tuyến biên giới được giữ vững, an ninh
chính trị nội địa cơ bản được ổn định. Tổ chức xây dựng và triển khai hệ thống kế
hoạch sẵn sàng chiến đấu.Tổ chức lực lượng tham gia huấn luyện và tập huấn cho lực
lượng thường trực và dân qn tự vệ, hội thao quốc phòng theo kế hoạch năm. Hồn
thành 100% KH chỉ tiêu tuyển qn tỉnh giao. Tổ chức giao ban với các huyện giáp
ranh và giao ban với huyện Ơ Răng tỉnh Mundunkiri Vương quốc Campuchia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status