MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM - Pdf 63

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của thị trờng chứng khoán Việt nam
I- Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Năm
(2006-2010).
1. Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam tới 2010.
Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc thể hiện thông
qua quyết định 898/2005/QĐ-TTg.
Thứ nhất: Mở rộng thị trờng chứng khoán có tổ chức, thu hẹp thị trờng tự
do; phấn đấu đến năm 2010 tổng giá trị vốn hoá thị trờng chứng khoán có tổ chức
đạt 10-15% GDP.
Thứ hai: Nâng cao tính minh bạch của hoạt động thị trờng chứng khoán, áp
dụng thông lệ tốt nhất về quản trị công ty đối với các công ty đại chúng và các tổ
chức kinh doanh chứng khoán.
Thứ ba: Nâng cao quy mô và năng lực của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán đáp ứng yêu cầu phát triển thị trờng chứng khoán.
Thứ t: Mở cửa thị trờng dịch vụ chứng khoán theo lộ trình hội nhập đã cam
kết; áp dụng các nguyên tắc về quản lý thị trờng chứng khoán theo khuyến nghị
của tổ chức quốc tế và các Uỷ ban chứng khoán phù hợp với từng giai đoạn phát
triển thị trờng.
2. Định hớng phát triển hoạt động đầu t chứng khoán.
Cùng với định hớng phát triển thị trờng chứng khoán trong giai đoạn tới, thì
định hớng cho hoạt động đầu t chứng khoán cũng đợc coi trọng theo hớng:
Thứ nhất: tăng cờng hoạt động quản lý đầu t theo hớng công bằng, công
khai, minh bạch và đảm bảo lợi ích của nhà đầu t.
1 1
Thứ hai: Tăng nguồn hàng cho hoạt động đầu t chứng khoán.
Thứ ba: Thu hút ngày càng đông đảo nhà đầu t, đặc biệt chú trọng phát
triển nhà đầu t có tổ chức, đầu t theo chiến lợc dài hạn.
Thứ t: Thu hút đầu t thông qua việc hợp tác, liên kết thị trờng vốn với quốc
tế.
Theo định hớng đến năm 2010 thị trờng vốn của Việt Nam có thể huy động

Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lợc, kế hoạch dài hạn,
hàng năm, đề án về tổ chức và hoạt động của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán; Chủ trì phối hợp giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, các quyđịnh về kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Theo dõi, tổng hợp,
đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán;
Thẩm định hồ sơ, trình chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối
với các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, giấy phép thành lập quỹ đầu t
và phát hành chứng chỉ quỹ đầu t, chứng chỉ hành nghề đối với các tổ chức, cá
nhân hành nghề của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Thẩm định hồ
sơ, trình Chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện các tổ
chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán nớc ngoài tại Việt Nam; giám sát hoạt
động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật; Phối hợp tổ chức các kỳ
thi sát hạch cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán; Phối
hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán
các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Tham mu giúp chủ tịch Uỷ ban h-
ớng dẫn, hỗ trợ các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và
điều lệ hoạt động của hiệp hội; Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật
của các hiệp hội; Phối hợp các tổ chức trong và ngoài nớc hỗ trợ phát triển các tổ
3 3
chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán theo quy định của bộ trởng Bộ tài chính và
quyết định của chủ tịch Uỷ ban.
2. Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam.
Thứ nhất: Nhóm giải pháp về hoàn thiện khuân khổ pháp luật về công bố
thông tin.
Luật chứng khoán dành một chơng quy định về đối tợng và phơng thức
công bố thông tin; nghĩa vụ công bố thông tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm
yết, công ty đại chúng, công ty chứng khoán (CtyCK), công ty quản lý quỹ
(CtyQLQ), công ty đầu t chứng khoán và sở giao dịch chứng khoán (SGDCK),
Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK). Các đối tợng này khi công bố

luật, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng thì phải công
bố thông tin bất thờng trong thời hạn 72 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện
quy định tại điểm a,b và c tại khoản 2 và khoản 3 Điều 101 của luật.
Về nghĩa vụ công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tại điều 103 Luật
chứng khoán quy định, ngoài nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại điều 101 của
Luật này, tổ chức niêm yết còn phải công bố các thông tin trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên; công bố thông
tin về BCTC quý trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày hoàn thành BCTC quý; công bố
thông tin theo quy chế của SGDCK, TTGDCK. Tổ chức niêm yết khi công bố
thông tin phải đồng thời báo cáo SGDCK hoặc TTGDCK về nội dung thông tin đ-
ợc công bố.
Đối với công ty chứng khoán, CtyQLQ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
có BCTC năm đợc kiểm toán, CtyCK, CtyQLQ phải công bố thông tin định kỳ về
BCTC năm. Luật chứng khoán cũng quy định trờng hợp xảy ra một số sự kiện nh:
có quyết định khởi tố một số thành viên HĐQT hoặc hội đồng thành viên, Giám
5 5
đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc phó Giám đốc, Kế toán trởng; Đại
hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên thông qua hợp đồng sáp nhập với một
công ty khác hoặc công ty bị tổn thất 10% giá trị tài sản trở lên...thì trong thời hạn
24 giờ, CtyCK, CtyQLQ phải báo cáo SGDCK hoặc TTGDCK để các tổ chức này
công bố thông tin. CtyCK, CtyQLQ phải công bố thông tin theo yêu cầu của
UBCKNN khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hởng nghiêm trọng đến lợi
ích hợp pháp của nhà đầu t.
Riêng đối với CtyQLQ còn có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ, bất th-
ờng và công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN liên quan đến hoạt động của
quỹ đại chúng.
Về nội dung công bố thông tin của công ty đầu t chứng khoán, tại điều 106
Luật Chứng khoán quy định, công ty đầu t chứng khoán chào bán cổ phiếu ra
công chúng có nghĩa vụ thực hiện công bố thông tin nh đối với công ty đại chúng.
Công ty đầu t chứng khoán có cổ phiếu niêm yết tại SGDCK, TTGDCK phải thực

đảm tính minh bạch ngay từ khâu ban hành chính sách.
Trong các quy định trên, cần thiết phải làm rõ vai trò, trách nhiệm của từng
chủ thể từ cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán, đến từng chủ thể riêng rẽ
trong việc công khai, minh bạch các thông tin nhằm mục đích cuối cùng là bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu t.
Ngoài ra, cũng cần có những đề xuất để xây dựng một khuân khổ pháp lý
thuận lợi cho sự ra đời của công tyđịnh mức tín nhiệm. Sự ra đời của các tổ chức
này là hết sức cần thiết. Hệ thống định mức tín nhiệm một cách chuẩn mực đem
lại niềm tin cho các nhà đầu t, mang lại lợi ích to lớn cho thị trờng chứng khoán,
góp phần tăng thêm tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
7 7
Thứ hai: Nhóm giải pháp hoạt động kế toán, kiểm toán trên thị trờng
chứng khoán.
Trong bối cảnh nớc ta vừa mới gia nhập WTO và thị trờng chứng khoán rất
cấn thu hút sự tham gia của các nhà đầu t nớc ngoài, hệ thống kiểm toán kế toán là
một trong những trọng điểm cần đợc cải tiến không ngừng nhằm nâng cao tính
minh bạch và trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp
pháp của các nhà đầu t và góp phần hơn nữa vào việc phát triển thị trờng chứng
khoán Việt Nam.
Một là, chuẩn hoá và ban hành đầy đủ hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm
toán Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế;
Hai là, cần có giải pháp thiết thực cụ thể để đa ra các chuẩn mực kế toán,
kiểm toán vào cuộc sống, trở thành văn hoá kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Một khi các doanh nghiệp vẫn còn thấy rằng việc áp dụng đúng các chế độ
kế toán, kiểm toán không phải là bắt buộc, không tìm thấy ích lợi từ việc tuân thủ
theo quy định chung, thì việc các doanh nghiệp áp dụng đúng chuẩn mực kế toán,
kiểm toán vẫn còn là một thứ xa xỉ và khó tìm thấy trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam.
Một biện pháp cũng đang đợc đặt ra là nên chăng có quy định bắt buộc tất
cả các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm toán (Hiện nay, Luật chứng khoán đã có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status