ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng - Pdf 14

NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
 MỤC LỤC
1
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
CHƯƠNG IX: NH THƯƠNG MẠI VÀ CÁC
TỔ CHỨC PHI NH
*******
LỜI MỞ ĐẦU
NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng một vai
trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng
nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền KT, đồng thời nó cũng giữ vai
trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền KT vận hành nhịp nhàng, hữu
hiệu.
Trong chương này, chúng ta xem xét những vấn đề lý luận cơ bản
của NHTM về bản chất, chức năng, vai trò của nó đối với sự phát triển
của nền KT-XH; quá trình huy động vốn tạo lập nên các danh mục tài
sản nợ NH; việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho các hoạt động
kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận thu được cao nhất nếu có thể. Lĩnh
vực kinh doanh NH, nó phải luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro, để đảm
bảo vừa thu được lợi nhuận cao nhưng cũng phải trong một giới hạn an
toàn ổn định, vì vậy việc quản lý nguồn vốn và tài sản phải được thực
hiện như thế nào.
2
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
I. TỔNG QUAN VỀ NH THƯƠNG MẠI
1. Khái niệm về NHTM
NHTM loại NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức KT và
cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng vốn đó để cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các
đối tượng nói trên.NHTM là loại NH có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền KT.
Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nền KT-XH đã chứng minh

• NHTM cổ phần: NHTM cổ phần có loại hình sở hữu hỗn hợp. Vốn điều lệ
NH hình thành theo cơ chế góp vốn cổ phần, trong quá trình kinh doanh cần
mở rộng quy mô NH có thể phát hành thêm cổ phiếu mới.
3
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
• NHTM liên doanh: Là cơ chế góp vốn liên doanh giữa đối tác trong nước
(nhà nước hoặc một NHTM quốc doanh) với đối tác nước ngoài, đặt trụ sở
kinh doanh trong nước và vận hành trong khuôn khố pháp lý trong nước.
• Chi nhánh NH nước ngoài: Do NH nước ngoài thành lập đặt trụ sở trong
nước, hoạt động theo luật pháp trong nước. Vốn điều lệ do NH chính quốc
cung ứng theo mức vốn quy định của NHTW nước sở tại quy định.
• NHTM nước ngoài: Đây là các NHTM được thành lập bằng 100% vốn đầu
tư nước ngoài, có hội sở chính được đặt trong nước và hoạt động theo luật
pháp trong nước.
4. Hê thống NHTM ở Việt Nam
Là hệ thống NH đa năng, kinh doanh tổng hợp. Hệ thống này bao gồm:
• NHTM nhà nước - NHTM quốc doanh (state owned commercial
banks): Là NHTM được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước.
Gồm: NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Bank for
Agriculture and Rural Development of VN-BARDV), NH Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (Bank for Investment and Development of VN-BIDV),
NH Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (Mekong Delta Housing
Development Bank-MHB).
• NHTM cổ phần - NHTM CP (joint stock commercial banks): Được
thành lập dưới hình thức cổ phần giữa Nhà nước và nhân dân. Một số NH
cổ phần quy mô lớn: NH Ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign
Trade of Vietnam-BFTV, thường gọi là Vietcombank). NH Công thương
Việt Nam (VietinBank)…
• NH liên doanh( joint venture banks): Được thành lập bằng vốn liên
doanh giữa NH Việt Nam và NH nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, hoạt

các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về KT và phải đóng thuế cho nhà nước như các
đơn vị KT khác.
Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh. Để hoạt động kinh doanh,các
NHTM phải có vốn (vốn được cấp nếu là NH công, được cổ đông góp vốn nếu là
NH cổ phần…) phải tự chủ về tài chính (tự lấy thu nhập để bù đắp chi phí), đặc biệt
hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận, hoạt
động kinh doanh của NHTM cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Tuy nhiên việc
tìm kiếm lợi nhuận là phải chính đáng trên cơ sở chấp hành luật pháp của nhà nước.
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH.
Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến
mọi mặt của đời sống KT-XH, lĩnh vực tiền tệ NH là lĩnh vực “nhạy cảm”, đòi hỏi
một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động NH để tránh những thiệt
hại cho xã hội. Lĩnh vực hoạt động này của NHTM góp phần cung ứng một khối
lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền KT-XH…
Tóm lại, NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ NH. Đây là loại định chế tài chính trung gian
quan trọng vào loại bậc nhất trong nền KT thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng
vốn cho nền KT, tạo điều kiện và thúc đẩy nền KT -xã hội phát triển.
2. Chức năng của NHTM:
2.1. Trung gian tín dụng
Là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM. Với chức năng “trung
gian tín dụng”, NHTM là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn
vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền KT (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp
dân cư, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức KT,…) biến nó thành nguồn vốn tín
dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn `đầu tư
cho các ngành KT và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua sơ đồ sau đây:
Thu nhập Cấp
5
Công ty

 Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
 Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu NH để huy động vốn trong xã hội.
Cấp tín dụng đầu tư đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền KT-XH:
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị và cá nhân.
 Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị, cá nhân.
 Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với
các tổ chức và cá nhân.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn
đối với nền KT-XH. Nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động và
tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của XH, biến tiền nhàn rỗi
từ phương tiện tích lũy nguồn vốn lớn của nền KT. Và hệ thống NHTM cung ứng
một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền KT. Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì
nó không những lớn về số tuyệt đối mà vì tính chất luân chuyển không ngừng của
nó.
Theo IMF cho biết nước nào có tỉ lệ dư nợ tín dụng trên GDP càng cao, thì
hoạt động có hiệu quả với hệ suất cao của hệ thống NHTM, làm cho nền KT tăng
trưởng cao và ổn định. Tỷ lệ tín dụng/ GDP của các nước công nghiệp phát triển
phần lớn đều đạt trên 100% ở châu Á: Thái Lan, Trung Quốc, Singapore đều có tỷ
lệ nói trên từ khoảng 120% - 135%. Ở Việt Nam tỷ lệ này chỉ mới đạt khoảng 65%.
6
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể KT tham gia vào lợi ích chung của nền KT:
• Đối với người gửi tiền : Thông qua cơ chế huy động vốn của NH đã tập hợp các
khoản vốn tạm thời nhàn rỗi, tạo ra thu nhập cho những người gửi tiền dưới hình
thức lãi tiền gửi, bảo an toàn các khoản gửi tiền, cung cấp cho khách hàng những
dịch vụ thanh toán tiện lợi.
• Đối với người vay: Họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi tiêu,
thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho việc
tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

(Công ty, xí
nghiệp, tổ chức
KT, cá nhân)
Người thụ hưởng
Người bán
(công ty, xí
nghiệp,tổ chức
KT, cá nhân)
Ngân Hàng
Thương Mại
=
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
: tổng số tiền bút tệ được tạo ra.
n : số NH tham gia tạo tiền.
: tiền gửi ban đầu
Trên thực tế thì:
Kể từ ngày 01/07/2004 tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các NHTM đô thị là 5% trên
tiền gửi không kì hạn hoặc có kì hạn dưới 12 tháng (được tính lãi suất 1,2%/năm
theo quyết định 923 ngày 20/07/2004 của NHNN Việt Nam).
2.4. Cung ứng dịch vụ NH:
Thực hiện chức năng trung gian gian tín dụng và trung gian thanh toán, vốn
đã mang lại những hiệu quả to lớn cho nền KT-XH. Các NHTM cần đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng có liên quan đến hoạt động NH. Đó chính là việc cung
ứng dịch vụ NH. Nói đến dịch vụ NH, người ta thường gắn nó với hai đặc điểm:
Thứ nhất: Đó là dịch vụ mà chỉ có các NH với những ưu thế của nó mới có thể thực
hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ.
Ưu thế của NHTM được thể hiện qua các đặc điểm:
Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp, không những ở trong nước mà
còn ở các nước.
Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp tố chức KT, do đó nắm bắt được tình

doanh ngân hàng. Phối hợp hài hòa và coi trọng hơn cả ba mảng hoạt động là tín
dụng thanh toán và dịch vụ ngân hàng, các ngân hàng thương mại sẽ có cơ hội đứng
vững hơn trong cuộc chạy đua trên thị trường.
III. TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY CỦA NHTM:
1. Cơ cấu tổ chức:
 Hội sở chính: Mỗi NHTM đều có một hội sở chính, thường đặt tại các trung tâm
kinh tế- tài chính của cả nước hoặc các khu vực địa phương.
Hội sở chính là nơi quyết định các vấn đề quan trọng nhất của một NHTM:
Kế hoạch và chiến lược phát triển của toàn bộ hệ thống.
Các chính sách lớn của NHTM (chính sách tín dụng, chính sách lãi suất,
chính sách nhân sự, chính sách tài chính…).
Tất cả các quyết định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của hệ thống.
Chính sách đầu tư.
Quan hệ đối ngoại…
Tóm lại, hội sở chính là cơ quan đầu não của một NHTM, sự thành công hay
thất bại trong kinh doanh, sự phát triển đi lên hay dẫm chân tại chỗ…của một
NHTM bị ảnh hưởng lớn bởi bộ máy của hội sở.
 Sở giao dịch và các chi nhánh:
Là những đơn vị trực thuộc hội sở - là nơi thực hiện giao dịch với khách
hàng, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của NHTM. Tất cả các mặt hoạt động của
NHTM đều được thực hiện tại các sở giao dịch và các chi nhánh của một NH. Chính
vì vậy, việc mở rộng mạng lưới chi nhánh và sở giao dịch sẽ làm cho doanh số và
quy mô hoạt động của NHTM sẽ càng gia tăng, đồng thời giữ vững thị phần để gia
tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM khác.
9
Ban điều hành Ban kiểm soát
Các Công ty trực thuộcPhòng Tổ chức Hành chínhPhòng Ngân quỹKế toán Tài vụ Vi tínhTín dụng và kinh doanhThanh toán Quốc tếKinh doanh Ngoại tệ VàngKế hoạch pháp chế
Sở giao dịchChi nhánh Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánhSở giao dịch
Phòng giao dịchPhòng giao dịchPhòng giao dịchPhòng giao dịchPhòng giao dịchPhòng giao dịch
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH

Sơ đồ cấu trúc và bộ máy của NHTM:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

10
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
IV. NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:
1. Nghiệp vụ nguồn vốn:
Nghiệp vụ nguồn vốn, còn gọi là nghiệp vụ Nợ, là nghiệp vụ tiền đề, nghiệp
vụ cần được xử lý trước (theo nghĩa tương đối ) .Đây là nghiệp vụ cần tạo lập nguồn
vốn hoạt động của NHTM . Xét theo khía cạnh lôgic hợp lý thì ngân hàng nào tạo
lập được nhiều nguồn vồn thì càng có điều kiện để mở rộng cho vay, mở rộng tín
dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào cũng được quan tâm
đúng mức.
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm những loại nguồn vốn sau đây:
1.1. Vốn chủ sở hữu (vốn riêng) – vốn của NH (Bank’s capital)
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá
trình hoạt động. Nguồn vốn ban đầu tuy không chiếm tỷ trọng lớn, nhưng có ý nghĩa
rất quan trọng.
Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của NHTM:
• Vốn của chủ sở hữu khi NH mới thành lập .
• Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh từ vốn góp thêm của
chủ sở hữu.
a. Đặc điểm:
• Cung cấp nguồn lực cho NH hoạt động trong thời gian mới bắt đầu thành lập,
hoạt động, là thời gian mà NH chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng
• Là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của NH, có
thể sử dụng với kì hạn dài mà không phải hoàn trả, nó chính là nền tảng cho sự
tăng trưởng của NH.
11
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH

khác .
 Quỹ dự trữ và dự phòng :
NHTM cũng là một tổ chức KT, vì vậy các NHTM đều được quyền trích lập
các quỹ như các đơn vị KT khác , để sử dụng cho những mục đích nhất định.
Ngoài ra NHTM hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH,
được xem là hoạt động trong lĩnh vực “đặc biệt”, nên hầu hết hệ thống luật NH ở
các nước đều cho phép các NHTM được trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
Thông thường quỹ này được trích theo tỷ lệ quy định (khoảng 5%) từ lợi nhuận ròng
hàng năm, cho đến khi nào số dư quỹ này ngang bằng vốn điều lệ .
Như vậy, các quỹ NHTM bao gồm :
12
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, gọi tắt là quỹ dự trữ.
Quỹ khen thưởng phúc lợi…
Các quỹ dự phòng:
Quỹ dự phòng tài chính: tỉ lệ trích bằng 10% lãi ròng hằng năm của NH, số
dư của quỹ không được phép vượt quá 25% vốn điều lệ của NH, dùng để bù đắp
phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh
doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra
tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro.
Dự phòng rủi ro: được hình thành bằng cách trích lập dự phòng trên từng nhóm
tài sản Có của NH bao gồm nhóm cho vay, các dịch vụ thanh toán đối với khách
hàng được tính vào chi phí kinh doanh của NH.
Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và dự phòng chung:
• Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản
nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. NH thực hiện phân loại nợ:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): là các khoản nợ có khả năng thu hồi nợ gốc
và lãi đúng hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 0%.
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): các khoản nợ có khả năng thu hồi nhưng có dấu
hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ (các khoản nợ quá hạn dưới

Giúp chống lại rủi ro phá sản (trang trải những thua lỗ về tài chính).
Vốn là điều kiện bắt buộc để NH được thành lập và hoạt động trước khi huy
động được những khoản tiền gửi đầu tiên .
Vốn chủ sở hữu tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo với chủ nợ về
sức mạnh tài chính của NH .
Cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các dịch vụ
mới .
Vốn chủ sở hữu là phương tiện điều tiết tăng trưởng, giúp đảm bảo sự tăng
trưởng của NH được duy trì, ổn định và lâu dài .
e. Phương pháp tăng vốn chủ sở hữu.
Từ nguồn bên ngoài:
Phát hành cổ phiếu thường
 Ưu: không phải hoàn trả cho người mua cổ phiếu, cổ tức của cổ phiếu thường.
Làm tăng quy mô vốn, làm tăng khả năng vay nợ của NH trong tương lai.
 Nhược: chi phí phát hành cao, giảm lợi tức.
Phát hành cổ phiếu ưu đãi vĩnh viễn:
 Ưu: không phải hoàn trả vốn, tăng khả năng vay nợ của NH
 Nhược: cổ tức phải trả cho các cổ đông lớn khi NH bị thua lỗ, chi phí phát hành
cao, giảm cổ tức.
Phát hành giấy nợ thứ cấp (thời hạn tối thiểu 7 năm ):
 Ưu: chi phí thấp, không làm phân tán quyền kiểm soát của NH
 Nhược: phải hoàn trả cho người mua trái phiếu khi đến hạn, giảm khả năng đi
vậy.
Ngoài ra, NH còn có thể thực hiện các biện pháp tăng vốn từ nguồn bên
ngoài khác như bán tài sản và thuê lại, chuyển đổi chứng khoán nợ thành cổ phiếu,

Từ nguồn bên trong chủ yếu do tăng lợi nhuận:
 Ưu: giúp NH tăng vốn chủ sở hữu không phụ thuộc vào thị trường vốn do dó
tránh được các chi phí huy động vốn thả nổi, không tốn kém chi phí.
 Nhược: chỉ áp dụng với các NH lớn, không áp dụng thường xuyên vì nó ảnh

Tạo nguồn vốn chủ lực cho kinh doanh.
Nâng cao uy tín, quảng ba thương hiệu.
 Khách hàng:
Gia tăng tiết kiệm và đầu tư.
Tiếp cận dịch vụ thanh toán .
d. Nguyên tắc.
 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn.
Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện.
Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành.
Giữ gìn bí mật số dư và hoạt động tài khoản khách hàng.
Không che giấu các khoản tiền lớn và bất thường ( thực hiện các quy định
chống rửa tiền).
 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất.
15
VCSH =vốn điều lệ + thặng dư vốn + lợi nhuận + dự trữ chưa phân phối
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn.
Kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn và hiện địa hóa dịch vụ NH.
Đa dạng hóa phương thức.
 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động.
Tạo lòng tin với khách hàng.
Đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống.
Ngăn chặn phao tin đồn nhảm.
Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời .
e. Các hình thức huy động vốn tại NHTM:
 Căn cứ vào thời hạn huy động:
Huy động ngắn hạn : từ 12 tháng trở lại(<=12 tháng).
Huy động dài hạn: 12 tháng trở lên (>12 tháng).
 Căn cứ vào loại tiền:
Huy động bằng VND.

Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, nên trong nghiệp
vụ nguồn vốn các NHTM đều tập trung để thu hút nguồn vốn huy động. Tuy nhiên,
do đây là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguồn
vốn này phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản là: hoàn trả, bí mật, trả lãi.
1.3. Vốn đi
vay:
Chiếm vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM, nhưng đồng thời
là nguồn vốn mang ý nghĩa thiết lập sự cân bằng trong cân đối và sử dụng vốn của
NHTM .
Đối với những NH vừa và nhỏ, tình trạng thiếu vốn kinh doanh diễn ra thường
xuyên cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay các NH khác.
Đối với những NH có điều kiện mở rộng cho vay, do thủ tục cho vay đơn giản, điều
kiện cho vay thoáng hơn, lãi suất hấp dẫn hơn sẽ dẫn đến kết quả thiếu vốn. Trong
trường hợp này, NHTM đó cần đi vay để đáp ứng nhu cầu mở rộng tín dụng.
NHTM nào đã sử dụng hết nguồn vốn khả dụng mà vẫn còn phát sinh nhu cầu vay
vốn của khách hàng thì NH đó đang ở trong trạng thái hưng thịnh, vốn vay NH khác
vừa giúp họ mở rộng tín dụng, vừa giúp mở rộng và giữ chân khách hàng.
Nguồn hình thành:
Vốn vay trong nước
 Vay từ các NHTM khác.
17
-Tái cấp vốn
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
 Vay trên thị trường liên NH
 Vay từ NH trung ương.
Vay nước ngoài
 Vay từ các NHTM nước ngoài
 Vay từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế: WB, IMF, ADB…
Nguồn vốn đi vay gồm:
 Vay NH trung ương:

khó vay mượn trực tiếp bằng cách này. Họ thường phải thông qua các NH đại lí
hoặc được bảo lãnh của NH đầu tư. Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào trình độ
18
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài
hạn của NH. Nghiệp vụ vay mượn tương đối phức tạp. NH cần nghiên cứu kĩ thị
trường để quyết định quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp.
Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ…cũng được các NH
quan tâm.
1.4. Vốn tiếp nhận (Trust Capital)
Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tiếp nhận từ các nhà tài trợ của chính phủ, tổ
chức tài chính hoặc tư nhân để tài trợ theo các chương trình dự án về phát triển KT -
xã hội… NH nào được chỉ định tiếp nhận và chuyển giao vốn này, được coi là thực
hiện dịch vụ trung gian tài chính theo yêu cầu của nhà tài trợ, và được hưởng thu
nhập dưới dạng hoa hồng dịch vụ tài chính trung gian. Thường những NH lớn, có
mạng lưới rộng khắp và có uy tín mới có đủ điều kiện để được chỉ định lama dịch
vụ trung gian tài chính này.
1.5. Vốn khác (Other Capital)
Vốn phát sinh trong quá trình hoạt động không thuộc các nguồn nói trên
như vốn phát sinh trong khi làm đại lý chuyển tiền, thanh toán, công nợ chưa đến
hạn phải trả…
a. Nguồn ủy thác:
NHTM thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay, ủy thác đầu
tư,ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ…các hoạt động này tạo nên nguồn
ủy thác tại NH .
Ví dụ: NH Agribank cho vay ủy thác hộ cho nhà nước đối với một số dự án trồng
rừng với nguồn ngân sách hoặc nguồn ODA. Theo hợp đồng giữa các bên, các
nguồn vốn trên được chuyển về NH Agribank để từ đó chuyển tải đến địa điểm đã
được xác định trước. Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phương, rất nhiều
các tổ chức KT-XH có cùng mục tiêu phát triển như của NH, có nguồn tài chính, đã

Khi đến hạn, khách hàng vay vốn trả nợ gốc và lãi cho NH, nếu đến hạn khách hàng
không trả nợ thì NH được quyền phát tài sản hoặc áp dụng các chế tài khác để thu
nợ. Nghiệp vụ này gọi là cho vay trực tiếp vì người cho vay và người trả nợ là một
chủ thể.
Cho vay trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Cho vay vốn có thời hạnCho vay trực tiếp là loại hình nghiệp vụ phổ biến của NHTM; nếu căn cứ vào
thời hạn, cho vay được chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn: Thời hạn từ 1 ngày đến 1 năm.
20
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Cho vay trung hạn: Thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm.
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân
chuyển).
Trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các
đơn vị, các tổ chức KT.
 Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm 2 loại:
a.1. Cho vay có đảm bảo:
 Khái niệm: Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là thiết lập cơ
sở pháp lý người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nhằm bảo vệ quyền lợi của
người cho vay, khi nguồn thu lợi thứ nhất không xảy ra.
Đây là loại cho vay áp dụng với những khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu)
hoặc loại này, bắt buộc phải có tài sản làm bảo đảm. Sự đảm bảo bằng tài sản sẽ là
căn cứ pháp lý để xử lý nợ trong trường hợp người đi vay không trả nợ đúng hạn
hoặc không còn khả năng trả nợ cho NH.
 Các đặc trưng:
Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ tín
dụng với NH lâu năm, đồng thời đó là những khách hàng có tình trạng tài chính
vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với
khách hàng và NH, nợ nần được thanh toán sòng phẳng, kịp thời.
Những khách hàng được xếp hạng phân loại tín nhiệm loại I (hoặc loại A) đều
được NH cho vay bằng tín chấp mà không cần phải có tài sản đảm bảo.
Thông thường khi cho vay bằng tín chấp, nhà NH căn cứ vào phương án sản
xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để cho vay. Đây là loại cho vay
nên được nhân rộng để giảm bớt những thủ tục và chi phí trung gian không cần
thiết. Song cần phải thẩm định thật kỹ phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh
doanh của đơn vị vay vốn để quyết định cho vay tín chấp.
 Ưu điểm: giảm bớt các thủ tục và các chi phí trung gian không cần thiết.
 Nhược điểm: mức độ rủi ro tương đối cao.
 Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, cho vay được chia thành hai loại:
a.3. Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh
(cho vay đối với các đơn vị KT).
Cho vay tiêu dùng: là hình thức tín dụng trong đó NH tài trợ cho nhu cầu
tiêu dùng cá nhân, là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM, vì vậy nó thường
chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản mục thuộc tài sản có của NH. Bao gồm:
 Tín dụng tiêu dùng trực tiếp:
* Tín dụng trả theo định kỳ:
Tín dụng trả theo định kỳ: là phương thức trong đó khách hàng vay và trả
trực tiếp cho NH với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được quy định khi cho vay.
Nếu được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vay được ghi nợ tài khoản cho vay và
ghi có tài khoản cá nhân hoặc giao tiền mặt cho khách.
* Thấu chi:
22
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng lai vượt số dư
có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận.

 Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng:
Thủ tục.
Trình tự xét duyệt cho vay.
23
1
2
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
Theo dõi và thu nợ.
b. Cho vay gián tiếp:
Cho vay gián tiếp là khoản cho vay thực hiện bằng cách chiết khấu chứng từ
có giá, hoặc mua lại các chứng từ nợ TM theo thỏa thuận giữa nhà NH với các
khách hàng.
Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình sau:
b.1. Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá:
Khái niệm: Việc NH mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn
chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết khấu (Discount). Nếu khách hàng là người chủ
sở hữu các thương phiếu và chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán, cần phải có
tiền ngay thì có thể đến NH xin chiết khấu, tức là xin nhận tiền trước theo cách khấu
trừ tiền lãi và chuyển quyền sở hữu chứng từ cho NH chiết khấu. Khi chứng từ đến
hạn NH sẽ xuất trình cho người trả tiền, và người trả tiền thanh toán toàn bộ số tiền
tệ chứng từ cho NH chiết khấu.
NH chiết khấu
Quan hệ tài chíNHTM
Người xin chiết khấu Người trả tiền
(người sở hữu chứng từ có giá)
24
NH THƯƠNG MẠI & CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NH
 Ý nghĩa của nghiệp vụ chiết khấu:
Giúp cho người sở hữu chứng từ có tiền để đáp ứng các nhu cầu thanh toán,
nhất là khôi phục năng lực thanh toán, duy trì được mối quan hệ tài chính, nhờ đó

 Trị giá chiết khấu: Giá chiết khấu là giá trị khi đáo hạn của chứng từ đó.
Đối với hối phiếu: là số tiền ghi trên hối phiếu đó.
Đối với trái phiếu:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status