Mục lục
Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng ngân hàng 2
Tình hình nợ quá hạn 24
Chỉ tiêu 24
Tổng nợ quá hạn 24
Doanh số cho vay theo thời hạn cho 25
Chỉ tiêu 25
Năm 2005 25
1
Lời nói đầu
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất
cho NHTM,rủi ro có thể gây tổn thất ,làm giảm thu nhập của ngân hàng,có
khi còn đẩy NH đến nguy cơ phá sản,do đó tín dụng là nghiệp vụ hàng
đầu có ý nghĩa quan trọng quyết định của mỗi ngân hàng, Chính vì vậy mà
vấn đề đặt ra cho các NHTM là làm sao sử dụng đồng vốn của mình một
cách tốt nhất, ứơc lợng khả năng rủi ro và sinh lờimột cách hiệu qủa nhất
khi quyết định tàI trợ để từ đó không ngừng nâng cao đợc uy tín, đảm bảo
đợc sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng. Trong thời gian
học tập tại trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và thực tế thực tập tại chi
nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín em thấy vấn đề tín dụng là một
vấn đề lớn và rộng đợc rất nhiều ngời quan tâm, và bản thân em cũng có
sự tâm đắc với vấn đề này. Đợc sự phân công chỉ đạo hớng dẫn của khoa
Ngân Hàng Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và giáo S TS Đàm Văn Huệ,
em quyết định chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín Bản
chuyên đề này đợc chia làm 3 chơng.
Ch
ơng I
: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng của ngân
chế độ phong kiến đã tạo ra những nền kinh tế khép kín trong từng lãnh
địa.Việc buôn bán trao đổi hàng hoá giữa các vùng, các lãnh địa với
nhau bằng các loại tiền khác nhau đã làm xuất hiện nghề kinh doanh
tiền tệ sơ khai đó là đổi tiền. Một bộ phận thơng nhân nhậy bén đã phát
hiện ra một hoạt động kinh doanh mới buôn bán tiền với khả năng
kiếm lời cao.
Hình thức ban đầu của ngân hàng là: ngân hàng của ngòi thợ
vàng hay ngân hàng tiền gửi với mục đích cất giữ, bảo quản hộ tài sản
và tiền cho những ngời giầu có cũng nh các thơng gia. Nhng phải đến
khi một số thơng nhân chuyển hẳn từ kinh doanh hàng hoá sang kinh
doanh tiền tệ thì ngân hàng mới thực sự hình thành. Buôn bán các phát
triển hoạt động ngân hàng cũng mở rộng theo. Các ngân hàng không chỉ
dừng lại ở việc cất giữ và quản lý tài sản hộ cho khách hàng mà còn thực
hiện việc thanh toán tiền hộ giữa các nhà kinh doanh, điều này giúp cho
các nhà kinh doanh hạn chế đợc chi phí kinh doanh về thời gian, chuyên
chở cùng những rủi ro rất phổ biến nh trộm cớp, lừa đảo và nh vậy việc
kinh doanh sẽ trở lên dễ dàng hơn thuận tiện và an toàn hơn. Về phía các
ngân hàng do sự chuyên môn hoá trong hoạt động nên đã giảm đợc chi
phí và có hiệu qủa hơn trong hoạt động.
Bên cạnh đó, trong quá trình nhận gửi và thanh toán, các ngân hàng
nhận thấy luôn có một lợng tiền gửi ổn định trong két sắt của mình trong
thời gian dài. Đó là tiền của những ngời tiết kiệm, những nhà kinh doanh
thu đợc tiền bán hàng nhng lại cha phải trả tiền mua hàng trong khi đó
lại có nhiều nhà kinh doanh khác đang có cơ hội kinh doanh song lại
thiếu tiền để thực hiện. Nắm đợc nhu cầu đó, các ngân hàng thực hiện
việc cho vay. Hiệu quả đem lại rất lớn và các ngân hàng đã khuyến
khích việc gửi tiền của các khách hàng bằng việc trả lãi cho họ thay vì
thu phí bảo quản nh trớc. Qua đó các ngân hàng đã biến các khoản vay,
tiết kiệm thành các khoản đầu t trực tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuận cao.
hoạt động ngân hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tầng lớp dân c ,
các doanh nghiệp và chính phủ.
Nớc ta trớc năm 1998 chúng ta xây dựng hệ thống ngân hàng một
cấp theo mô hình của Liên Xô cũ. Mô hình này trên thực tế chỉ có một
ngân hàng và thích hợp với thời kỳ chiến tranh vì dễ quản lý, dễ thực
hiện đợc ý chí của nhà nớc, huy động nguồn vốn phục vụ cho công cuộc
kháng chiến chống Mỹ thống trị các thành phần kinh tế khác.
4
Tuy nhiên, nó đã bộc những điểm yếu nh không có hiệu quả không
quan tâm đến việc làm công cụ phát triển kinh tế, không kiểm soát đợc
khi có những biến động về kinh tế (lạm phát) sự phát triển của thị tr ờng
chợ đen với đầy dẫy những rủi ro, tiêu cực. Nguyên nhân là do sự mất
cân bằng giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh của ngân
hàng nhà nớc. Đến năm 1989 chúng ta đã chuyển sang hệ thống ngân
hàng hai cấp và từ đó ngành ngân hàng đã không ngừng phát triển lớn
mạnh đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, tạo sự hiệu quả cho nền kinh
tế cao. Các ngân hàng thơng mại ở nớc ta đã thực sự trở thành một hệ
thống tăng cơng sức mạnh về số lợng, loại hình và nâng cao chất lợng
hoạt động . Ngày nay, chúng ta đã có một hệ thống ngân hàng bao gồm:
16 ngân hàng thơng mại quốc doanh, 51 ngân hàng thơng mại cổ phần, (
trong đó 31 ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị và 20 ngân hàng thơng
mại cổ phần nông thôn), 4 ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nớc
ngoài, 2 Công ty tài chính cổ phần và 22 chi nhánh ngân hàng nớc ngoài
tạo ra một thị trờng cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ
ở Việt Nam.
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của một NHTM
1.1.2.1. Huy động vốn
Các NHTM có nguồn vốn huy động của rất đa dạng và phong phú
có thể kể ra một số nguồn chủ yếu sau :
Nguồn tiền gửi: Bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
khả năng thanh toán thờng xuyên là một trong những yếu tố quan trọng
nhất quyết định sự tồn tại hay sụp đổ của một ngân hàng. Khả năng
thanh toán thờng xuyên của một ngân hàng đựoc đảm bảo bởi các tài sản
có tính lỏng rất cao nh: tiền mặt tại két của ngân hàng, tiền gửi tại
NHTW và các NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu. Số lợng các
tài sản này càng nhiều thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng đ ợc
đảm bảo. Tuy nhiên đây cũng là những tài sản không sinh lời hoặc sinh
lời thấp nhất trong những tài sản của NHTM, việc giữ nhiều những tài
sản loại này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Chính
vì vậy các ngân hàng cần phải tính toán để duy trì các tài sản này ở mức
hợp lý sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên, vừa đạt đ-
ợc mức lợi nhuận hợp lý công việc đó gọi là hoạt động ngân quỹ
Hoạt động cho vay: Ngợc lại với hoạt động ngân quỹ, là hoạt động
mang lại ít thu nhập nhất cho ngân hàng, hoạt động cho vay lại là hoạt
động chủ yếu thờng xuyên nhất, mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân
hàng. Thực chất hoạt động cho vay là việc thiết lập các quan hệ tín dụng
giữa ngân hàng với khách hàng, chúng đem lại cho ngân hàng những
khoản thu nhập lớn từ lãi tiền vay, song cũng đặt ngân hàng trớc những
nguy cơ rủi ro cao nhất. Chính vì vậy mà việc quản lý những khoản mục
cho vay luôn đợc các ngân hàng đặc biệt chú ý.
6
Hoạt động đầu t :Các NHTM thực hiện hoạt động đầu t bằng cách
tiến hành mua bán các chứng khoán trên thị trờng để tìm kiếm lợi nhuận
thông qua chênh lệch giá. Đây cũng chính là cách thức để ngân hàng
thực hiện phơng châm đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh. Hơn nữa, các
chứng khoán có độ an toàn và tính lỏng cao cũng sẽ giúp đảm bảo khả
năng thanh toán của ngân hàng đợc tốt hơn.
1.1.2.3,Hoạt động thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển, từ chỗ
chỉ nhận tiền gửi và cho vay đến nay các NHTM đã không ngừng mở
cho vay, bên cạnh đó thì ngân hàng còn tiến hành một số hoạt động dịch
vụ khác nhằm tăng thêm lợi nhuận
Hoạt động cho vay là một hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
Qua sử dụng để cho vay các khách hàng ngân hàng thu đợc lãi do khách
hàng trả, có càng nhiều khoản cho vay thì ngân hàng càng có cơ sở thu
đợc nhiều lãi. Từ phần lãi thu đợc sau đó trừ đi phần chi phí cần thiết
khác nh: trả lãi vốn huy động, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, trích
lập các quĩ là phần lợi nhuận của ngân hàng .
Bên cạnh đó, khi ngân hàng cho vay các doanh nghiệp, nhất là
các doanh nghiệp mới thì thờng hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với
ngân hàng, mọi nhu cầu về vốn lu động phục vụ cho chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đều qua ngân hàng. Nhờ vậy, ngân hàng có
thể tăng thêm đợc tín dụng ngắn hạn góp phần tăng thêm thu nhập cho
ngân hàng
Ngoài ra khi các doanh nghiệp tiến hành vay vốn của ngân hàng
thì doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng, do đó, mọi hoạt động
thu chi của doanh nghiệp qua tài khoản tiền gửi đều do ngân hàng thực
hiện hộ. Nh vậy, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ khách
hàng, từ đó tăng thêm đợc nguồn tiền gửi cho ngân hàng, nếu nh ngân
hàng hoạt động có uy tín đối với khách hàng, thì khách hàng sẽ đến giao
dịch với ngân hàng thờng xuyên hơn. Đây là cơ sở để ngân hàng mở
rộng hoạt động kinh doanh tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng
nhằm thu hút đợc nhiều lợi nhuận
Có thể nói tín dụng ngân hàng vừa góp phần tăng lợi nhuận ngân
hàng vừa kéo theo nhu cầu về vốn lu động và qua đó ngân hàng có thể
tăng vị thế của mình trên thị trờng và có thể cung ứng những dịch vụ
phục vụ cho khách hàng
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
Nền kinh tế nớc ta vừa trải qua thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp
nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu phát
dụng Nhờ tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định lu thông tiền tệ
làm khối lợng tiền tệ phù hợp với khả năng hàng hoá lu thông trong nền
kinh tế nên giá cả hàng hoá dần dần ổn định.
-Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc
làm và ổn định trật tự xã hội
Tín dụng ngân hàng đầu t vào những lĩnh vực mới cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng qui mô sản
xuất từ đó tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động. Bên cạnh
đó do năng lực sản xuất đợc nâng lên nên số lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ
nhiều, đó là nguồn để tăng thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp, và góp
9
phần ổn định đời sống cho chính họ. Mặt khác, tín dụng ngân hàng cũng
tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu t, làm cho cơ
cấu nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm điều kiện cho sự ổn định và trật
tự an toàn xã hội
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy cạnh tranh góp phần tạo nên một cơ
cấu kinh tế hợp lý
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp luôn luôn tìm kiếm
lợi nhuận tối đa, để thực hiện mục đích của mình các doanh nghiệp luôn
luôn phải thực hiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ mở
rộng thị trờng nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh để ngày càng thu
đợc nhiều lợi nhuận, thắng trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Muốn vậy ngoài vốn của mình các doanh nghiệp cần đòi hỏi một lợng
vốn lớn, chính tín dụng ngân hàng là nguồn vốn tài trợ cho các nhu cầu
đó, đồng thời cũng nhờ vào vốn tín dụng các nhà kinh doanh có thể
chuyển từ nghành có lợi nhuận thấp sang nghành có lợi nhuận cao tạo
việc bình quân hoá lợi nhuận trong nền kinh tế từ đó thúc đẩy quá trình
hình thành nền kinh tế hợp lý
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi mở rộng qui mô sản
xuất chiếm lĩnh thị trờng
hàng. Thu nhập của bản thân khách hàng tăng là qóp phần tạo điều kiện
cho khách hàng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Ngoài ra
nó cũng ảnh hởng trực tiếp đến cho thu nhập của những lao động trong
doanh nghiệp .
Một dự án khả thi sẽ đem lại hiệu quả không những cho ngân hàng ,
khách hàng , mà còn ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế . Khách hàng và
ngân hàng hoạt động tốt là góp phần tăng thu nhập cho nhà nớc (các
khoản đóng góp nh thuế), trực tiếp làm tăng thu nhập cho đời sống nhân
dân và làm tăng thu nhập cho toàn bộ nền kinh tế .
Thứ hai là hiệu quả kinh tế xã hội :
Với một khoản tín dụng có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện các
mục tiêu mà nhà nớc đặt ra: Phát triển các vùng kinh tế , các ngành kinh
tế mũi nhọn. Đất nớc chỉ có thể phát triển vững mạnh khi các doanh
nghiệp, các cá nhân trong đất nớc phát triển vững mạnh. Chính nhờ
các tín dụng hiệu quả đã góp phần tạo nên sự vững mạnh đó. Nền kinh tế
phát triển sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp
đang là mối quan tâm của Đẳng và Chính phủ. Chính nhờ những dự án
khả thi mà có thể thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá , hiện đại
hóa đất nớc, tham gia vào quá trình hợp lý hoặc quy hoạch đô thị, bảo vệ
môi trờng, biến những vùng đất vùng kinh tế chậm phát triển, đời sống
nhân dân thấp thành những vùng có cơ sở hạ tầng tốt, ngời dân có công
ăn việc làm, có tay nghề từng bớc ổn định an toàn xã hội.
1.3.2. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính:
11
+ Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc
và uy tín của ngân hàng đó. Nếu một ngân hàng có uy tín nó sẽ có khả
năng thu hút nhiều khách hàng hơn. Ngợc lại, nếu một ngân hàng có số
lợng khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uy tín thì đó là
một dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của ngân hàng là khả quan.
12
tín dụng ngân hàng một cách khái quát. Để có thể kết luận chính xác
hơn cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể .
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lợng :
+ Về phía ngân hàng :
- Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận :
Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thẻ nói là cao nếu lợi nhuận do
hoạt động này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau
để đánh giá hiệu quả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng.
Nó cho biết một đồng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại
càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao
của ngân hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng lợi nhuận ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín
dụng ngân hàng trong mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của ngân hàng.
Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết lợi nhuận của ngân hàng có đuợc là từ
hoạt động cho vay
- Chỉ tiêu về d nợ
D nợ cho vay
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với
tổng tài sản của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ các khoản cho
vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng.
- Chỉ tiêu về thu nợ :
hàng trong cho vay. Tuy nhiên trong thực tế do những rủi ro trong kinh
doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân thờng chấp nhận một tỷ lệ
nợ quá hạn ở mức dới 3%là có thể chấp nhận đợc, còn đạt đợc mức d-
ới1,5% có thể coi là lý tởng.
Chỉ tiêu trên tuy phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của ngân
hàng nhng cũng cha đủ là căn cứ đáng tin cậy để đánh giá mức độ rủi ro
mà ngân hàng đang phải đối mặt. Để đánh giá chính xác hơn ngời ta
phải dùng thêm hai chỉ tiêu :
+ Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng d nợ = + Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trên tổng d nợ
D nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Tổng d nợ
Về phía khách hàng
Các chỉ tiêu thờng đợc sử dụng để dánh giá chất lợng của khoản
tín dụng bao gồm
- Doanh thu tăng từ dự án
- Lợi nhuận tăng từ dự án
Nợ quá hạn
=
DN quá hạn khó đòi
Tổng d nợ
=
14
Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn của khách hàng.
Tóm lại hiệu quả tín dụng ngân hàng là một khái niệm tổng hợp
vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trìu tợng. Nó đợc biểu hiện thông
qua nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều chủ thể ( ngân hàng, khách hàng,
15
ngân hàng phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực nh sử dụng
vốn sai mục đích, âm mu lừa đảo ngân hàng
+ Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng của NHTMlà một hệ thống các biện pháp liên
quan đến việc khuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các
mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ .
Nh vậy chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lợng tín
dụng của ngân hàng. Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong một
thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng thì quy mô tín dụng của ngân hàng đó
sẽ bị thu hẹp theo. Mặt khác, chính sách tín dụng của ngân hàng còn
bao gồm nhiều vấn đề khác nh: quy định về điều kiện ,tiêu chuẩn tín
dụng
Đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp đảm bảo tiền vay,
quy trình quản lý tín dụng, lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp
đến chất lợng tín dụng của ngân hàng. Nếu các vấn đề đó đợc thực hiện
một cách khoa học và chặt chẽ thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có
chất lợng tín dụng tốt
+ Thông tin tín dụng
Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng thì cần phải có thông tin
về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát sau khi cho
vay cũng cần có thông tin.Thông tin chính xác kịp thời thì càng thuận
lợi cho ngân hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử
dụng vốn vay và tiến độ trả nợ giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh
kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù
hợp với tình hình thực tế, qua đó góp phần nâng cao chầt l ợng tín dụng
cho ngân hàng.
+ Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố
tác động tới hiệu quả của tín dụng ngân hàng. Một ngân hàng sử dụng
công nghệ và phơng tiện kỹ thuật hiện đại có thể đơn giản hoá các thủ
Môi trờng pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ
hội cho những khách hàng có đạo đức không tốt cơ hội lừa đảo Ngân
hàng, và làm cho các nhà đầu t trung thực e dè không dám mạnh dạn đầu
t phát triển do đó làm giảm hiêụ quả hoạt động tín dụng.
- Môi trờng chính trị xã hội
Sự ổn định của môi trờng chính trị xã hội là một căn cứ quan trọng để
các nhà đầu t ra quyết định. Nếu môi trớng này ổn định thì khách hàng
yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và khi đó nhu cầu về vốn sẽ tăng
lên. Ngợc lại, nếu môi trờng bất ổn định thì các nhà đầu t sẽ không dám
mạo hiểm để bảo toàn vốn,dẫn đến hiệu quả tín dụng thấp .
- Sự quản lý vĩ mô của các cơ quan Nhà nớc
Thể hiện ở sự ổn định và hợp lý của các đờng lối, chính sách các qui
định, thể lệ của Nhà nớc và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang pháp
17
lý thuật lợi cho hoạt động cuả ngân hàng cũng nh khách hàng, đó là điều
kiện để Ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng
Nh vậy hiệu quả tín dụng Ngân hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Có những nhân tố thuộc bản thân Ngân hàng,cũng có nhân tố thuộc về
phía khách hàng cũng có nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai.
Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽ
giúp Ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tín
dụng
18
Chơng 2
Thực trạng hiệu quả tín dụng tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Thờng tín tỉnh hà tây
2.1 .giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện thờng tín tỉnh hà tây.
2.1.1.Đặc đIểm kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng
Ban giám đốc
.
Phòng kế toán ngân
quỹ
Phòng nghiệp vụ kinh
doanh
Phòng tổ chức hành
chính
Các ngân hàng cấp 3
2.1.2.1 Phòng nghiệp vụ kinh doanh .
Phòng nghiệp vụ kinh doanh là phòng hoạt động trọng tâm của
ngân hàng, có chức năng tham mu cho ban giám đốc thực hiện công tác
huy động vốn và sử dụng vốn trên cơ sở thể lệ chế độ hiệ hành đẩm bảo
kinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn và hạn chế rủi ro.
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh: là lập kế hoạch cân đối vốn, kế hoạch
đầu t theo quý, năm , nghiên cứu, nắm bắt đờng lối chủ trơng địa phơng
từng giai đoạn và đờng nối chủ trơng của ngân hàng cấp trên giao cho;
thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao cho.
2.1.2.2. Phòng kế toán-Ngân quỹ
Phòng kế toán ngân quỹ là phòng chức năng tham mu cho ban
giám đốc chỉ đạo điều hành về việc quản lý thực hiện nghiệp vụ kế toán
ngân quỹ theo pháp luật và chế độ hoạch toán kế toán của nghành.
Nhiệm vụ của phòng kế toán ngân quỹ : Lập kế hoạh thu chi quý,
năm với yêu cầu kinh doanh của chi nhánh, bán sát kể hoạch đựợc giao
tham mu cho giám đốc trong việc chấp hành chỉ tiêu kế hoạch đợc
duyệt; tổ chức thực hiện về quản lý thu chi, chi tiền mặt, ngoại tệ, và các
tài sản khác. Ngoài ra phòng kế toán ngân quỹ còn có nhiệm vụ quản
lý về trang thiết bị nh: hệ thống máy tính của toàn chi nhánh trong
huyện.
2.1.2.3. phòng tổ chức hành chính.
5/Tiền gửi ngoại tệ 41729 49674 60585
II/ Tổng d nợ 174173 221674 291932
A.Ngắn hạn 113186 154184 213790
Quá hạn 806 2506 1759
B. trung dàI hạn 60987 67490 78142
Quá hạn 515 1016 1993
Tổng nợ quá hạn 1375 3522 3752
1.doanh nghiệp nhà nớc 28299 19481 21976
2.doanh nghiêp ngoàI
quốc doanh
27818 35793 42350
3. Hộ sản xuất 100757 1486887 204743
4.Cầm cố 3152 14920 2867
5. Cho vay đời sồng 10033 11335 17465
6.dnợ WB 430 0 0
7.Cho vay AFDIII 2950 58 2445
8.cho vay hợp tác xã 81 0 10
9.cho vay NHCSXH 0 0 0
10. Tổng quỹ tiền mặt 1167 2500 1089
( Số liệu từ cân đối tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây năm 2004: năm 2005 và năm 2006 ).
Qua bảng số liệu cho thấy quy mô nguồn vốn của ngân hàng không
ngừng tăng trởng qua các năm , Năm 2006 nguồn vốn huy động đạt
321419 triệu đồng.tăng do với năm 2005 là 26% Trong kết cấu nguồn
vốn huy động cho thấy ;
Tiền gửi các tổ chức kinh tế + không kỳ hạn năm 2006 chiếm tỷ lệ thấp
4,2% so với tổng nguồn nhng chi phí huy động đầu vào thấp tạo điều
kiện giảm chi phí huy động nguồn . Ngân hàng cần chú ý nâng cao tỷ lệ
này trong thời gian tới .
Tiền gửi có kỳ hạn năm 2006 là 222991 triệu đồng chiếm 69.59 %
( Số liệu từ cân đối tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây năm2004: năm 2005 và năm 2006)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: D nợ khu vực kinh tế quốc doanh
chiếm tỷ rất thấp trong tổng d nợ, năm 2004 d nợ khu vực này là 27818
triệu chiếm tỷ trọng 15.97%tổng d nợ khu vực này năm 2005 là 35793
triệu đồng chiếm 16.15% và năm 2006 d nợ 42350 triệu đồng chiếm
14.51% tổng d nợ. Nh vậy, ta thấy rằng đây là tỷ lệ quá thấp có xu hớng
giảm. Nguyên nhân do mấy năm gần đây do khủng hoảng kinh tế trong
khu vực gây ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, cho nên một số doanh nghiệp đã thu hẹp sản xuất hoặc sản xuất
cầm chừng do đó làm cho d nợ ngân hàng của khu vực này có xu hớng
giảm .
Tóm lại, qua tình hình của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây. Mặc dù có tăng tr-
23
ởng, song so với yêu cầu còn chậm thể hiện d nợ bình quân trên đầu cán
bộ còn thấp, kết cấu d nợ cha thật hợp lý. Do vậy, cần quan tâm và nâng
cao chất lợng tín dụng hơn nữa.
2.2.1.2.Chỉ tiêu nợ quá hạn .
Bảng số liệu sau cho thấy tình hình diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn từ
năm 2004 đến năm 2006 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây.
Biểu 4
Tình hình nợ quá hạn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm 2005 Năm 2006
Tổng nợ quá hạn 1375 3522 3752
_ Cho vay trung dài hạn 6503 -10.66 17155 28.13
Nguồn: Số liệu từ cân đối tổng hợp ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây năm2004, 2005, 2006.
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho văy tăng nhiều qua
các năm. Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 47501triệu đồng đạt 2.5%,
đặc biệt năm 2006 tăng vọt so với năm 2004 là 117759 triệu đồng với
tốc độ tăng là 67.61%. Trong đó chủ yếu là cho vay ngắn hạn tăng
100604 triệu đồng tốc độ tăng là 88.88% và cho vay chung dài hạn tăng
17155 triệu đồng đạt tốc độ tăng 28.13%.
2.2.1.4.Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Biểu 5 Đơn vị :triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Tổng thu nhập từ hoạt
động tín dụng
18423 100 18357 100 19354 100
Thu lãi cho vay 17425 94.58 18143 98.83 17253 89.14
Thu lãi tiền gửi 987 5.36 145 0.79 1845 9.53
Thu lãi khác 11 0.06 69 0.38 256 1.33
Nguồn: Số liệu từ cân đối tổng hợp ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Huyện Thờng Tín, tỉnh Hà Tây năm 2004, 2005, 2006.
Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập của ngân hàng chủ yếu là từ
hoạt động cho vay(từ 89.14% đến 98,83% tổng thu nhập). Năm 2005 thu
nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất (98,83%) cho thấy là
ngân hàng chỉ tập trung vào cho vay còn các hoạt động khác cha phát
huy đợc hiệu quả.
Năm 2006 thu nhập từ hoạt động cho vay giảm xuống và các hoạt động
khác dần dần phát huy tăng (từ 11năm 2004 lên 256 triệu năm 2006).
Điều này cho thấy ngân hàng ngoài việc thực hiện cho vay, còn thực