Bài giảng Microsoft Access: Bài 1 Xây dựng CSDL - GV. Phạm Thanh An - Pdf 14

Chương 1 : Xây dựng CSDL
Giảng viên: ThS.Phạm Thanh An
Nội dung

Mục tiêu

Nội dung trình bày

Bảng, Trường, Bản ghi, Khóa

Tạo cấu trúc bảng;

Chỉnh sửa cấu trúc của bảng

Thiết lập thuộc tính LookUp

Thiết lập quan hệ và các thuộc tính đảm
bảo toàn vèn dữ liệu;

Nhập dữ liệu cho CSDL
Giới thiệu
 CSDL Access là một đối tượng bao
gồm

Các bảng dữ liệu
 Các quan hệ giữa các bảng
Bảng
Field
Record
Tên bảng
Bảng dữ liệu (2)

trường )

Trường khoá

Các bản ghi.
Bảng dữ liệu (4)
Bảng dữ liệu (5)

Bảng ở trạng thái thiết kế cấu trúc - Design view
Các thành phần của Bảng
 Tên bảng:

Mỗi bảng có một tên gọi.

Tên bảng thường được đặt sau khi tạo
xong cấu trúc của bảng,

Có thể đổi lại tên bảng

Lưu ý:
Không nên sử dụng dấu cách (Space), các
ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng Việt có dấu trong tên
bảng
Các thành phần của Bảng

Trường (Field – cột)
 Lưu trữ thông tin liên quan đến một thuộc
tính của đối tượng

Mỗi cột chỉ chứa duy nhất một loại dữ liệu

giá trị true/false
8 OLE Object Đối tượng Hình ảnh, âm thanh, đồ họa
9 Lookup Wizard Cho phép chọn giá trị từ một danh
sách các giá trị của một trường ở
bảng khác
Tiến trình thiết kế CSDL

Xác định Thông tin cần lưu trữ
 Xây dựng các bảng, có hai cách tiếp cận

Tìm ra các kiểu thực thể (đối tượng, chủ
thể, khái niệm, sự kiện)
 Mỗi kiểu thực thể  Một bảng

Sau đó, với mỗi kiểu thực thể tìm ra các trường
mô tả chúng

Phát hiện các trường cần lưu trữ, sau đó
gom các trường liên quan vào các bảng
Ví dụ:

“Một công ty cần lưu trữ các thông tin về
khác hàng và các cuộc gọi đến công ty
của khách hàng và được nhân viên công
ty tiếp nhận”

Khách hàng

Cuộc gọi


Khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể
được tạo từ tập hợp nhiều trường (gọi bộ
trường khoá).
Tạo bảng bằng Design View
Trường khóa
Các thuộc tính
của trường
Kiểu dữ liệu
Tạo bảng bằng Design View

Gõ tên trường ở ô trong cột Fieldname

Chọn kiểu trường trong cột Data Type

Mô tả (Discreption): Để giải thích cho rõ hơn một
trường nào đó Văn bản mô tả sẽ được hiển thị khi
nhập số liệu cho các trường. Phần này có thể có
hoặc không.

Xác định các thuộc tính của trường trong bảng
Properties

Lưu bảng : Mở Menu File, chọn Save, đặt tên bảng,
chọn OK
Tạo bảng bằng Table Wizard

B1: Từ cửa sổ Database, chọn Table Tab,
chọn New

B2: Chọn Table Wizard từ hộp thoại New

Default Value Xác định giá trị mặc định của trường
Validation Rule Quy tắc dữ liệu hơp lệ. Dữ liệu phải thoả mãn quy tắc này mới
được nhập
Required Không chấp nhận giá trị rỗng. Cần phải nhập một dữ liệu cho
trường.
AllowZeroLength Chấp nhận chuỗi rỗng trong trường Text, Memo.
Indexed Tạo chỉ mục để tăng tốc độ tìm kiếm trên trường này
Thuộc tính của trường

Thuộc tính Field Size

Với trường Text Độ dài mặc định là 50 Độ dài hợp lệ có thể
đặt là từ 1255

Với trường Number: Mặc định là Double (8 byte), có thể
chọn các kiểu sau từ Combo Box:

FieldSize Miền giá trị Số byte lưu trữ
Byte 0255 1
Integer -3276832767 2
Long Integer -21474836482147483647 4
Single -3.4*10
38
3.4*10
38
4
Double - 1.797*10
308
 1.797 * 10
308


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status