Ôn thi nghiên cứu marketing và quản trị marketing - Pdf 14

MÔN THI: NGHIỆP VỤ 2 (Nghiên cứu Maketing và Quản trị Maketing)
PHẦN NGHIÊN CỨU MAKETING
Chương I
1. Nghiên cứu Maketing là gì? Phân biệt giữa nghiên cứu Maketing và nghiên
cứu thi trường.
2. Phân tích tiến trình nghiên cứu Maketing.
3. Phân biệt các loại nghiên cứu Maketing (mục đích, phạm vi áp dụng, nội
dung và cho ví dụ minh họa).
4. Các nguòn dữ liệu chính trong nghiên cứu Maketing.
5. Thế nào là dữ liệu thứ cấp? Khi nào thì có thể sử dụng dữ liệu thứ cấp.
Chương II
1. Các yêu cầu khi xác định dự liệu. Để đạt được các yêu cầu đó, người làm
công tác Maketing phải làm gì?
2. Các tiêu thức phân loại và phân loại dữ liệu.
3. Các phương pháp thu thập dữ liệu, ưu nhược điểm khi thực hiện các
phương pháp này.
Chương III
1. Các cấp độ đo lường?
2. Các thang điểm đánh giá ứng dụng trong nghiên cứu Maketing?
3. Thiết kế bảng câu hỏi (nhiệm vụ, cấu trúc và các bước tiến hành)?
4. Các phương pháp chọn mẫu xác suất và phi xác suất?
5. Ước lượng các tham số mẫu trong các qui luật phân phối xác suất (qui luật
chuẩn, qui luật “0-1”, qui luật A(p)).
Chương IV
1. Các cách thu thập dữ liệu tại hiện trường: Phương pháp, ưu và nhược điểm
của mỗi phương pháp khi thực hiện.
2. Các nguyên nhân gây sai lầm trong nghiên cứu thực địa và những phương
pháp khắc phục các sai lầm đó.
3. Tại sao cần phải quản trị việc thu thập dữ liệu tại hiện trường.
4. Giả sử bạn là trưởng phòng nghiên cứu Maketing của Công ty Samsun
Vina, hãy đưa ra các cách thức để thu thập dữ liệu về thái độ của khách hàng trên

Số sản phảm tương
ứng
10 6
0
20 5 5
Với mức ý nghĩa σ=0,95 hãy kết luận về nghi ngờ nói trên. Cho U
0,95
=1,645,
U
0,975
=1,96 ước lượng trọng lượng do nhà máy sản xuất.
7. Tỷ lệ phế phẩm của một nhà máy theo dự toán là 0,1 và có người cho rằng
tỷ lệ đó là tỷ lệ thật sự của phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 100 sản phẩm của nhà máy
có thấy 11 sản phẩm. Hãy kiểm định nhận xét trên với σ=0,95.
8. Một Công ty sản xuất giày dép thời trang ở Thành phố HCM đang dự tính
mở rộng thị trường để đối phó với khuynh hướng giảm sút khối lượng bán trên thị
trường truyền thống.
Thành phố Huế là khu vực thị trường được chọn. Tuy vậy, có một vấn đề mà
công ty đang phân vân là liệu sản phẩm có bán được ở thị trường đó hay không?
Dựa trên lập luận rằng, mức cầu của sản phẩm này phụ thuộc chủ yếu vào thu
nhập, vì vậy thu nhập bình quân ở một khu vực thị trường nào đó được xem là chỉ
tiêu quan trọng nhất để xem xét có nên tung sản phẩm vào khu vực đó hay khong.
Giả sử số lieụe của Chi cục thóng kê Thừa Thiên Huế cho biết thu nhập bình quân
của các hộ gia đình ở thành phố Huế là 1.000.000 đồng/tháng. Nghi ngờ nguồn số
liệu chưa xác thực, công ty đã tiến hành kiểm tra một cách ngẫu nhiên mức thu
nhập bình quân của 100 người ở thành phố Huế thu được kết quả sau:
Mức thu nhập(Triệu
đồng/tháng)
Số người điều tra
0,5 – 0,7

hàng đầu của Thành phố HCM. Những năm gần đây, trên các thị trường truyền
thống, lượng sản phẩm của công ty có khuynh hướng giảm do tình hình cạnh tranh
gia tăng. Để duy trì thị phần, giám đốc maketing của dông ty đề nghị phải cải tiến
sản phẩm với chất lượng tốt hơn.
Tuy vậy, có một vấn đề mà công ty đang phân vân là liệu sản phẩm cỉa tiến đó
có bán được không do giá bán cao hơn sản phẩm hiện tại. Để đảm bảo tính khả thi
khi tung sản phẩm ra thi trường, công y quyết định thực hiện thử nghiệm bán sản
phẩm ở các mức giá khác nhau. Công ty đã lựa chọn ngẫu nhiên 18 cửa hàng bán
lẻ ở một thành phố để thực hiện chương trình này, các mức giá dự kiến được thử
nghiệm luân phiên ở các cửa hàng. Sau 3 tuần thử nghiệm, công ty thu được số liệu
sau:
Giá bán (nghìn đồng/sản Số khách mua (người)
phẩm)
5,0 – 5,5
5,6 – 6,0
6,1 – 6,5
6,6 – 7,0
180
165
150
120
Yêu cầu:
1. Hãy nhận xét về cách thử nghiệm mà công ty đã thực hiện.
2. Với độ tin cậy 1 - α=0,95, hãy ước lượng tỷ lệ khách hàng chấp nhận sản
phẩm ở mức giá 5600 – 6000 đồng và 6100 – 6500 đồng bằng khoảng tin cậy đối
xứng. Biết U
0,95
=1,645, U
0,975
=1,96; tổng số khách hàng tham dự đợt thử nghiệm

b) đánh giá nhu cầu và phát triển sản phẩm
c) định giá và phana phối;
d) tất cả các công việc nêu trên?
7. Vì sao khi thực hiện một hệ thốgn maketing phải đặt các mục tiêu: tối đa
hóa mức độ tiêu dùng, tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng, tối đa hóa sự
lựa chọn của người tiêu dùng và tối đa hóa chất lượng cuộc sống?
8. Maketing – mix là gì? Giải thích mối quan hệ giữa các yếu tốt trong
maketing – mix?
Chương II
1. Vì sao khi hoạhc định chiến lược maketing doanh nghiệp phải phân tích các
căn cứ: doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh? Vì sao nói khách hàng là cở
của mọi chiến lược?
2. Thế nào là mạng mở rộng sản phẩm/thị trường. Mạng này chỉ ra những
dạng cơ hội maketing nào cho sự phát triển tương lai của doanh nghiệp?
3. Ma trận SWOT là gì? Ý nghĩa của việc vận dụng ma trận SWOT trong
phân tích môi trường để hình thành các chiến lược maketing?
4. Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là gì? Các điều kiện để xác định một
đơn vị kin doanh chiến lược?
5. Sự khác nhau chủ yếu giữa hai phương pháp phân tích danh mục đầu tư của
Công ty tư vấn Boston (Ma trận BCG) và Công ty General Electric (Ma trận GE) là
gì? Sự khác nhau đó gắn liền với những ưu, nhược điểm gì của mỗi phương pháp,
mà trong quá trình sử dụng chúng như những công cụ để hoạch định chiến lược
maketing, doanh nghiệp cần phải lưu ý?
6. Dựa trên cơ sở nào để xác định các chiến lược phát triển doanh nghiệp?
Những điểm khác nhau cơ bản giữa các chiến lược phát triển tập trung, phát triển
hội nhập và phát triển đa dạng hóa. Một doanh nghiệp có thể lựa chọn triển khai
đồng thời hay phối hợp cùng một lúc hai hay cả ba chiến lược cho một SBU nào đó
hay không? Vì sao?
7. Có sự khác nhau không khi sử dụng công thức 4P (sản phẩm, giá cả, phân
phối, cổ đông) và công thức 4C (nhu cầu và mong muốn của khách hàng, chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status