Đề xuất các chính sách về giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình đô thị hoá - phát triển bền vững - Pdf 14

Bộ khoa học và công nghệ UBND thành phố Hà nội
chơng trình nckh cấp nhà nớc kx.09 BO CO TNG KT TI NHNH

XUT CC CHNH SCH V GII
PHP NHM THC Y QU
TRèNH ễ TH HO, CNH-HH
V PHT TRIN BN VNG
CH NHIM TI NHNH: TS. NGHIấM XUN T
THUộC Đề tài NCKH cấp nhà nớc:
QA TRèNH ễ TH HO THNG LONG H NI, KINH NGHIM LCH S
V NH HNG QUY HOCH PHT TRIN ễ TH TRONG THI K
CễNG NGHIP HO HIN I HO T NC
m số kx.09.05

CH NHIM CHNG TRèNH: PGS.TS. Lấ HNG K
7058-6

07/01/2009


13. TS. Đào Ngọc Nghiêm
14. KTS. Đào Ngọc Thức
Trợ lý đề tài : 15. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Cùng nhiều cộng sự khác.
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch phát
triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
1

Mục lục

Mục 6.1. Nhóm các chính sách tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình đô thị
hóa-công nghiệp hóa-hiện đại hóa. 2
Chuyên đề 6.1.1. Chính sách quản lý, phát triển quá trình đô thị hóa,
đẩy nhanh CNH-HĐH Thành phố Hà Nội trong xu thế toàn cầu
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 4

Chuyên đề 6.1.2. Chính sách hợp tác, liên kết và phát triển vùng giữa
các địa phơng liên quan với thành phố Hà Nội theo nguyên tắc
các bên cùng có lợi 29

Chuyên đề 6.1.3. Chính sách và cơ chế huy động nguồn nội lực từ đất
đai, nhân tài, lao động có kỹ thuật cao, tay nghề cao và vốn từ các
doanh nghiệp 46

Chuyên đề 6.1.4. Chính sách thu hút nguồn vốn FDI, ODA theo nghị
định số 123/2004/NĐCP của Chính phủ ngày 18/05/2004 quy

và phát triển Bền Vững.

Mục 6.1. Nhóm các chính sách tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình đô
thị hóa-công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Chính sách là khái niệm dùng để chỉ một công cụ phi vật chất rất quan
trọng đợc những ngời quản lý ở các cấp sử dụng khi điều hành một tổ chức
và các hoạt động của chúng. Trong hệ thống kinh tế thị trờng, thuật ngữ
chính sách đợc sử dụng khá phổ biến cả trong quản lý doanh nghiệp (cấp vi
mô) và trong quản lý nhà nớc (cấp vĩ mô). Trong quản lý nhà nớc, khái niệm
chính sách đợc định nghĩa là những văn bản chính thức hay tuyên bố chính
thức về "mục tiêu thực hiện, hớng dẫn, chơng trình hành động của Nhà nớc
trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội"
1
.
Chính sách của Nhà nớc (chính sách Nhà nớc hay chính sách chung)
thờng đợc coi là một công cụ hay giải pháp nhằm cụ thể hóa các chiến lợc
tổng thể hay mục tiêu tổng thể về phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia
trong một lĩnh vực, ngành, giai đoạn, thời kỳ phát triển nhất định. Các chính
sách chung tiếp tục đợc sử dụng làm căn cứ để xây dựng các chiến lợc hay
mục tiêu hành động (tác nghiệp) cho các cấp quản lý thấp hơn (nh các địa
phơng, ngành kinh tế). Các chính sách, cơ chế thực hiện sẽ đợc các cơ quan
quản lý ở cấp này tiếp tục soạn thảo làm cơ sở và hớng dẫn cho việc thực hiện
ở các cấp thấp hơn. Trên cơ sở các chính sách hay hớng dẫn trên, đơn vị hay
bộ phận chức năng xây dựng các kế hoạch tác nghiệp và các biện pháp quản lý
(chính sách tác nghiệp cấp cơ sở).
Nh vậy, chính sách chính là đờng dẫn, là hành lang để các cơ
quan chức năng và tác nghiệp của Nhà nớc triển khai các hoạt động chuyên
môn một cách đồng bộ, thống nhất nhằm hoàn thành mục tiêu, chơng trình,
kế hoạch đã định. Sự can thiệp của chính sách và vai trò của cơ chế, chính sách
trong sự vận hành của hệ thống kinh tế - xã hội có thể là gián tiếp hoặc trực

đa Hà Nội thành một trong những địa phơng của cả nớc đi đầu về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế tri thức và chủ động hội nhập kinh
tế quốc tế; u tiên phát triển các ngành kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức và
công nghệ cao. Chỉ tiêu tăng trởng kinh tế Thủ đô giai đoạn tới cũng đợc
xác định ở mức rất cao (riêng giai đoạn 5 năm 2006-2010 là 11-12%/ năm và
phấn đấu trên 12%/ năm).
T tởng chung trong chính sách phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Thủ đô là: các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và nhân
dân đóng vai trò chủ thể, thực hiện dới tác động của các yếu tố (quy luật) thị
trờng định hớng XHCN; Nhà nớc đảm nhiệm vai trò hớng dẫn, điều tiết
thông qua các quy hoạch, định hớng, cơ chế, chính sách, thực hiện đầu t xây
dựng kết cấu hạ tầng, tạo lập môi trờng cho các thành phần kinh tế phát triển;
giám sát và quản lý các hoạt động kinh tế theo pháp luật; không can thiệp trực
tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các chủ thể kinh tế. Chính sách
quản lý Nhà nớc về kinh tế phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng pháp luật, đáp
ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN và tao thuận
lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và tổ chức kinh
tế.
Nh vậy những năm tới đây, nhiệm vụ quan trọng của chính quyền
Thành phố là sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế của Nhà nớc, cùng với
ban hành, thực hiện các cơ chế, chính sách cụ thể, qua đó tác động tới các chủ
thể kinh tế nhằm phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu và
định hớng đã đề ra. Cùng với việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của bộ máy Nhà nớc thì Hà Nội cần đặc biệt chú ý tới việc tiếp tục tạo
môi trờng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h
ớng dịch vụ - công
nghiệp - nông nghiệp và nâng cao chất lợng, hiệu quả kinh tế trong từng
ngành, từng lĩnh vực, doanh nghiệp.
Một vấn đề cần lu ý trong xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô trong thời gian tới là cần phải tập trung cao

Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ơng xây dựng và hoàn
thiện hệ thống chính sách, cơ chế, quy định liên quan đến hoạt động thơng
mại, đầu t phù hợp với các định chế của WTO và nền kinh tế thị trờng định
hớng XHCN. Th
ờng xuyên rà soát, kịp thời bãi bỏ những điều khoản, văn
bản do Thành phố ban hành nhng không còn phù hợp với các cam kết quốc
tế, quy định của TW hoặc có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất - kinh doanh;
sửa đổi và xây dựng mới các quy chế, cơ chế của Thành phố để thực hiện các
chính sách, luật, quy định mới của Nhà nớc
2
.
Chú trọng xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách để phát triển
đồng bộ các thị trờng hàng hóa, dịch vụ truyền thống và các thị trờng quan 2
Luật Cạnh tranh, Luật Th-ơng mại, Luật Đầu t-, Luật doanh nghiệp,
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
6
trọng nh: thị trờng bất động sản, thị trờng lao động, thị trờng vốn, thị
trờng khoa học - công nghệ. Tiếp tục nghiên cứu ban hành các cơ chế, biện
pháp hỗ trợ phát triển kinh tế phù hợp với các quy định của WTO: hỗ trợ về
thông tin, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực
b. Chính sách, biện pháp phát triển các lĩnh vực cụ thể
Phát triển các ngành kinh tế (dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp)
Hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển ngành hàng, sản phẩm, dịch vụ
quan trọng để định hớng cho doanh nghiệp đầu t. Nâng cao chất lợng các
loại hình dịch vụ, u tiên phát triển mạnh một số lĩnh vực dịch vụ trình độ,

7
chế tạo khuôn mẫu,). Xây dựng Hà Nội thành trung tâm nghiên cứu thiết kế,
chế tạo sản phẩm mới.
Quy hoạch ổn định vùng sản xuất nông nghiệp, xác định rõ vành đai
xanh (gắn với phạm vi phát triển đô thị) để tập trung đầu t cơ sở vật chất kỹ
thuật và hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp. Thực hiện chuyển dich cơ cấu kinh
tế theo hớng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản, giảm tỷ trọng ngành
trồng trọt; phát triển mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái, kết hợp sản xuất
nông nghiệp với phát triển dịch vụ và du lịch. Phát triển các loại hình doanh
nghiệp nông nghiệp, nông thôn. Tập trung đầu t các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng nông nghiệp & nông thôn, trong đó quan tâm các dự án chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, công nghiệp
chế biến thực phẩm, phát triển nghề và làng nghề, tạo ra các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung có hiệu quả kinh tế cao. Hỗ trợ xây dựng các trung tâm
giống cây trồng, vật nuôi, hoa cây cảnh chất lợng cao.
Phát triển các vùng (khu vực) kinh tế
Xây dựng cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển các vùng kinh tế
theo hớng:
Trong các khu vực đô thị và khu dân c, khuyến khích phát triển mạnh
các loại hình dịch vụ, nhất là các dịch vụ thơng mại, dịch vụ xã hội,
hạn chế phát triển công nghiệp;
Tại các vùng đất xấu, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (khu
vực nông thôn) đợc dành cho phát triển công nghiệp;
Các khu vực còn lại dành cho phát triển nông nghiệp (theo hớng đô
thị, sinh thái) và kết hợp du lịch. Quan tâm đầu t hệ thống cơ sở hạ
tầng giao thông thuận lợi, tạo tiền đề phát triển kinh tế ở các địa bàn
khó khăn (khu vực Sóc Sơn).
Trong những năm tới, cần thực hiện nhất quán chủ trơng chuyển mạnh
đầu t ra vùng ven nội và ngoại thành. Cùng với việc thực hiện duy trì, cải tạo
(có mức độ) ở khu vực nội thành cũ, cần tập trung các nguồn lực đầu t phát

nghiệp mạnh, tập đoàn kinh tế đa hình thức sở hữu, kinh doanh đa ngành nghề,
lĩnh vực của Hà Nội cùng với hệ thống doanh nghiệp vệ tinh (nhỏ và vừa).
Tiếp tục đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế phù hợp với đô thị văn
minh, hiện đại. Hỗ trợ một phần chi phí đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm
công nghiệp; ban hành cơ chế khuyến khích huy động vốn đầu t từ các thành
phần kinh tế để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mạng lới chợ, trung tâm
thơng mại, siêu thị Quy hoạch mặt bằng, lập danh mục gọi vốn đầu t xây
dựng thêm 20-30 trung tâm thơng mại, siêu thị; một điểm thông quan nội địa;
trung tâm thơng mại - tài chính tại khu đô thị Tây hồ Tây, trung tâm thơng
mại - dịch vụ - triển lãm tại khu vực Bắc sông Hồng. Tạo điều kiện hoàn thành
xây dựng Trung tâm thơng mại - văn phòng - căn hộ cho thuê 65 tầng; xây
dựng mới khoảng 5.000 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên (trong đó
huy động đầu t
xây dựng 4-5 khách sạn 5 sao).
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, Vờn ơm doanh nghiệp. Triển khai có hiệu quả hoạt động của
các điểm thông quan trên địa bàn; nâng cao chất lợng dịch vụ phục vụ tại
điểm thông quan (dịch vụ kho bãi, vận tải, bốc xếp, dịch vụ tài chính - ngân
hàng ).
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
9
Kết hợp các nguồn lực Nhà nớc và doanh nghiệp để tổ chức thực hiện
chiến lợc xuất khẩu của thành phố. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hớng
đẩy mạnh xuất khẩu các nhóm hàng có tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn,
truyền thống: dệt may, nông sản, da giày, điện tử; phát triển các mặt hàng có
tiềm năng, có tốc độ tăng trởng và giá trị gia tăng cao nh: cơ kim khí, thủ
công mỹ nghệ, đồ gỗ, thiết bị điện, dây điện và cáp điện; tăng xuất khẩu dịch
vụ và xuất khẩu tại chỗ thông qua việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thu

Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
10
d. Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện các cơ chế, chính sách tạo môi trờng
thuận lợi và hỗ trợ doanh nghiệp đầu t, phát triển sản xuất, kinh doanh
Trên cơ sở chiến lợc phát triển và các quy hoạch đợc duyệt, Thành
phố tập trung xây dựng các cơ chế, chính sách chung để tạo môi trờng phát
triển kinh tế và các cơ chế, chính sách cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
sản xuất, kinh doanh theo nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu bình đẳng giữa các
loại hình doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế, thực hiện hỗ
trợ, u đi theo ngành kinh tế
; thực hiện hỗ trợ, u đi phù hợp với các công
ớc, hiệp định quốc tế đ ký kết (đa phơng, song phơng),
theo nhóm sản
phẩm hoặc theo vùng, địa bàn cần khuyến khích phát triển, thu hút đầu t.
Chấm dứt các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp vi phạm quy định của
WTO, các cam kết quốc tế khác của Việt Nam và hạn chế sử dụng các biện
pháp hỗ trợ mang tính trợ cấp trực tiếp cho doanh nghiệp. Tổ chức rà soát lại
các hình thức trợ cấp đang thực hiện nh trợ cấp về mặt bằng sản xuất cho các
doanh nghiệp, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp thông qua hỗ trợ kinh phí giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ một phần vốn đầu t cho các doanh nghiệp, cho vay lãi
suất thấp, hỗ trợ một phần lãi suất vay thơng mại, hỗ trợ kinh phí chuẩn bị
đầu t cho doanh nghiệp, cấp bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp nhà
nớcđể kịp thời loại bỏ ngay theo quy định của WTO hoặc từng bớc hạn
chế lại và dần tiến tới xoá bỏ các hình thức hỗ trợ này.
Xây dựng và thực hiện các quy định về hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phù
hợp với các quy định quốc tế và nguyên tắc kinh tế thị trờng nh:
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và kỹ thuật mới
nh: Hỗ trợ cung cấp các thông tin về khoa học - công nghệ, hỗ trợ vốn

trờng, tổ chức các hoạt động xúc tiến thơng mại, xúc tiến đầu t, hội
chợ, triển lãm Các hoạt động hỗ trợ này trong thời gian tới cần tiếp
tục đợc tăng cờng, song cơ chế và phơng thức hỗ trợ cần theo hớng
thực hiện tập trung, gọn đầu mối hơn và tăng tính chuyên nghiệp của
cán bộ làm công tác này ở Thành phố, đồng thời mở rộng thực hiện hỗ
trợ qua các hiệp hội doanh nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện để
các doanh nghiệp tiếp cận đợc hệ thống thông tin phục vụ sản xuất,
kinh doanh thông qua Cổng điện tử, các trang Web cung cấp dịch vụ
miễn phí
Đầu t phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng (cả hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội xung quanh) nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động
đầu t và sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất: Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất cho các
doanh nghiệp trong thời gian tới không nên quá tập trung vào hỗ trợ các
hạng mục đầu t nhằm giảm giá thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh
của các doanh nghiệp, mà nên hớng trọng tâm vào việc quy hoạch và
xây dựng các khu trung tâm thơng mại, văn phòng cho thuê, khu công
nghiệp tập trung, quy mô lớn và vừa với đầy đủ cơ sở hạ tầng cùng các
dịch vụ hỗ trợ để các doanh nghiệp vào thuê.
Hỗ trợ về pháp lý và các thủ tục hành chính: Đây cũng là vấn đề rất
quan trọng cần u tiên trong thời gian tới. Nội dung này có liên quan
đến việc cải tiến, giảm thiểu các thủ tục hành chính và công khai hoá,
minh bạch hóa các quy trình, thủ tục hành chính; các chính sách
khuyến khích hỗ trợ, khuyến khích sử dụng các dịch vụ pháp lý từ các
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
12
nhà làm luật, các cơ quan t pháp, các tổ chức t vấn pháp lý Có cơ
chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng luật s,

phát triển khu vực Bắc Sông Hồng (quy hoạch, đầu t hệ thống hạ tầng giao
thông chính ).
Tập trung xây dựng các trục giao thông chính của Thủ đô gắn với hệ
thống giao thông toàn vùng và các tuyến giao thông quan trọng trong thành
phố; hoàn thành các cầu bắc qua sông Hồng (Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Nhật Tân,
khởi công cầu Tứ Liên), đờng 5 kéo dài Hoàn thành cơ bản đờng vành đai
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
13
1, vành đai 2,5, thông tuyến vành đai 2, 3 nối sang khu vực Bắc sông Hồng.
Xây dựng & đa vào sử dụng tuyến đờng sắt đô thị Nhổn - Ga Hà Nội. Mở
rộng và nâng cao chất lợng vận tải hành khách công cộng. Thu hút vốn đầu t
xã hội để phát triển hệ thống giao thông tĩnh: nhà chờ xe buýt, nhà ga, bến bãi,
điểm đỗ, bãi trông giữ xe Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và mở rộng các lĩnh vực
đấu thầu cung cấp dịch vụ đô thị: cấp nớc, vệ sinh môi trờng
Tiếp tục xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị mới hiện đại với đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ đô thị. Xây dựng và công bố công khai
cơ chế khuyến khích, u đãi để kêu gọi các tổ chức và cá nhân tham gia phát
triển nhà ở để bán, nhà ở cho thuê, đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội.
Tập trung chuẩn bị trớc quỹ nhà, quỹ đất tái định c đảm bảo số lợng,
chất lợng, với nhiều phơng thức đầu t, đáp ứng nhu cầu GPMB phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
Quản lý đô thị theo hệ thống thống nhất, đảm bảo hài hòa giữa phát
triển và quản lý
Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin công khai về quy hoạch - kiến
trúc. Công bố công khai các quy hoạch đã duyệt và quản lý chặt chẽ việc thực
hiện đúng quy hoạch. Bàn giao quy hoạch chi tiết đợc duyệt cho các quận,
huyện quản lý và tổ chức thực hiện; Thành phố tập trung vào việc kiểm tra,

ngành về quản lý dân c trên địa bàn Thành phố (có sự nối mạng toàn quốc).
Thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ với các địa phơng, nhất là các địa phơng
thuộc vùng Thủ đô trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công
nghiệp, dịch vụ, xây dựng các đô thị vệ tinh và tạo thêm việc làm mới để hạn
chế di dân tự phát vào Hà Nội. Có biện pháp, quy chế cụ thể để tăng cờng
quản lý, hớng dẫn ngời lao động tự do từ các địa phơng đến Hà Nội làm
việc và tìm việc làm; nên nghiên cứu việc cấp thẻ c trú cho các đối tợng này.
Xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển dần một số trụ sở cơ quan chính
quyền, doanh nghiệp, bệnh viện, trờng học ra ngoại thành cùng với đầu t
đồng bộ hạ tầng, nâng cao chất lợng dịch vụ xã hội tại các khu vực này để tạo
sức hút đối với ngời dân, góp phần từng bớc giảm mật độ dân số nội thành.
Thực hiện đề án giãn dân phố cổ gắn với quy hoạch, cải tạo khu phố cổ.
c. Chính sách phát triển văn hóa - xã hội
Mục tiêu phát triển văn hóa Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn tới là "xây
dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc". Với vai trò Thủ
đô, trung tâm văn hóa của cả nớc, Hà Nội cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc, truyền thống 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, đa văn hóa thấm
sâu vào toàn bộ đời sống xã hội và sinh hoạt của cộng đồng. Hà Nội vừa phải
tận dụng cơ hội để quảng bá văn hóa của mình với bạn bè quốc tế, vừa chủ
động sàng lọc, tiếp thu tinh hoa văn hóa của thế giới, tiến bộ của nhân loại,
xây dựng và phát triển văn hóa Thủ đô trở thành động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm tăng cờng công tác quản
lý nhà nớc đối với các hoạt động văn hóa
Quy hoạch và đầu t phát triển mạng lới văn hóa - thông tin cơ sở: hệ
thống th viện, bảo tàng, các công trình văn hóa, vờn hoa, công viên vui chơi
giải trí, tợng đài Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý ngành văn hóa - thông
tin cùng với rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.

ngời Hà Nội thanh lịch, văn minh. Nâng cao chất l
ợng cuộc vận động "Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Triển khai đồng bộ Chơng trình
"Phát triển văn hóa, xây dựng ngời Hà Nội thanh lịch, văn minh, thiết thực kỷ
niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội".
Nghiên cứu để hàng năm dành từ 3-5% ngân sách thành phố cho phát
triển văn hóa - xã hội, xây dựng ngời Hà Nội thanh lịch, văn minh. Đồng thời
có các cơ chế, chính sách cụ thể để đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn
hóa, đầu t xây dựng các thiết chế văn hóa. Khuyến khích, động viên các tầng
lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc đóng góp trí tuệ, công
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
16
sức, cơ sở vật chất, kinh phí đầu t cho sự nghiệp văn hóa và xây dựng ngời
Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa từ Thành phố tới cơ sở
Tổ chức thực hiện các dự án văn hóa trọng điểm: dự án bảo tồn, tôn tạo,
nâng cấp khu di tích Cổ Loa, dự án khu di tích Hoàng Thành Thăng Long -
Thành cổ Hà Nội. Tổ chức bảo tồn, tôn tạo khu phố cổ Hà Nội theo cơ chế xã
hội hóa cùng với hỗ trợ của Nhà nớc. Có cơ chế giải quyết dứt điểm tình trạng
lấn chiếm, xâm hại trái phép các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn, xử lý
nghiêm minh các vi phạm.
Hoàn thành xây dựng các công trình văn hóa mới, hiện đại nh: Cửa ô
phía Nam, công viên tợng đài Thành phố vì hòa bình, bảo tàng Hà Nội, rạp
Công nhân, cung văn hóa Thăng Long, một số nhà triển lãm phục vụ kỷ
niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội. Nghiên cứu xây dựng tại mỗi quận,
huyện một quảng trờng, công viên hoặc khu vui chơi, giải trí công cộng. Xây
dựng nhà triển lãm hiện đại của Thành phố tại 45 Tràng Tiền.
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng dự án cụ thể để phục dựng một số lễ hội

Tăng cờng các biện pháp tuyên truyền, giáo dục vai trò và trách nhiệm của
gia đình trong việc nuôi dỡng, giáo dục trẻ em và các thành viên của gia đình.
Chú trọng chăm sóc sức khỏe và dinh dỡng cho trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ em dới
5 tuổi suy dinh dỡng; đồng thời quan tâm tạo điều kiện vui chơi lành mạnh,
giáo dục nếp sống văn hóa cho trẻ em. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các
hành vi xâm hại trẻ em.
Sắp xếp, quy hoạch, hiện đại hóa các cơ sở khám chữa bệnh trên địa
bàn. Đa dạng hóa các loại hình bệnh viện, các loại hình dịch vụ; chuyển đổi
một số cơ sở y tế sang cổ phần hóa. Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể để
chuyển một số bệnh viện lớn ra khu vực ngoại thành hoặc ra các tỉnh lân cận
(Hà Tây, Hải Dơng), phù hợp với định hớng quy hoạch phát triển vùng Thủ
đô.
Có chính sách khuyến khích, kêu gọi đầu t phát triển một số lĩnh vực y
tế chuyên sâu, dịch vụ y tế trình độ cao gắn với củng cố, nâng cấp hệ thống y
tế cơ sở, nâng cao năng lực mạng lới y tế dự phòng đảm bảo thực hiện tốt
công tác phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chủ động phòng, chống
dịch bệnh cho nhân dân. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng
dụng kỹ thuật y học tiên tiến tại các cơ sở y tế Thành phố. Xây dựng và thực
hiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển một số chuyên ngành y
tế có tiềm năng nh: chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc mạch vành, phẫu
thuật tim hở, phẫu thuật nội soi, ghép tạng, lọc thận, điều trị ung th
Huy động các nguồn lực để xây dựng một trung tâm khám chữa bệnh
kỹ thuật cao đạt trình độ quốc tế, vừa là nơi cung cấp dịch vụ y tế, vừa là cơ sở
nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực y tế của Thủ đô. Đầu t thành lập
labo xét nghiệm của Thành phố với trang thiết bị, máy móc công nghệ hiện
đại, đủ khả năng phân tích mẫu vật, bệnh phẩm có độ chính xác cao, đạt trình
độ khu vực và quốc tế. Có cơ chế, chính sách kêu gọi đầu t xây dựng trung
tâm chẩn đoán hình ảnh và 2-3 bệnh viện lớn, hiện đại (quy mô từ 500-1.000
gi
ờng) ở khu vực ngoại thành để khắc phục tình trạng quá tải ở các bệnh viện

quả của thanh tra giáo dục về chuyên môn và tài chính. Tiếp tục các chính sách
phân cấp hợp lý về quản lý giáo dục - đào tạo cho các quận, huyện. Đẩy mạnh
công tác tin học hóa quản lý giáo dục - đào tạo. Có cơ chế, chính sách đãi ngộ
hợp lý nhằm tạo động lực cho ngời dạy, ngời học, khuyến khích và thu hút
tài năng. Thực hiện phong trào xây dựng môi trờng văn hóa học đờng trên
địa bàn Thành phố.
Nâng cao chất l
ợng giáo dục ở tất cả các ngành học, cấp học và đào tạo
nghề. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nghiên
cứu đổi mới phơng pháp giảng dạy, phơng pháp học tập theo hớng coi
trọng thực hành, thực tiễn. Đề cao vai trò chủ động, khuyến khích khả năng t
duy, sáng tạo độc lập của học sinh. Quan tâm làm tốt công tác giáo dục truyền
thống, đạo đức, lối sống cho thanh, thiếu niên và học sinh. Tăng cờng giáo
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
19
dục chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên. Phát động phong
trào thi đua, xây dựng mô hình nhà giáo mẫu mực, nhà trờng văn minh, học
sinh thanh lịch.
Phát huy và sử dụng có hiệu quả tiềm lực khoa học - công nghệ (KH-
CN) trên địa bàn
Tập trung nghiên cứu, đổi mới cơ chế, chính sách trên cơ sở vận dụng
sáng tạo Luật Khoa học công nghệ, Nghị quyết 15-NQ/TW của Bộ Chính trị
và Pháp lệnh Thủ đô để đa khoa học - công nghệ thực sự trở thành lực lợng
sản xuất trực tiếp, đóng vai trò động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội Thủ đô. Ưu tiên phát triển các công nghệ trọng điểm nh: công
nghệ cơ khí, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa,
công nghệ vật liệu mới.
Xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ liên kết đào tạo - nghiên cứu -

Trong các chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn
cần xác định rõ yêu cầu, chỉ tiêu về sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trờng.
Các chơng trình. dự án phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lợng, tài
nguyên; kiên quyết không cho phép triển khai các chơng trình, dự án nếu
không đợc đánh giá tác động môi trờng hoặc không đảm bảo các tiêu chí về
môi trờng.
Xây dựng các cơ chế, chính sách về bảo vệ các nguồn tài nguyên, trong
đó có chế tài xử lý, xử phạt nặng các hành vi xâm hại tài nguyên và môi
trờng, đồng thời cơ quan, tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trờng phải bỏ
chi phí khắc phục hậu quả. Bên cạnh đó, Thành phố cần có cơ chế hỗ trợ,
khuyến khích sử dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhằm giảm ô nhiễm
môi trờng.
Một số chính sách cụ thể:
Có chính sách từng bớc cải tạo, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát
nớc; kêu gọi đầu t xây dựng 1 - 2 khu xử lý nớc thải tập trung cho
khu vực nội thành. Các khu công nghiệp, bệnh viện, các khu đô thị mới
xây dựng phải có hệ thống xử lý trớc khi thải nớc vào hệ thống thoát
nớc chung của Thành phố.
Hỗ trợ di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra nơi an toàn;
đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cấp hệ thống xử lý môi trờng
ở các khu công nghiệp hiện có, cơ sở gây ô nhiễm còn lại.
Tổ chức phân loại rác tại nguồn, thu gom và xử lý 100% phế thải đô
thị, phế thải công nghiệp, y tế; xây dựng một số nhà máy xử lý, tái chế
rác tập trung.
Nghiên cứu đổi mới quy định và mức thu phí về môi trờng phù hợp
điều kiện kinh tế - xã hội: thu phí nớc thải qua cấp n
ớc sạch; thu phí
chất thải rắn kết hợp với thu tiền điện; phí ô nhiễm không khí qua giá
xăng dầu; thu phí các phơng tiện giao thông theo hớng các phơng
tiện sử dụng càng lâu phải nộp phí cao hơn Khuyến khích việc sử

kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, chú trọng bộ máy chính quyền ở các
quận, huyện và xã, phờng, thị trấn thuộc Thành phố, tạo bớc chuyển mạnh
sang chính quyền "phục vụ".
Tăng cờng phân cấp cho chính quyền quận, huyện, xã, phờng, thị trấn
về quản lý kinh tế - xã hội, quản lý đô thị gắn với phân cấp về ngân sách, cán
bộ theo nguyên tắc cấp nào nắm sát thực tế, thực hiện hiệu quả hơn thì giao
cho cấp đó thực hiện. Đồng thời cần điều chỉnh, quy định rõ chức năng, nhiệm
vụ, trách nhiệm, quyền hạn của từng cấp, ngành, mỗi tổ chức, cá nhân trong hệ
thống chính quyền Thành phố, đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của thủ
trởng cơ quan, đơn vị trong thực thi nhiệm vụ đợc giao.
Đẩy mạnh phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà
nớc và cải cách hành chính. Thúc đẩy tiến trình xây dựng chính phủ điện tử ở
Thành phố, thiết lập mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính với doanh
nghiệp, ngời dân một cách trực tiếp, rõ ràng và minh bạch. Gắn kết chặt chẽ
đề án xây dựng chính phủ điện tử với dự án Phát triển CNTT & truyền thông
Hà Nội. Kiện toàn Cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội (Hanoi Portal): nâng cao
chất lợng thông tin, cung cấp một số dịch vụ công (hớng dẫn các thủ tục
Đề tài: Quá trình đô thị hóa ở Thăng Long-Hà Nội, kinh nghiệm lịch sử và định hớng quy hoạch
phát triển đô thị Hà nội trong thời kỳ công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nớc.
Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
22
hành chính, cấp giấy chững nhận đăng ký kinh doanh ) phục vụ các tổ chức,
công dân; mở chuyên mục trực tuyến để tiếp nhận, trả lời và giải quyết ý kiến,
kiến nghị, yêu cầu của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Khi tiếp cận dịch vụ
này ngời dân, doanh nghiệp sẽ đợc các cơ quan chức năng của Thành phố
hớng dẫn, giải đáp chi tiết những thắc mắc về thủ tục hành chính trong từng
lĩnh vực.
Thực hiện cải cách tổng thể nền hành chính, coi đây là nhiệm vụ và giải
pháp trọng tâm nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ
máy chính quyền các cấp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng

Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền Vững
23
Để thực hiện hiệu quả quy chế một cửa cần đảm bảo cơ sở vật chất,
trang thiết bị, điều kiện làm việc và bố trí đủ cán bộ, công chức chuyên trách
đối với bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính ở các cơ quan, đơn vị. Xây dựng
quy chế công tác theo hớng phân công rõ chức năng, nhiệm vụ từng cán bộ,
công chức thuộc bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính và cơ chế phối hợp với
các bộ phận khác trong cơ quan, đơn vị.
Đổi mới căn bản công tác cán bộ; quan tâm quy hoạch, phát triển đội
ngũ cán bộ trẻ, có năng lực, tâm huyết với Thủ đô. Xây dựng cơ chế,
quy trình bổ nhiệm cán bộ gắn với miễn nhiệm; chú trọng chất lợng
cán bộ. Kết hợp đào tạo, bồi dỡng cán bộ với tổ chức, sắp xếp lại bộ
máy tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tăng cờng
thanh tra công vụ nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.
Kiên quyết xóa bỏ tình trạng công chức thiếu trách nhiệm hoặc cố tình
gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh nghiệp, sách nhiễu nhân dân. Tạo
điều kiện và có biện pháp tổ chức tốt hơn hoạt động giám sát của
HĐND, MTTQ các cấp và của cộng đồng đối với cán bộ, đảng viên,
công chức. Công bố công khai các vụ việc tham nhũng, danh tính cán
bộ, công chức vi phạm và hình thức xử lý vi phạm.
Triển khai thực hiện đồng bộ chơng trình hành động của Thành phố về
thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phơng. Tăng cờng
thanh tra công vụ và kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính tại các
cơ quan quản lý Nhà nớc, xây dựng chế tài đủ mạnh và tổ chức xử lý
nghiêm các vi phạm. Kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lợng hoạt động
của Tổ công tác tiếp nhận, xử lý các vớng mắc, kiến nghị của tổ chức
và doanh nghiệp về thủ tục hành chính (theo quyết định số
89/2006/QĐ-UBND ngày 2/6/2006 của UBND Thành phố. Xây dựng
cơ chế phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát giữa các cấp ủy Đảng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status