SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: Giảng dạy bài Chiếu cầu hiền (Cầu hiền chiếu) (Ngô Thì Nhậm) - Pdf 14


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢNG DẠY BÀI CHIẾU
CẦU HIỀN (CẦU HIỀN
CHIẾU) (NGÔ THÌ NHẬM)

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
- Họ và tên : Võ Duy Nhã Đoan
- Ngày tháng năm sinh : 18 /10 /1979
- Nam, nữ : nữ
- Địa chỉ : Lô A, Phòng 601, Chung cư Thanh Bình, P. Thanh Bình.
TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.
- Điện thoại : 0919236609 (DĐ) 0613943854 (NR)
- Fax : Email :
[email protected]


A.MỞ ĐẦU

I. Lí do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây cùng với việc đổi mới chương trình, nội
dung giáo dục, thay sách giáo khoa đã dấy lên phong trào đổi mới phương
pháp dạy học văn. Hướng đi có nhiều hứa hẹn. Vừa đảm bảo tính cơ bản,
tinh giản, hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam, phù hợp với xu thế tiên tiến
trên thế giới; vừa phát huy vai trò chủ động tích cực sáng tạo của học sinh,
vừa đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy ở giáo viên Ngữ văn trung học.
Như chúng ta đã biết, sách giáo khoa Ngữ văn 11- cơ bản lần này có
một số thay đổi: có sự thêm, bớt một số tác phẩm. Và lẽ dĩ nhiên, trước
mỗi tác phẩm mới giáo viên không khỏi lúng túng, trăn trở, lo nghĩ. Đặc
biệt là những tiết văn học sử, đây là những tác phẩm mới so với chương
trình cũ . Hơn nữa, những tác phẩm này đa số lại khô khan, khó tạo cảm
xúc ở các em. Vậy làm thế nào để có một giáo án tốt, một giờ dạy hay,
một lớp học sinh động, học sinh tích cực, chủ động và hứng thú trong tiết
học, mà đặc biệt là học sinh hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản? Đó là những băn khoăn, trăn trở không chỉ ở riêng tôi
mà ở mỗi giáo viên Ngữ văn.
Mặt khác, tôi thiết nghĩ, mỗi bài dạy đều có một vị trí, vai trò quan
trọng của nó. Song những văn bản mới đưa vào chương trình lại khá khó
đối với học sinh, thậm chí giáo viên cũng không dễ tiếp cận, giải mã.
Trong khi đó kinh nghiệm giảng dạy tích lũy chưa nhiều, tư liệu tham
khảo cũng hạn chế, có bài phải nói là rất hiếm. Vì vậy, với vốn kinh
nghiệm còn khiêm tốn của bản thân, tôi chỉ xin được trao đổi với quý đồng
nghiệp cách giảng dạy một bài cụ thể, bài Chiếu cầu hiền ( Ngô Thì
Nhậm). Bởi theo tôi, Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm viết thay vua
Quang Trung là tác phẩm tiêu biểu cho tư tưởng, cốt cách, đức độ của vua
Quang Trung và văn phong của Ngô Thì Nhậm. Hơn nữa, với đặc điểm


B.NỘI DUNG CHÍNH


học sinh.
+ Cảm thụ có sự sáng tạo. Nghĩa là phải xem tác phẩm như một
phương tiện để nghĩ, để cảm, để tự đối thoại với mình và đối thoại với tác
giả. Kiểu cảm thụ này khó và cao, không phải dễ dàng đạt tới, tìm được ở
học sinh thật hiếm. Nhưng nhờ nó mà giáo viên phát hiện được những học
sinh có năng khiếu văn chương, thực sự say mê và rung cảm với văn
chương. 3. Phương pháp thực hiện
Dạy văn là nghề sáng tạo, cá nhân giáo viên được tương đối tự do
trong việc lựa chọn những phương pháp tối ưu. Để thực hiện bài dạy này,
tôi vận dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp đọc hiểu, phương pháp diễn dịch, qui nạp, phân tích,
phân tích- tổng hợp, tích hợp,… để khai thác vấn đề, lí giải vấn đề, giúp
học sinh tiếp cận văn bản từ nhiều phía và có thể vận dụng vào thực tế.
- Phương pháp so sánh đối chiếu, dùng hình ảnh trực quan, giảng
bình, gợi mở… để bài giảng phong phú, sinh động.
- Đặc biệt là phương pháp phát vấn bằng hệ thống câu hỏi từ dễ đến
khó, trong đó có câu hỏi tái hiện, câu hỏi phát hiện, câu hỏi tư duy, câu hỏi
gợi mở, câu hỏi thảo luận nhóm, nâng cao… một cách hợp lý để kích thích
sự suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo, chủ động tích cực của học sinh.
Vận dụng và kết hợp tốt các phương pháp trên sẽ giúp tiết học diễn
ra một cách tự nhiên, nhịp nhàng, gắn kết giữa thầy và trò.

II. Những chuẩn bị cần thiết cho bài giảng

1. Đối với giáo viên :
- Chuẩn bị chung:
+ Trước hết, giáo viên cần đọc và nghiên cứu kỹ sách giáo khoa để

nên tôi chỉ yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi ở mục “Hướng dẫn học
bài” trong sách giáo khoa.
+ Lớp 11 khối D, đa phần là học sinh khá nên tôi yêu cầu các em soạn
thêm nội dung sau: Hãy chọn một đoạn hoặc một câu văn mà em tâm đắc
rồi phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật lập luận của câu văn hoặc
đoạn văn đó.

III. Quá trình thực hiện bài giảng

PHẦN 1: GIỚI THIỆU BÀI MỚI

Lời vào bài phải ngắn gọn nhưng là khâu không thể bỏ qua. Lời vào
bài tốt sẽ gây ấn tượng ban đầu, tạo sự hứng thú ngay từ đầu tiết học, khơi
gợi sự tò mò và khao khát khám phá, tìm hiểu của học sinh. Có nhiều cách
để vào bài song ở bài này tôi có thể kết hợp với việc kiểm tra bài cũ - bài
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) để giới thiệu bài mới
một cách liền mạch và tự nhiên như sau:
“ Như vậy, với bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu
đã đưa chúng ta ngược thời gian trở về với một thời đại đau thương mà
hào hùng của dân tộc. Một dân tộc đã sinh ra những người con “ Lưng
đeo gươm, tay mềm mại bút hoa” để làm nên những trang sử vẻ vang cho
dân tộc, rạng danh dân tộc, là niềm tự hào, là tấm gương của lớp lớp thế
hệ trẻ Việt Nam. Và hôm nay, chúng ta sẽ đến với những nhân vật lịch sử
như thế qua bài “ Chiếu cầu hiền” của vua Quang Trung do Ngô Thì
Nhậm viết thay.

PHẦN 2: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
(Hoạt động chính của giáo viên và học sinh).

Hoạt động của giáo


Trịnh đã hết vai trò lịch

sử, ông sáng suốt nhìn
ra chính nghĩa của Tây
Sơn. Đây là cách xử sự
thức thời, hợp lẽ, đúng
đắn.
- GV nói thêm :
+ Ngô Thì Nhậm là một
hiền tài được chúa
Trịnh sủng ái, vua
Quang Trung trọng
dụng.
+ Trịnh Sâm khen ông:
tài học không ở dưới
người.
+ Quang Trung ca ngợi
ông: thuộc dòng văn
học Bắc Hà, thông thạo
việc đời.
+ Ông có công lớn
trong việc bình định đất
nước, đánh đuổi ngoại
xâm.

- HS đọc Tiểu dẫn
(sgk/68).
- HS trả lời.
- HS gạch chân các ý
-HS trả lời:
+

Thể chiếu.
+ Loại văn chính
luận, được vua
dùng để ban bố mệnh
I.TÌMHIỂUCHUNG:
1. Tác giả
- Ngô Thì Nhậm
(1746–1803), hiệu Hi
Doãn, thuộc dòng dõi
Ngô Thì, quê Hà Nội.
- Tài năng về nhiều
mặt: văn chương, chính
trị, ngoại giao, quân sự,

- 1788 Lê - Trịnh sụp
đổ, ông theo phong trào
Tây Sơn và có nhiều
đóng góp tích cực.


được viết theo thể loại
nào? Em biết gì về thể
loại đó?
(Gợi ý: Hãy nhớ lại
kiến thức đã học lớp
8 - bài Chiếu dời đô của
Lí Công Uẩn).
- GV chốt ý, bổ sung
(nếu cần).
- GV mở rộng: Viết
chiếu cầu hiền tài là
một truyền thống văn
hóa chính trị phương
Đông thời cổ trung đại.
Chẳng hạn 1429, Lê
Lợi xuống chiếu hạ
lệnh tiến cử tiến củ
hiền tài và cho phép
những hiền tài tự tiến
cử.

(?) Vì sao lúc bấy giờ
Ngô Thì Nhậm phải
thay lời vua Quang
Trung viết Chiếu cầu
hiền?
- GV chốt ý, bổ sung và
hướng dẫn HS gạch
chân trong (sgk/68).
- GV giới thiệu ảnh –


trung quân, quan niệm

đạo đức bảo thủ;
không nhận thấy ch
thấy chính nghĩa và sứ
mệnh lịch sử của Tây
Sơn nên đã bất hợp
tác với triều đại Tây
Sơn, thậm chí chống
lại Tây Sơn.
+Trước tình hình đó,
Quang Trung giao cho
Ngô Thì Thì Nhậm
viết “Chiếu cầu cầu
hiền” nhằm thuyết
phục sĩ phu phu Bắc
Hà ra cộng tác với với
triều đại mới- triều đại
Tây Sơn để xây dựng
đất nước
- HS đọc văn bản
(sgk/68).
- HS thảo luận nhóm

- Phần 2: từ “Trước
đây
…của trẫm hay sao?”

cách ứng xử của
nho sĩ Bắc Hà và nhu
cầu đất nước.
- Phần 3: còn lại

của bài chiếu thuộc về
vua Quang Trung
nhưng nghệ thuật thể
hiện lại thuộc về Ngô
Thì Nhậm và đối tượng
cần thuyết phục là nho
sĩ Bắc Hà. - Gọi học sinh đọc văn
bản (sgk/68).
- Hãy cho biết bài chiếu
gồm có mấy phần và
nội dung của mỗi phần?
- GV tổ chức cho HS
thảo luận nhóm.
- GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét, bổ sung và
- HS trả lời: Người có

đức và tài.

- HS trả lời: Tác giả

người hiền như một vì
tinh tú. Điều đó cho
thấy người hiền có vị
trí, vai trò vô cùng
quan trọng đối với
quốc gia, dân tộc.

- Người hiền phải
hướng về thiên tử và do
thiên tử sử dụng để
cùng vua xây dựng đất
nước thì mới bộc lộ hết
tài năng, tâm đức.
Quy luật xử thế của
người hiền. thế nào?
(?) Tác giả ví người
hiền với hình ảnh nào?
Hình ảnh đó đã nói
được vai trò và vị trí
của người hiền như thế
nào đối với một quốc
gia, dân tộc

(Gợi ý: Liên hệ với bài
đọc thêm Hiền tài là
nguyên khí quốc gia của

- HS trả lời: Người
hiền được ví như sao
sáng trên trời. Sao
sáng ắt chầu về sao
Bắc Đẩu, người hiền
phải hướng về vua.
Ngược lại là trái tự
nhiên, trái quy luật,
trái đạo trời, trái lẽ
đời, khiến tài năng
đành uổng phí - đó
không phải là ý trời
sinh ra người hiền
vậy.
Nói tóm lại: phải có

người hiền thì thiên tử
mới làm nên nghiệp
lớn và ngược lại
người hiền muốn
chứng tỏ tài năng,
* Nghệ thuật: Lập luận
chặt chẽ, rõ ràng bằng
cách :
- Dẫn lời của Khổng
Tử.
- Dùng hình thức so
sánh, khẳng định và
phủ định.
Hiền tài phải phò
vua để giúp nước, giúp
dân. (nếu cần)
GV mở rộng và liên hệ:
Vào lúc này, học rộng,

(?) Tại sao tác giả lại
mượn lời của Khổng
Tử?
(Gợi ý: Ngay từ câu mở
đầu tác giả đã dẫn lời
của Khổng Tử. Cách
làm đó có ý nghĩa gì,
tác dụng gì?)
GV lưu ý với HS: Đối
- HS trả lời: Để tăng
sức nặng, độ tin cậy,
đánh vào tâm lý sĩ phu
Bắc Hà.
Hà - những con người
thời trung đại, họ có nét
tâm lí đặc thù: noi theo
tiền nhân, dựa vào
mệnh trời; lời của tiền
nhân là khuôn vàng
thước ngọc để họ làm
theo.

GV phân tích thêm:
Nếu như câu 1 dùng
hình ảnh so sánh “như”,
thì câu 2 dùng hình thức
khẳng định “ắt” và câu
3 lại dùng hình thức
phủ định “không”. Tất
cả những hình thức đó
đều củng cố cho luận
điểm, làm rõ cho luận
điểm: Người hiền và
thiên tử có mối quan hệ
chặt chẽ. Và ta hãy học
ở tác giả cách thức lập
luận chặt chẽ, đầy
thuyết phục này để
vận dụng vào bài văn
nghị luận, vào cuộc
sống.
(?) Tóm lại, các em có
nhận xét gì về lời mở

nhận xét, bổ sung .
(?) Các em có nhận xét gì
trước hành động: Bỏ đi ở
ẩn của các nho sĩ Bắc
Hà?
- GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm và yêu cầu đại
diện nhóm trả lời
(Gợi ý: Đồng ý hay không
đồng ý? Vì sao?)
GV chốt ý, mở rộng và
liên hệ: Xưa nay gặp lúc
triều chính loạn lạc, các
nhà nho thường lánh đục

1.2. Cách ứng xử của
nho sĩ Bắc Hà và nhu
cầu của đất nước :
a. Cách ứng xử của
nho sĩ Bắc Hà - Bỏ đi ở ẩn.

- Giữ mình im lặng. - Làm việc cầm chừng.

- GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét, bổ sung . (?)Vậy,Ngô Thì Nhậm đã
làm thế nào để thuyết
phục họ?
- GV chốt ý.
(?)Vì sao tác giả lại phải
mượn các sự việc từ sách
thánh hiền?
- GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét, bổ sung .

-HS trả lời : Vì đối
tượng cần thuyết phục
là những nhà nho cửa
Khổng, sân Trình, có
tư tưởng sùng cổ,
Dè dặt, chưa hợp
tác với Tây Sơn, chưa
nhiệt tình phụng sự đất
nước, phụng sự nhân
dân.


Nhậm lại thuyết phục theo
cách này?
- GV hướng dẫn cả lớp
nhận xét, bổ sung .

(?) Tóm lại, những thủ
Pháp nghệ thuật này làm
cho lời lẽ thuyết phục
như thế nào?

- GV chốt ý và chuyển

sang mục “b”…
(?)“Ghé chiếu” là gì?
Hành động này cho thấy
thái độ cầu hiền của vua
Quang Trung như thế
nào ?

để nói nay còn vì mục
đích : nhà vua cho
rằng đó là vì thời
thế ‘‘suy vi’’,‘‘nhiều
biến cố’’ nên kẻ sĩ
mới phải làm như vậy.
Nghĩa là nhà vua tỏ ra
khoan thứ, bao dung,
không truy cứu.
- HS trả lời
- Dùng ẩn dụ, nói tránh.


thể ở hai câu hỏi tu từ :
Hay trẫm…vương hầu
chăng ? (sgk/69) nhằm
đặt người nghe vào thế
lưỡng đao, phải suy nghĩ
lại, phải cân nhắc kĩ càng,
phải quyết định cho mình
một hướng đi mới, đúng
đắn hơn, thiết thực hơn.
- GV liên hệ và chuyển ý:

Trước đây, trong Bình
Ngô đại cáo, Nguyễn
Trãi cũng đã thể hiện thái
độ trân trọng, khao khát
hiền tài của Lê Lợi : Cỗ
xe cầu hiền, thường
chăm chăm còn
dànhphía tả. Đây cũng
chính là những nét tương
đồng về vẻ đẹp tài năng,
vẻ đẹp tâm hồn của những
người con đất Việt tài cao
đức trọng và Ngô Thì
Nhậm không chỉ thể hiện
thái độ thành tâm trong
việc cầu hiền của Quang
Trung mà còn nói hộ nhà
vua nỗi lòng vì nước.

- HS trả lời :"nơm nớp
lo lắng… nghĩ cho
kĩ… suy đi tính
lại’’để khẳng định
Quang Trung là minh
đế yêu nước, thương



chưa ổn định.
+ Biên ải chưa yên.
+ Nhân dân chưa lại
sức.
+ Lòng người chưa ( ?) Tác giả nêu lên
những khó khăn đó để
làm gì ?
- GVchốt ý. ( ?) Để thể hiện những nội

- HS trả lời : Tác giả
vạch rõ thực trạng đất
nước để các nho sĩ
Bắc Hà thấy được tính
chất của thời đại, yêu
cầu của lịch sử ; nhu
cầu thiết thực của đất
nước và nhân dân ;
tấm lòng cùng tầm
nhìn chiến lược của
nhà vua. Và những
điều vua trăn trở, bày
tỏ trên đây đều đứng
trên quyền lợi của
dân. Từ đó, nhấn
mạnh niềm khao
khát có hiền tài
không phải để củng
cốn gôi báu mà để
phụng sự nhân dân,
phụng sự Tổ quốc.

- HS trả lời


Tác động tích cực
đến đối tượng.

(sgk/69) lại động viên,
mời gọi người hiền về với
Tây Sơn. Quả là Ngô Thì
Nhậm đã đạt đến nghệ
thuật lập luận và thuyết
phục bậc thầy.

( ?)Tóm lại, các em có
nhận xét gì về phần 2 của
bài chiếu?
- GVchốt ý.
- GV nhấn mạnh và
chuyển ý : Mong mỏi,
khao khát có hiền tài thôi
chưa đủ, Ngô Thì Nhậm


-HS trả lời -HS trả lời :
+ Cho phép người tài
tự dâng sớ tâu bày
việc nước.
+ Cho phép các quan
văn võ được tiến cử.
+ Cho phép người
hiền

+ Người hiền được
dâng sớ tâu bày việc
nước.
+ Các quan được phép
tiến cử .
+ Tự tiến cử.

Rộng mở, dân chủ,
tiến bộ. dụng’’.Tiến cử bằng mọi
hình thức cốt sao có được
người tài để xậy dựng,
chấn hưng đất nước.

( ?) Bài chiếu kết lại bằng
câu : Nay trời trong

học :
- GV hướng dẫn HS học
(Ghi nhớ, sgk/70)
* GV giới thiệu một số
hình ảnh về vua Quang
- HS trả lời - HS trả lời

tài ba mà còn là vị vua
có tầm nhìn xa trông
rộng, đặc biệt là chủ
trương cầu hiền đúng
đắn. 2. NGHỆ THUẬT :
- Cách nói sùng cổ (thi
pháp văn học trung
đại);
- Lời văn ngắn gọn, súc
tích; tư duy sáng rõ; lập
luận chặt chẽ, khúc
chiết kết hợp với tình
cảm tha thiết, mãnh liệt
có sức thuyết phục cả
về lí và tình.

3.Ý NGHĨA VĂN BẢN :
Thể hiện tầm nhìn
chiến lược của vua
Quang Trung trong
việc cầu hiền tài phục
vụ cho sự nghiệp dựng
nước. III. TỔNG KẾT :


án trả lời đúng nhất.

1. Mục đích của Chiếu cầu hiền là:
A. Kêu gọi các tầng lớp nhân dân dốc sức vì đất nước.
B. Chiêu dụ trí thức cả nước ủng hộ Tây Sơn.
C. Thuyết phục sĩ phu Bắc Hà cộng tác với Tây Sơn.
D. Thông báo rộng rãi chiến thắng của Tây Sơn.
2. Câu văn nào sau đây cho thấy rõ nhất thái độ cầu hiền rất chân
thành, khiêm tốn của vua Quang Trung?
A. Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao
sáng trên trời.
B. Kìa như, trời còn tăm tối, thì đấng quân tử phải trổ tài.
C. Nghĩ cho kĩ thì thấy rằng: Một cái cột không thể đỡ nổi một căn
nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị bình.
D. Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng

2. Nếu em là người quản lí một đất nước, em sẽ có những cách tiến
cử người hiền như thế nào ?

PHẦN 3 : TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH ( Phần giáo viên ghi bảng
– Nội dung cần đạt). CHIẾU CẦU HIỀN (2 tiết)
( CẦU HIỀN CHIẾU)
- Ngô Thì Nhậm -
I. TÌM HIỂU CHUNG :
1. Tác giả
- Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803), hiệu Hi Doãn, thuộc dòng dõi Ngô Thì,
quê Hà Nội.
- Tài năng về nhiều mặt: văn chương, chính trị, ngoại giao, quân sự, …
- 1788 Lê- Trịnh sụp đổ, ông theo phong trào Tây Sơn và có nhiều đóng
góp tích cực.
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Thể chiếu (chiếu chỉ, chiếu thư, chiếu mệnh, )
b. Hoàn cảnh sáng tác: Bài chiếu do Ngô Thì Nhậm viết thay vua Quang
Trung vào khoảng năm 1788 – 1789, nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng
tác với triều đại Tây Sơn.
c. Bố cục: ba phần:

- Phần 1: từ đầu đến “người hiền vậy.” -> mối quan hệ giữa hiền tài và
thiên tử.
- Phần 2: từ “Trước đây…của trẫm hay sao?” -> cách ứng xử của nho sĩ
Bắc Hà và nhu cầu của đất nước.
- Phần 3: còn lại -> con đường cầu hiền của vua Quang Trung.


lắng nghe, ngày đêm mong mỏi… -> tha thiết mong chờ người hiền.
- Tấm lòng vì nước: luôn lo lắng, trăn trở cho vận nước. Vì thực trạng :
+ Nước nhà còn non trẻ.
+ Kỉ cương triều chính chưa ổn định.
+ Biên ải chưa yên.
+ Nhân dân chưa lại sức.

+ Lòng người chưa thuận.
 Thẳng thắn tự nhận những bất cập của triểu đại mới, khéo léo nêu nhu
cầu của đất nước.
* Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, đầy tính thuyết phục.
- Vận dụng linh hoạt câu hỏi tu từ.
-> tác động tích cực đến đối tượng.

* Tiểu kết: lời lẽ mềm mỏng, chân thành, tha thiết, thấu tình đạt lý khiến
người nghe tâm phục, khẩu phục.

1. 3 Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
- Cách tiến cử đa dạng :
+ Người hiền được dâng sớ tâu bày việc nước.
+ Các quan được phép tiến cử .
+ Tự tiến cử.
-> Rộng mở, dân chủ, tiến bộ.
- Động viên, khích lệ, mời gọi khẩn thiết người hiền ra giúp nước và
hưởng phúc lâu bền.
Tiểu kết: Quang Trung- Nguyễn Huệ không chỉ là thiên tài quân sự, nhà
lãnh đạo tài ba mà còn là vị vua có tầm nhìn xa trông rộng, đặc biệt là chủ
trương cầu hiền đúng đắn.
2. NGHỆ THUẬT :


Câu 1: Từ văn bản Chiếu cầu hiền, hãy cho biết vì sao lúc bấy giờ vua
Quang Trung nhất thiết phải xuống Chiếu cầu hiền? Từ đó em có nhận xét gì
về vị vua anh hùng áo vải này? (5 điểm).
Câu 2: Theo em, hiền tài có vị trí, vai trò quan trọng như thế nào trong
công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? Ngay từ bây giờ và mai sau bản

thân em sẽ làm những gì để thực sự là người “tận tụy, hết lòng, hết sức

phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân”? (5 điểm). Theo tôi, đề bài trên không khó nhưng cũng không phải dễ. Để làm
tốt, HS không chỉ học thuộc bài mà các em phải hiểu bài, phải biết vận
dụng kiến thức, khái quát kiến thức, tổng hợp kiến thức và sáng tạo trong
cách trình bày ý, lập luận, diễn đạt …trên những cái có sẵn. Thế nhưng, tôi
đã thu được một kết quả khả quan như sau:

Điểm 0 - 2 3 - 4 5 - 6 7 -8 9 10
Lớp 11D3 0 0 10 25 4 0
Lớp 11A11 0 1 13 18 1 0

Như vậy, tỉ lệ của Lớp 11D3 đạt 100 % trên trung bình. Và Lớp
11A11 đạt 96,9 % trên trung bình.
Những kết quả trên đây chính là động lực giúp tôi phấn đấu và hoàn
thành đề tài Sáng kiến kinh nghiệm năm học này.

V. Bài học kinh nghiệm
Trong quá trình soạn giảng và tiến hành tiết dạy, tôi tạm bằng lòng
với những kết quả đạt được. Và cũng từ đó, tôi rút ra một số kinh nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status