Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Sinh viên thực hiện : Phạm Ngọc Anh
Lớp : Anh 11 K41D- K41E-KTNT
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hoàng ánh


3.5. Đẩy mạnh tín dụng 12
II. Khái quát chung về năng lực cạnh tranh
1. Một số vấn đề về năng lực cạnh tranh 13
1.1. Khái niệm 13
1.2. Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

2
1.2.1. Năng lực tài chính 14
1.2.2. Nguồn nhân lực 15
1.2.3. Chất lượng sản phẩm 16
1.2.4. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 16
1.2.5. Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 17
1.3. Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm
1.3.1. Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm 18
1.3.2. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp bảo hiểm 19
1.3.3. Sản phẩm bảo hiểm 20
1.3.4. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm 21
1.3.5. Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm 22
2. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo
hiểm
2.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 23
2.2. Các nhân tố thuộc môi trường ngành 26
III. Năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp bảo hiểm trên thế giới
1. Tập đoàn bảo hiểm quốc tế Mỹ AIG 28
2. Công ty bảo hiểm New York Life 30
CHƢƠNG II: NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

trong giai đoạn tới 57
2.1. Quan điểm của Chính phủ về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo
hiểm trong nước 57
2.2. Quan điểm của Chính phủ về hội nhập thị trường bảo hiểm trong nước
với thị trường bảo hiểm quốc tế 59
II. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1. Cơ hội đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 61
1.1. Mở ra nhiều cơ hội kinh doanh 61
1.2. Tăng nhu cầu về bảo hiểm từ dân cư 61
1.3. Đa dạng hoá các loại hình hoạt động 62
1.4. Tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin 62
1.5. Mở rộng thị trường xuất khẩu 63
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

4
2. Thách thức đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam
2.1. Cạnh tranh ngày càng gay gắt 63
2.2. Môi trường đầu tư còn nhiều hạn chế 65
2.3. Quy mô thị trường bảo hiểm còn nhỏ 66
2.4. Sản phẩm bảo hiểm chưa đa dạng 68
2.5. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ cao hơn 68
2.6. Gian lận, trục lợi bảo hiểm gia tăng 69
2.7. Khả năng thị trường bảo hiểm có thể chững lại 69
III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo
hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Nhóm giải pháp vĩ mô 71

2.4.3. Nâng cao hiệu quả đầu tư 86
Kết luận 87

Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

6
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập thị trường tài chính nói chung và thị trường bảo hiểm nói
riêng đang là một xu thế tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế

7
hiểm ngày càng trở nên cấp thiết. Đó là lí do vì sao vấn đề "Nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế" được tác giả chọn làm đề tài của Khoá luận tốt
nghiệp.
Kết cấu của Khoá luận ngoài phần mở đầu, phần kết luận, gồm 3
chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo
hiểm Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
Em xin chân thành cảm các Thầy, các Cô ở khoa Kinh tế ngoại thương
đã nhiệt tình giảng dạy, truyền bá những kiến thức quý báu giúp em có nền
tảng khoa học khi viết Khoá luận tốt nghiệp. Em xin gửi lời cám ơn và sự biết
ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Hoàng Ánh, người đã tận tình hướng dẫn em
trong quá trình viết Khoá luận này.
Do trình độ của bản thân còn hạn chế và do đề tài được nghiên cứu
trong điều kiện công tác thống kê của toàn ngành chưa hoàn thiện nên Khoá
luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự
đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và những người quan tâm.

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2006
Sinh viên
Phạm Ngọc Anh Khoá luận tốt nghiệp

bù. Tuy nhiên nếu hàng hoá bị cướp bóc mà không có sự đồng loã của các
Darmathe thì họ khỏi phải bồi thường. Đây là khái niệm "miễn trách" trong
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

9
ngành hàng hải, được áp dụng cho đến ngày trong bảo hiểm vận chuyển hàng
hoá nói chung.
Năm 916 trước Công Nguyên, tại Rhodes, Hoàng đế xứ này đã ban
hành các đạo luật để bảo vệ các thương gia. Chủ hàng, chủ tàu nào không bị
hy sinh trong biễn cố hàng hải, phải bù đắp cho chủ hàng, chủ tàu bị thiệt hại
vì phải hy sinh hàng hoá để cứu tàu, cứu hàng khi con tàu gặp tai nạn. Đây là
khái niệm "tổn thất chung" được sử dụng sau này trong bảo hiểm hàng hải.
Thời Trung cổ:
Trong số các dấu tích gây ấn tượng từ thời Trung Cổ, có các kho lúa
nơi mọi người dự trữ lương thực để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp. Vì
vậy, ý tưởng về việc lập một quỹ chung (trong trường hợp này là quỹ lương
thực) đã xuất hiện trong tiềm thức của con người.
Vào cuối thế kỷ XV, khi chân Âu thực hiện những chuyến đi khai phá
tới châu Á và châu Mỹ, ý tưởng về rủi ro và thành lập một quỹ chung đã xuất
hiện cùng một lúc. Do điều kiện đi lại (phần lớn bằng tàu thuyền) khó khăn và
có thể gặp nhiều rủi ro bất ngờ như: bão táp, bị chìm do quá tải…nên những
người tham gia đầu tư vào những chuyến đi mạo hiểm đó cảm thấy sự cần
thiết phải cùng nhau chia sẻ rủi ro. Người ta đã tìm ra hai cách nhằm đáp ứng
nhu cầu này. Cách thứ nhất là thành lập một liên doanh có vốn góp cổ phần,
theo đó một nhóm nhà đầu tư cùng đầu tư vào một đội thuyền chở hàng
chung, cùng chia sẻ rủi ro khi xảy ra tổn thất và phân chia lợi nhuận mà liên
doanh thu được. Cách thứ hai là chủ tàu hay chủ hàng thuộc con tàu được bảo

hiện. Vào năm 1583, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ Anh quốc lần đầu được xác
lập, nhưng chưa được người ta hưởng ứng mạnh mẽ lắm. Tại Hoa Kỳ, năm
1759, Công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên được thành lập dưới hình thức một
tập đoàn, song tập đoàn chỉ đảm bảo cho các thành viên của nhà thờ mà thôi.
Đến năm 1762, tại Anh, người ta đã thành lập "Hội Đảm bảo công bằng cho
người sống và người thừa kế", đây là công ty đầu tiên thực hiện bảo hiểm
nhân thọ cho cộng đồng.
Vào cuối thế kỷ XIX, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra như vũ
bão trên toàn thế giới đã làm nảy sinh nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực kinh
doanh. Nhiều loại hình bảo hiểm mới ra đời để đáp ứng nhu cầu kịp thời của 1
David Band(2000), Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành, trường Đại học quốc gia Pari, NXB Tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

11
con người như bảo hiểm môtô xe máy, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo
hiểm hàng không…
Tóm lại, quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm là do nhu cầu
khách quan của con người. Đời sống của con người ngày càng được nâng cao
thì nhu cầu về mức độ đảm bảo an toàn và các loại hình bảo hiểm ngày càng
lớn và phong phú. Bảo hiểm ngày càng trở nên quan trọng, nó là động lực
phát triển kinh tế và ổn định đời sống của mỗi cá nhân.
1.2. Khái niệm về bảo hiểm
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về bảo hiểm đang được sử dụng trên
thị trường bảo hiểm thế giới, nó tuỳ thuộc vào quan niệm của từng lĩnh vực

trường châu Á trên đây để sử dụng cho Khoá luận này. Đây là khái niệm đã
khái quát đầy đủ nhất bản chất và đặc điểm của bảo hiểm.
1.3. Phân loại bảo hiểm
1.3.1. Căn cứ vào cơ chế hoạt động của bảo hiểm:
 Bảo hiểm xã hội (social insurance): là chế độ bảo hiểm của Nhà nước,
của đoàn thể xã hội hoặc của các công ty nhằm trợ cấp cho các viên chức
nhà nước, người làm công …trong trường hợp ốm đau bệnh tật, bị chết
hoặc bị tai nạn trong khi làm việc, về hưu. Bảo hiểm xã hội có đặc điểm: có
tính chất bắt buộc; theo luật lệ quy định chung; không tính đến những rủi ro
cụ thể; không nhằm mục đích kinh doanh; chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà
nước.
 Bảo hiểm thƣơng mại (commercial insurance): là loại hình bảo hiểm
mang tính chất kinh doanh kiếm lời. Loại bảo hiểm này có đặc điểm: không
bắt buộc; có tính đến từng đối tượng, từng rủi ro cụ thể; nhằm mục đích
kinh doanh; không hoàn toàn phụ thuộc vào sự quản lý của Nhà nước…
1.3.2. Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm:
 Bảo hiểm tài sản: là loại hình bảo hiểm lấy tài sản làm đối tượng bảo
hiểm. Khi xảy ra rủi ro tổn thất về tài sản như mất mát, huỷ hoại về vật
chất, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm
căn cứ vào thiệt hại thực tế và mức độ bảo đảm hợp đồng.
 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: đối tượng bảo hiểm trong loại hình này là
trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba hay đối
với sản phẩm… 2
Jerome Yeatman (2001), Trường Quốc gia bảo hiểm Pari, Giáo khoa quốc tế về bảo hiểm, NXB Thống Kê
Khoá luận tốt nghiệp
hiểm. Theo nguyên tắc này, khi có tổn thất xảy ra người bảo hiểm phải bồi 3
Nguyến Ngọc Định (2000), Lý thuyết về bảo hiểm, NXB Tài chính, trang 18
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

14
thường như thế nào đó để đảm bảo cho người được bảo hiểm có vị trí tài
chính như trước khi có tổn thất xảy ra, không hơn không kém. Một hợp đồng
bảo hiểm thường chỉ rõ rằng người được bảo hiểm không bao giờ có thể thu
được nhiều hơn giá trị bằng tiền của tổn thất. Mục đích của nguyên tắc này
ngăn ngừa người được bảo hiểm thu lợi từ bảo hiểm và giảm các rủi ro về đạo
đức mà người được bảo hiểm cố tình vi phạm.
2.2. Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn
(fortuity not certainty)
Người bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm một rủi ro tức là bảo hiểm một sự
cố, một tai nạn, tai hoạ, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn
của con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra, cũng như chỉ
bồi thường những thiệt hại, mất mát do rủi ro gây ra chứ không phải bồi
thường cho những thiệt hại chắc chắn, đương nhiên xảy ra.
2.3. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith)
Một hợp đồng bảo hiểm luôn phải được dựa trên nguyên tắc trung thực
tuyệt đối. Điều này có nghĩa là tính trung thực trong hợp đồng bảo hiểm
thường cao hơn các hợp đồng khác. Theo nguyên tắc này, hai bên của mối
quan hệ bảo hiểm – người bảo hiểm và người được bảo hiểm – phải tuyệt đối
trung thực với nhau, tin tưởng lẫn nhau, không được lừa dối nhau. Nếu một

Mục đích của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia bảo
hiểm, để từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đời sống, đồng thời tạo nguồn
vốn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bảo hiểm có vai trò to lớn đối
với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, được thể hiện ở những mặt
chủ yếu sau:
3.1. Bồi thường tổn thất
Bồi thường thiệt hại là một lợi ích quan trọng đối với xã hội nói chung
và của bản thân mỗi cá nhân nói riêng. Bồi thường cho phép cá nhân và hộ
gia đình khôi phục tình trạng tài chính của mình sau khi tổn thất xảy ra. Qua
đó, họ có thể duy trì được sự ổn định kinh tế do một phần hoặc toàn bộ tổn
thất đã được phục hồi. Như vậy, họ không cần đến sự giúp đỡ của cá quỹ
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

16
phúc lợi xã hội, hay trợ cấp của Chính phủ, cũng như không cần đến sự hỗ trợ
tài chính của họ hàng và bạn bè.
Việc bồi thường được thực hiện đối với các doanh nghiệp cũng đem lại
lợi ích lớn cho xã hội. Sau khi tổn thất xảy ra, bồi thường cho phép các doanh
nghiệp được phục hồi lại hoạt động kinh doanh của mình, công nhân tiếp tục
có việc làm. Các nhà cung cấp tiếp tục có hợp đồng và người tiêu dùng vẫn
nhận được các hàng hoá dịch vụ mà họ mong muốn. Nhà nước cũng được lợi
do các khoản thuế vẫn thu được. Tóm lại, việc bồi thường thiệt hại đóng góp
rất nhiều cho sự ổn định của các hộ gia đình và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh, đó là lợi ích kinh tế xã hội quan trọng nhất của bảo hiểm.
3.2. Giảm bớt lo ngại
Một lợi ích khác của bảo hiểm là giảm bớt các mối lo ngại của con
người. Điều này đúng cả trước và sau khi tổn thất. Ví dụ, khi những người trụ

Nhờ những khoản đầu tư của các công ty bảo hiểm, nguồn vốn của xã
hội được gia tăng đáng kể, điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể đa dạng
hoá khoản vay và giảm phí vốn, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
3.4. Ngăn ngừa tổn thất
Ngăn ngừa tổn thất là một lợi ích quan trọng khác của bảo hiểm. Các
công ty bảo hiểm rất tích cực tham gia vào các chương trình đề phòng và hạn
chế tổn thất. Họ cũng sử dụng một lượng lớn cán bộ làm công tác ngăn ngừa
tổn thất bao gồm các kỹ sư an toàn, chuyên gia trong phòng cháy và tai nạn
nghề nghiệp, chăm sóc y tế và trách nhiệm sản phẩm. Một số hoạt động ngăn
ngừa tổn thất quan trọng mà các công ty bảo hiểm thường tham gia như : an
toàn cho đường cao tốc giảm tai nạn chết người, ngăn ngừa hoả hoạn, giảm
các bệnh nghề nghiệp, chống mất cắp ôtô, ngăn ngừa và bảo vệ những tổn
thất do phá hoại, ngăn ngừa việc lưu hành những sản phẩm khuyết tật, phòng
chống nổ nồi hơi Các hoạt động đề phòng, ngăn ngừa tổn thất giảm thiểu cả
tổn thất trực tiếp và gián tiếp hay hậu quả của chúng, qua đó mang lại lợi ích
cho toàn xã hội.
3.5. Đẩy mạnh tín dụng
Bảo hiểm là một công cụ hữu hiệu của các tổ chức tín dụng trong việc
hạn chế rủi ro trong việc thu hồi các khoản nợ bằng cách yêu cầu người đi vay
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

18
phải tham gia bảo hiểm tài sản thế chấp hoặc tham gia bảo hiểm nhân thọ bản
thân họ với giá trị hợp tương đương với khoản vay, với điều kiện người
hưởng lợi là các tổ chức cho vay. Trong trường hợp, tài sản thế chấp bị phá
huỷ hoặc người đi vay chết hoặc bị thương tật không có khả năng thanh toán
nợ thì các tổ chức tín dụng vẫn có thể thu hồi nợ trên cơ sở bồi thường của

nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế". Định nghĩa này được đánh
giá là phù hợp và phản ánh được khái niệm cạnh tranh quốc gia trong mối liên
hệ gắn kết với hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo việc làm, tăng
thu nhập và mức sống của nhân dân.
Theo Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) thì năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp "là khả năng có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh, mở
rộng thị phần và tăng lợi nhuận thông qua một số chỉ tiêu như năng suất, chất
lượng, công nghệ, sự khác biệt về hàng hoá dịch vụ được cung cấp, giá trị
tăng thêm, chi phí sản xuất là khả năng của doanh nghiệp thực hiện tốt hơn
đối thủ cạnh tranh trong việc đạt mục tiêu quan trọng nhất: lợi nhuận". Có
thể nói, khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà WEF đưa ra
đã tóm lược được nội dung của hầu hết các định nghĩa về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp được đưa ra trên thế giới hiện nay. Do đó, tác giả sử dụng
khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà WEF đưa ra cho toàn
bộ Khoá luận tốt nghiệp.
1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có rất nhiều yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
công tác quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và
máy móc thiết bị, sản phẩm và cơ cấu sản phẩm, giá cả, chất lượng sản phẩm,
uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, hoạt động nghiên cứu và triển khai
của doanh nghiệp (R&D)…Tuy vậy, trong giới hạn Khoá luận tốt nghiệp này,
tác giả chỉ đưa ra 5 yếu tố để phân tích, bởi đây là những yếu tố tác động
mạnh mẽ nhất tới các doanh nghiệp bảo hiểm: năng lực tài chính, nguồn nhân
lực, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động và môi trường hoạt động của
doanh nghiệp.
1.2.1 Năng lực tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

2
Giá trị gia tăng trên
các đơn vị lao động
Giá trị gia tăng (VA) / số lượng, chi phí lao
động
3
Năng suất lao động

Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

21
tính theo giá trị sản
xuất (doanh thu thuần)
Doanh thu thuần / số lượng, chi phí lao động
4
Hàm lượng giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng / doanh thu thuần
(Nguồn: Tạp chí Bảo hiểm số 3 năm 2004, trang 8)
1.2.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định, cơ bản và lâu dài trong việc
nâng cao năng lực của doanh nghiệp, là lợi thế cạnh tranh bền vững của
doanh nghiệp. Con người, chủ nhân của mọi sự sáng tạo, đồng thời quản lý
mọi nguồn tri thức, đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của
một đất nước và của cả doanh nghiệp. Trình độ của nguồn nhân lực thể hiện ở
trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ lành nghề của nhân viên. Trình
độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao.
Sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao sẽ được bán nhiều hơn, với giá cao hơn,

tỷ trọng thị phần của các doanh nghiệp, trục tung thể hiện tốc độ tăng trưởng
của doanh nghiệp, kích thước trong hình thể hiện quy mô doanh số của doanh
nghiệp trên thị trường. Đồ thị thể hiện 3 vị trí thị trường tại 3 thời điểm khác
nhau. Ví dụ doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển tăng tốc ban đầu với đặc
điểm thị phần nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng cao và gia tăng thêm về thị phần;
hay doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triển bão hoà với đặc điểm thị phần
lớn, tốc độ tăng trưởng thấp.

Khoá luận tốt nghiệp Phạm Ngọc Anh Lớp A11- K41D - KTNT

23
Biểu đồ 1: Vị trí thị trƣờng của doanh nghiệp
(Nguồn: Tạp chí bảo hiểm số 3 năm 2003)
Ngoài ra, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chất lượng
hoạt động của doanh nghiệp còn thông qua mức độ thoả mãn của khách hàng
qua dịch vụ, hàng hóa, và các dịch vụ phụ trợ sau khi bán mà doanh nghiệp
cung cấp.
1.2.5 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường hoạt động có tác động lớn đến năng lực canh tranh của các
doanh nghiệp là môi trường pháp lý. Trong cuộc đua cạnh tranh, một nhân tố
đóng vai trò quan trọng đảm bảo cho sự ổn định của các doanh nghiệp, đó là
các quy định của pháp luật. Trong nền kinh tế, một môi trường cạnh tranh
bình đẳng là môi trường trong đó các doanh nghiệp thuộc bất kỳ lĩnh vực kinh
tế nào mà luật pháp cho phép đều được tham gia kinh doanh và các doanh
nghiệp đó được hưởng đối xử công bằng như nhau từ phía Nhà nước. Nói
cách khác, đó là môi trường mà Nhà nước không tạo bất kỳ lợi thế riêng cho
doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp nào. Môi trường này sẽ tạo điều kiện

STT
Kt qu hot ng
Ni dung ch tiờu
Ni dung phn ỏnh
1
T sut li nhun trc
thu/doanh thu
Li nhun trc thu phớ bo
him gi li
Hiu qu khai thỏc
2
ROA : t sut li
nhun/ti sn
Li nhun trc thu
Tng ti sn
Hiu qu s dng ti sn
3
ROE : t sut li
nhun/vn ch s hu
Li nhun sau thu
Vn ch s hu u nm
Hiu qu kinh doanh ca
vn ch s hu
4
Cu thnh chi phớ kinh
doanh
Chi bi thng gi li, chi qun lý so
vi doanh thu thun
Hiu qu qun lý chi phớ
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status