khóa luận tốt nghiệp cam kết gia nhập wto của việt nam trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và lộ trình thực hiện - Pdf 14


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Cam kÕt gia nhËp WTO cña ViÖt Nam trong lÜnh
vùc tµi chÝnh ng©n hµng vµ lé tr×nh thùc hiÖn
Họ và tên sinh viên : Bùi Thị Nhật Linh
Lớp : Anh 11
Khoá : K42 C
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Bùi Ngọc Sơn
511, trang 26. - ThS. Bùi thị Thùy Nhi (3/2007), Vấn đề hội nhập quốc tế của các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam hậu WTO, Những vấn đề kinh tế chính trị thế
giới, trang 69.
- TS. Hoàng Xuân Quế (15/7/2007), Một số giải pháp phát triển thị trường
chứng khoán Việt Nam, Thị trường tài chính và tiền tệ số 14, trang 24.
- Nguyễn Thị Thanh Thảo (12/2006), Khu vực tài chính cơ hội, thách thức
lớn, Thông tin tài chính số 24, trang 10.
- PGS.TS Nguyễn Thị Quy, Hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam những tác động và thách thức đối với ngân hàng thương mại, Thương
mại quốc tế và những vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế, trang 296.
- PGS.TS Hoàng Ngọc Thiết, Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về thương
mại dịch vụ của Việt Nam để gia nhập WTO, Thương mại Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trang 211.
- DT,( 1/2007), Lộ trình mở cửa của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
cam kết gia nhập WTO, Tạp chí ngân hàng số 1, trang 2.
- Báo cáo của Ban công tác về Việc gia nhập WTO của Việt Nam (tiếng
Anh và tiếng Việt)
- Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam
- Thời báo Kinh tế Việt Nam - No.240 [ 2006-11-27 ]
tế của nớc ta. Gia nhập WTO có nghĩa là nớc ta đã chính thức trở thành một thành viên
trong sân chơi chung của toàn cầu, đợc quyền bình đẳng với 149 nớc trong hệ thống
thơng mại đa phơng.
Tuy nhiên, đổi lại, Việt Nam cũng phải thực hiện tất cả các cam kết trong quá
trình đàm phán gia nhập cũng nh các nghĩa vụ thành viên WTO. Việc thực hiện cam kết
trong tất cả các lĩnh vực chắc chắn sẽ tác động không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Do
vậy việc hiểu và nắm vững các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO là cực kỳ cần
thiết đối với các doanh nghiệp cũng nh tất cả các bộ, ngành, cơ quan quản lý Trung Ư
ơng và địa phơng trong quá trình hoạch định chính sách tạo môi trờng thuận lợi cho sự
phát triển.
Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính ngân hàng luôn là lĩnh vực trọng tâm. Từ
cuối thế kỷ trớc, nhiều ngời đã dự báo thế 21 là thời đại của của các ngành kinh doanh
tài chính, bảo hiểm, ngân hàng. ở Việt Nam, những điều kiện cho sự phát triển của lĩnh
vực ngân hàng đợc hình thành qua quá trình đổi mới và giờ đây đã trở nên chín muồi.
Tốc độ tăng trởng quy mô cũng nh lợi nhuận từ lĩnh vực này đang là hấp lực với giới
kinh doanh. Khi gia nhập sân chơi thơng mại toàn cầu, dịch vụ nói chung và tài chính
ngân hàng nói riêng đang đợc quan tâm đặc biệt. Tác động của các cam kết gia nhập đối
với ngành tài chính trong nớc sẽ ở mức độ nào? Làm sao để tiếp tục duy trì phát triển
lĩnh vực tài chính ngân hàng trong bối cảnh hội nhập và thực hiện các cam kết đó? Hệ
thống ngân hàng và các định chế tài chính của Việt Nam đã và đang phải đối mặt với các
cơ hội và thách thức ra sao?
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

2

Xuất phát từ mục đích tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên, ngời viết đã mạnh
dạn tìm hiểu về vấn đề này qua đề tài:
Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng và lộ trình thực hiện.


CHƯƠNG I: CáC QUY ĐịNH Về LĩNH VựC TàI CHíNH
NGÂN HàNG TRONG KHUÔN KHổ WTO

I. Giới thiệu khái quát về Tổ chức Thơng mại Thế giới WTO
(World Trade
Organization)
Tổ chức Thơng mại Thế giới ra đời năm 1995, là hậu thân của GATT- một hệ
thống thơng mại đa phơng đợc thành lập sau Thế chiến II và đã có hơn 50 năm tồn
tại. Tính đến thời điểm 07/11/2006, WTO có 150 nớc thành viên với hơn 65% dân số
thế giới, chiếm hơn 90% thơng mại thế giới, 93% sản lợng thế giới. 34 nớc quan sát
viên đang thơng lợng xin gia nhập.
Trong khuôn khổ WTO, các cuộc đàm phán vẫn tiếp tục nhằm tự do hoá thơng
mại hơn nữa. Tháng 2/1997, một hiệp định về dịch vụ viễn thông đã đợc ký, theo đó, 69
Chính phủ đã thoả thuận những biện pháp tự do hoá thơng mại vợt xa những thỏa
thuận của Vòng Đàm phán Urugoay. Cùng năm 1997, 40 chính phủ đã hoàn tất các
thơng lợng bãi bỏ thuế quan cho các sản phẩm công nghệ tin học và 70 thành viên đã
ký kết một thoả ớc về dịch vụ tài chính chi phối hơn 95% thị trờng ngân hàng, bảo
hiểm, chứng khoán và thông tin tài chính. Tháng 5/1998, cuộc họp cấp bộ trởng ở
Geneva đã đồng ý nghiên cứu các chủ đề phát sinh từ thơng mại điện tử toàn cầu. Năm
2000 đã diễn ra các cuộc thảo luận về nông nghiệp và dịch vụ.
1.1. Mục đích và chức năng
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

4


5

Cấp thứ hai là Đ ại Hội đồng (ĐHĐ), gồm các đại sứ hay trởng phái đoàn của tất
cả các nớc thành viên tại Geneva, mỗi năm họp một vài lần tại Geneva, có vai trò là Cơ
quan giám sát chính sách thơng mại và Cơ quan giải quyết tranh chấp. Đ ại hội đồng
hành động nhân danh HNBT và chịu trách nhiệm trớc HNBT.
Cấp thứ ba là Hội đồng về Thơng mại hàng hoá (Goods Council), Hội đồng về
Thơng mại dịch vụ (Services Council) và Hội đồng về những vấn đề liên quan đến Sở
hữu trí tuệ (TRIPS Council), chịu trách nhiệm trớc Đ ại hội đồng. Ngoài ra, có 6 ủy ban
chuyên trách hay nhóm làm việc liên quan đến từng hiệp định hay lĩnh vực riêng lẻ.
Cấp thứ t là những tiểu ban trực thuộc Đ ại Hội đồng và các Hội đồng.
Các quyết định của WTO đợc thông qua theo nguyên tắc đồng thuận. Biểu quyết
theo đa số cũng có thể đợc áp dụng trong một số trờng hợp đợc quy định tại Hiệp
định WTO.
Đoàn th ký của WTO gồm 500 nhân viên, đứng đầu là một tổng th ký, toàn bộ
văn phòng đóng ở Geneva có nhiệm vụ chính là cung ứng kỹ thuật cho các hội đồng, uỷ
ban và hội nghị bộ trởng, hỗ trợ kỹ thuật cho các nớc đang phát triển, phân tích tình
hình thơng mại thế giới và giải thích các công việc của WTO cho công chúng và báo
chí.
1.4. Các hiệp định của WTO
Để bảo đảm hoạt động thơng mại đợc công bằng, tự do nh mục đích đề ra, các
nớc thành viên WTO thơng lợng để thống nhất ban hành các quy tắc và tuân thủ các
quy tắc đó. Các quy tắc của WTO đợc ghi nhận tại các hiệp định của WTO là kết quả
thơng lợng giữa các nớc thành viên và đều đã đợc quốc hội của tất cả các nớc thành
viên phê chuẩn.
Toàn bộ hệ thống quy tắc của WTO hiện nay gồm hơn 60 hiệp định, dài đến
30.000 trang, chia thành 3 phần cơ bản sau đây:
Phần 1: Những hiệp định cơ bản (GATT, GATS, TRIPS).
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

Nhiều thành viên xem việc giám sát là một cách đóng góp ý kiến đối với chính sách của
họ. Tất cả các thành viên đều phải trải qua giám sát định kỳ. Mỗi cuộc giám sát đợc thể
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

7

hiện trong bản báo cáo của thành viên bị giám sát và báo cáo của Đoàn Th ký của
WTO.
1.5. WTO và các nớc đang phát triển (ĐPT) hay kém phát triển (KPT
)
Hơn thành viên WTO là các nớc ĐPT và KPT. Các hiệp định WTO đều có
những điều khoản đặc biệt dành cho các nớc này. Ví dụ: kéo dài thời gian thực hiện các
hiệp định hay cam kết; các biện pháp tăng cờng cơ hội thơng mại cho các nớc này;
một số điều khoản yêu cầu các thành viên bảo đảm lợi ích thơng mại cho các nớc
ĐPT, hỗ trợ các nớc ĐPT xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho các công tác của WTO,
cho việc giải quyết tranh chấp và thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật.
II. Các quy định về lĩnh vực tài chính ngân hàng trong khuôn khổ WTO
Theo ớc tính, hiện nay thơng mại dịch vụ chiếm khoảng l /4 tổng thơng mại
hàng hóa thế giới. Tài chính ngân hàng là một trong những ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ.
Văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thơng mại dịch vụ nói chung và dịch vụ tài chính
nói riêng giữa các nớc thành viên WTO là GATS. ợc đàm phán tại Vòng đàm phán
Uruguay, GATS là tập hợp đầu tiên các quy định đa phơng có hiệu lực thi hành bắt
buộc, điều chỉnh thơng mại dịch vụ quốc tế. Các quy định này áp dụng đối với mọi loại
hình dịch vụ trừ các loại thuộc thẩm quyền điều chỉnh riêng của chính phủ. Nội dung của
GATS xác định 4 phơng thức cung cấp dịch vụ nh sau:
- Phơng thức 1: Cung ứng qua biên giới - dịch vụ đợc cung cấp từ một nớc
sang một nớc khác; đặc điểm của loại hình cung cấp dịch vụ này chỉ có bản thân dịch
vụ là đi qua biên giới, còn ngời cung cấp dịch vụ không có mặt tại nớc nhận dịch vụ.
- Phơng thức 2: Tiêu thụ ở nớc ngoài - ngời tiêu dùng dịch vụ tại một nớc

mình, mạnh dạn mở cửa cho công ty nớc ngoài tham gia. T tởng chỉ đạo chung cho
việc mở cửa thị trờng tài chính là Trớc hết, mở cửa thị trờng dịch vụ thông thờng,
sau đến các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và các loại dịch vụ tiền tệ khác, cuối cùng là
mở cửa thị trờng t bản ngắn hạn và thị trờng chứng khoán. Cụ thể:
a) Đối với ngành Bảo hiểm
Quá trình tự do hóa dịch vụ bảo hiểm của Trung Quốc diễn ra nhanh. Đầu thập
niên 80 của thế kỷ trớc, chủ thể tham gia thị trờng bảo hiểm là doanh nghiệp nhà nớc.
Cuối thập niên 80, tình trạng độc quyền bảo hiểm của nhà nớc bị phá vỡ. Hiện nay có
khoảng 34 công ty bảo hiểm nớc ngoài đợc cấp phép hoạt động tại Trung Quốc.
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

9

- Đối với phơng thức cung cấp dịch vụ qua biên giới: Trung Quốc mở cửa thị
trờng bảo hiểm và tái bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đờng biển và đờng hàng
không cũng nh môi giới bảo hiểm và tái bảo hiểm.
- Đối với phơng thức tiêu dùng ở nớc ngoài: Trung Quốc đã mở cửa hết, không
đặt ra các hạn chế nào, ngoại trừ môi giới bảo hiểm với mục tiêu nhằm lôi kéo các doanh
nghiệp nớc ngoài cung cấp dịch vụ gắn với đầu t trực tiếp.
- Đối với phơng thức hiện diện thơng mại: Trung Quốc hạn chế phần vốn góp
của bên nớc ngoài trong liên doanh, nhng không hạn chế hình thức doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài. Một vài hạn chế địa lý đợc đa ra nhng chỉ có giá trị trong thời
gian ngắn (khoảng 3 năm) nên không gây ảnh hởng lớn đến các hoạt động của doanh
nghiệp.
Trung Quốc không đặt ra hạn chế đáng kể về phạm vi kinh doanh nhng hớng
doanh nghiệp nớc ngoài vào kinh doanh loại hình Bảo hiểm bao và bảo hiểm thơng
mại quy mô lớn. Trung Quốc sẵn sàng mở rộng thị trờng bảo hiểm nhân thọ, đặc biệt
bảo hiểm mang tính phúc lợi nh bảo hiểm y tế, bảo hiểm hu trí, trợ cấp trên cơ sở
không phân biệt đối xử.

tất cả các loại dịch vụ ngân hàng. Có thể coi đây là một biện pháp nhằm thanh lọc và do
đó, chỉ các ngân hàng nớc ngoài lớn mới có thể tiếp cận thị trờng Trung Quốc. Đ ây là
một biện pháp bảo hộ của Chính phủ Trung Quốc đối với các ngân hàng trong nớc.
Cùng với hạn chế về địa lý, các yêu cầu đảm bảo an toàn đã làm giảm đáng kể năng lực
cạnh tranh cũng nh khả năng phát triển thị trờng của các ngân hàng nớc ngoài.
c) Đối với ngành Chứng khoán.
Theo quy định ban hành năm 2002, Trung Quốc chỉ cho phép các tổ chức đầu t
nớc ngoài chuyên nghiệp đợc tham gia TTCK, bao gồm 4 đối tợng: NHTM, công ty
bảo hiểm, công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán. Các tổ chức này phải có kinh
nghiệm kinh doanh và phải có vốn kinh doanh chứng khoán từ 10 tỉ USD trở lên, sau 3
năm đầu t chứng khoán mới đợc chuyển vốn gốc ra nớc ngoài và mỗi lần không quá
20% tổng hạn mức đầu t, thời gian giữa hai lần chuyển vốn ra nớc ngoài tối thiểu là
một tháng.
Biện pháp Trung Quốc áp dụng đối với thị trờng chứng khoán
- Tiếp tục củng cố việc xây dựng cơ sở hạ tầng thị trờng và hoàn thiện hệ thống
luật pháp cho thị trờng vốn chủ động hợp tác đối với các cơ quan lập pháp xây dựng quy
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

11

chế về luật đồng thời học hỏi kinh nghiệm để cải thiện những quy định hoạt động trên thị
trờng vốn.
- Nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ủy thác, cơ quan chính phủ cần khuyến khích
thực hiện nhiệm vụ ủy thác
- Cải thiện chất lợng và tiêu chuẩn hoạt động của các công ty niêm yết.
- Nâng cao cơ chế quản trị công ty, mở cửa các kênh tài chính giảm thiểu rủi ro tài
chính.
- Nâng cấp và hoàn thiện chức năng của thị trờng chứng khoán, xây dựng mối
liên hệ giữa thị trờng chứng khoán và thị trờng tiền tệ.

năng lực cạnh tranh của ngành.
- Giới hạn về phạm vi địa lý đối với hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ nớc
ngoài là một biện pháp hiệu quả, để thực hiện nguyên tắc tuần tự tiệm tiến do có sự khác
nhau về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc giữa các miền, các vùng.
Trung Quốc đã áp dụng quy định này khá phổ biến trong đó có ngành ngân hàng.
- Việt Nam nên tiếp tục tiến hành việc mở cửa dần dần thị trờng tài chính với một
phạm vi thích hợp và một trình tự hợp lý sao cho vừa đảm bảo nâng dần năng lực và khả
năng cạnh tranh vừa thích nghi và tiến gần hơn đến những tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Sự thành công về việc xúc tiến mở cửa thị trờng tài chính thời gian qua đã cho thấy
rằng, sự tham gia của các hoạt động đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
cũng đã mang lại lợi ích đáng kể nh tăng cờng sự cạnh tranh, hạ thấp chi phí, nâng cao
chất lợng dịch vụ, tăng cờng chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý và tăng
thêm tích luỹ vốn cho nền kinh tế.
- Việt Nam cần tập trung tối đa vị thế của một nớc đang phát triển trong các cuộc
đàm phán song phơng và đa phơng để đợc hởng những u đãi hoặc nhợng bộ trong
việc thực hiện nghĩa vụ với t cách thành viên, đặc biệt trong thời gian chuyển đổi.
Những nhợng bộ và những u đãi này sẽ là những điều kiện tốt để cơ cấu, cải tổ lại và
tăng cờng tiềm lực cạnh tranh sao cho có thể đứng vững trớc sự du nhập của các thế
lực cạnh tranh quốc tế khi thị trờng đợc tự do hoá hoàn toàn.
- Việc mở cửa thị trờng dịch vụ tài chính không thể không gắn liền với một tiến
trình cải cách liên tục hệ thống dịch vụ tài chính ở nớc ta hiện nay. Mặc dù đã có 10
năm cải cách song hệ thống dịch vụ tài chính ở nớc ta vẫn còn ở điểm xuất phát thấp,
kém hiệu quả và vẫn mang nặng dấu ấn của thời kỳ bao cấp. Thực trạng đó không thể cứ
tiếp tục duy trì thông qua việc bảo hộ bằng cách hạn chế sự thâm nhập của các hoạt động
đầu t quốc tế, mà cần phải đợc bảo hộ thông qua những cải cách triệt để trên cơ sở đó
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

13


Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

14

nhân thọ của các hãng nớc ngoài chiếm 27%. Tỷ lệ này trong hoạt động bảo hiểm
thơng tật và bảo hiểm tài sản là 65%. Trong tổng số 132 công ty bảo hiểm nhân thọ và y
tế, 55 công ty là chi nhánh của các công ty bảo hiểm nớc ngoài. Trong tổng số 132 công
ty bảo hiểm nhân thọ và y tế, 55 công ty là chi nhánh của các công ty bảo hiểm nớc
ngoài. Trong tổng số 196 công ty bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thơng tật đợc thành lập
theo luật liên bang thì 122 công ty là chi nhánh của các hãng nớc ngoài.
Mặc dù việc mở cửa thị trờng bảo hiểm đã ở mức cao song vẫn có những hạn
định ràng buộc nhất định khi cam kết tham gia hiệp định FSA. Những ràng buộc này chủ
yếu là những quy định về hình thức cung ứng dịch vụ, quyền sở hữu vốn hoặc quyền điều
hành. Chẳng hạn, Canada đòi hỏi tất cả các dịch vụ bảo hiểm phải đợc thực hiện thông
qua hình thức hiện diện thơng mại. Một số bang nh (Quebec) quy định ngời không
phải là c dân Canada không đợc phép sở hữu (gián tiếp hay trực tiếp) quá 30% cổ
phiếu có quyền bầu cử nếu không có sự chấp thuận của cấp bộ trởng. Một số băng khác
không cấp giấy phép hoạt động đại lý bảo hiểm cho những ngời không phải là c dân
thuộc bang đó, hoặc một khoản thuế đặc biệt sẽ đợc áp dụng đối với khoản hoa hồng
bảo hiểm thuần trả cho ngời không phải là đối tợng c trú ở Canada.
b) Hệ THẩNG NGâN HàNG
Trớc khi tham gia ký kết hiệp định về thơng mại dịch vụ tài chính giữa các nớc
thành viên WTO (năm 1997), cả một thời kỳ dài Canada áp dụng luật 10/25 trong lĩnh
vực ngân hàng. Luật này quy định cá nhân (tổ chức) nớc ngoài không đợc phép sở hữu
quá 10% (25%) bất kỳ loại cổ phiếu nào của một ngân hàng nhất định đợc thành lập
theo một điều khoản riêng. Bên cạnh đó, việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trực
tiếp từ các ngân hàng nớc ngoài là điều không thể. Các ngân hàng nớc ngoài muốn
hoạt động tại Canada phải thành lập dới hình thức công ty con hoạt động bằng vốn độc
lập của chính công ty con đó theo một điều khoản riêng và không đợc tham gia vào các

bang không tham gia điều chỉnh hoặc ban hành điều luật hoạt động của thị trờng chứng
khoán. Vì vậy mức độ tự do hoá hoàn toàn phụ thuộc vào quy định riêng của từng bang.
Tuy nhiên sự ràng buộc nói chung của đa số các bang thờng là: cung cấp dịch vụ thông
qua sự hiện diện thơng mại, ngời mua bán chứng khoán phải đăng ký để thực hiện giao
dịch thông qua các nhà môi giới, ít nhất một giám đốc hoặc một cán bộ chủ chốt của một
hãng kinh doanh chứng khoán phải là c dân của Canada trong thời hạn ít nhất một năm
mới đủ điều kiện cho phép thành lập.
Nh vậy việc mở cửa thị trờng dịch vụ tài chính ngân hàng của Canada vẫn còn
tơng đối thận trọng (so với vị thế của một nớc phát triển và so với các hoạt động dịch
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

16

vụ khác). Những hạn chế đợc quan tâm nhất đối với việc mở cửa thị trờng là Nhà nớc
hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức cung cấp dịch vụ, và tính chất c trú của những
ngời nắm giữ quyền quyết định đối với các tổ chức tài chính đợc phép thành lập và
hoạt động tại Canada. Tất cả những hạn chế về mặt đối xử quốc gia và quốc tế nêu trên
đợc coi là cần thiết nhằm đảm bảo một chế độ giám sát, kiểm tra có hiệu quả, duy trì sự
khống chế của chính phủ đối với toàn bộ hệ thống tài chính và do đó đảm bảo sự ổn định
bền vững của nền kinh tế Canada.
3.2.2. Bài học đối với Việt Nam trong quá trình thực hiện các cam kết sau khi gia nhập
WTO
- Cải cách tài chính song song với việc mở cửa dần dần thị trờng dịch vụ tài
chính cần phải đợc hỗ trợ đồng thời bằng việc hoàn thiện hệ thống luật pháp, nhằm tạo
ra một hành lang pháp lý ổn định, hiệu quả và minh bạch, tạo sân chơi bình đẳng cho các
doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài theo hớng đối
xử quốc gia. Trong đó, đặc biệt chú ý đến những cơ sở pháp lý đảm bảo quyền giám sát
kiểm tra của chính phủ và các cơ quan bảo vệ pháp luật đối với các hoạt động kinh tế của
các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhằm đảm bảo sự khống

1.1.1. Giới thiệu về Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO
a) Nội dung
Biểu cam kết dịch vụ gồm 3 phần: Cam kết chung, cam kết cụ thể và danh mục
các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ quốc (MFN).
Phần cam kết chung bao gồm các cam kết đợc áp dụng chung cho tất cả các
ngành và phân ngành dịch vụ đa vào Biểu cam kết dịch vụ. Phần này chủ yếu đề cập tới
những vấn đề kinh tế - thơng mại tổng quát nh các quy định về chế độ đầu t, hình
thức thành lập doanh nghiệp, thuê đất, các biện pháp về thuế, trợ cấp cho doanh nghiệp
trong nớc v.v
Phần cam kết cụ thể bao gồm các cam kết đợc áp dụng cho từng dịch vụ đa vào
Biểu cam kết dịch vụ. Mỗi dịch vụ đa ra trong Biểu cam kết nh dịch vụ bảo hiểm, dịch
vụ ngân hàng, chứng khoán, v v sẽ có nội dung cam kết cụ thể áp dụng riêng cho dịch vụ
đó. Nội dung cam kết thể hiện mức độ mở cửa thị trờng đối với từng dịch vụ và mức độ
đối xử quốc gia dành cho nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài trong dịch vụ đó.
Danh mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ quốc liệt kê các biện pháp đợc
duy trì để bảo lu việc vi phạm nguyên tắc MFN đối với những dịch vụ có duy trì biện
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

18

pháp miễn trừ. Theo quy định của GATS, một thành viên đợc vi phạm nguyên tắc MFN
nếu thành viên đó đa biện pháp vi phạm vào danh mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối
huệ quốc và đợc các Thành viên WTO chấp thuận.
b) Cấu trúc của Biểu cam kết dịch vụ: Biểu cam kết dịch vụ gồm 4 cột:
Cột 1: Mô tả ngành /phân ngành;
Cột 2: Hạn chế về tiếp cận thị trờng;
Cột 3: Hạn chế về đối xử quốc gia
Cột 4: Cam kết bổ sung.
Cụ thể, cột mô tả ngành /phân ngành thể hiện tên dịch vụ cụ thể đợc đa vào cam

Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

19

4) Hạn chế về số lợng lao động;
5) Hạn chế hình thức thành lập doanh nghiệp;
6) Hạn chế góp vốn của nớc ngoài.
Biểu cam kết nào liệt kê càng nhiều biện pháp nói trên thì mức độ mở cửa thị
trờng cho các nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài càng hẹp.
Cột hạn chế về đối xử quốc gia liệt kê các biện pháp nhằm duy trì sự phân biệt đối
xử giữa nhà cung cấp dịch vụ trong nớc với nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài. Biểu cam
kết nào liệt kê càng nhiều biện pháp trong cột hạn chế về đối xử quốc gia thì sự phân biệt
đối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong nớc với các nhà cung cấp dịch vụ nớc
ngoài càng lớn.
Cột cam kết bổ sung liệt kê các biện pháp ảnh hởng đến hoạt động cung cấp và
tiêu dùng dịch vụ nhng không thuộc về hạn chế tiếp cận thị trờng hay hạn chế về đối
xử quốc gia. Cột này mô tả những quy định liên quan đến trình độ, tiêu chuẩn kỹ thuật,
các yêu cầu hoặc thủ tục về việc cấp phép v.v
c) Mức độ cam kết
Do các điều kiện đợc sử dụng trong Biểu cam kết của mỗi Thành viên sẽ tạo ra
các cam kết có tính ràng buộc pháp lý nên cần chính xác trong việc thể hiện có hay
không có các hạn chế về tiếp cận thị trờng và về đối xử quốc gia. Phụ thuộc vào mức độ
hạn chế mà mỗi Thành viên có thể đa ra, thờng có bốn trờng hợp sau:
- Cam kết toàn bộ: Không đa ra bất cứ hạn chế nào về tiếp cận thị trờng hay
đối xử quốc gia đối với một hoặc nhiều dịch vụ hay đối với một hoặc nhiều phơng thức
cung cấp dịch vụ, đợc thể hiện trong Biểu cam kết với cụm từ Không hạn chế vào các
cột và phơng thức cung cấp dịch vụ thích hợp. Tuy vậy, các hạn chế đợc liệt kê trong
phần cam kết chung vẫn đợc áp dụng.
- Cam kết kèm theo những hạn chế: Chấp nhận mở cửa thị trờng cho một hoặc

- Sở hữu trí tuệ: gần 33 trang của bản báo cáo mô tả chi tiết thủ tục chuẩn bị pháp
lý và hành chính của Việt Nam. Việt Nam sẽ tuân thủ ngay lập tức Hiệp định về sở hữu
trí tuệ liên quan đến thơng mại (TRIPS), không có giai đoạn chuyển đổi.
Ngoài ra, Báo cáo của Ban công tác còn đề cập đến những cam kết về quyền
thơng mại, các điều khoản về hạn chế số lợng /hạn ngạch, những thỏa thuận của WTO
trong việc thực hiện các qui định, hạn chế xuất khẩu
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Thị Nhật Linh - Anh11
K42C

21

1.2. Nội dung cam kết về Bảo hiểm và lộ trình thực hiện
Bảo hiểm là dịch vụ mà các thành viên WTO rất quan tâm và yêu cầu cao về mức
độ mở cửa thị trờng cho các công ty nớc ngoài. Tuy nhiên, mức cam kết của Việt Nam
đạt đợc trong Biểu cam kết, theo đánh giá là tốt hơn so với mức cam kết của các nớc
mới gia nhập WTO gần đây. Về tổng thể, mức cam kết đợc đề cập sau đây là tơng
đơng với những cam kết trong Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA). Cạnh
tranh trên thị trờng bảo hiểm trong nớc thời gian tới sẽ sôi động hơn và sẽ có tác dụng
thúc đẩy thị trờng bảo hiểm phát triển.

Nội dung cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm đợc thể hiện ở Báo cáo
của Ban công tác và Biểu cam kết dịch vụ.

1.2.1 Nội dung cam kết về Bảo hiểm của Việt Nam đợc thể hiện trong Báo cáo của Ban
công tác
Việt Nam bảo đảm rằng các công ty bảo hiểm, các công ty trung gian bảo hiểm có
vốn đầu t nớc ngoài cũng nh có vốn đầu t của Việt Nam sẽ đợc tạo các cơ hội thực
sự và bình đẳng để đợc thông báo, đóng góp ý kiến và trao đổi quan điểm với các cơ
quan Nhà nớc về các biện pháp liên quan hoặc tác động đến việc cung cấp dịch vụ bảo
hiểm tại Việt Nam. Đối với những thay đổi về mặt pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status