Tóm tắt cam kết gia nhập wto của việt nam (2007) - Pdf 51

TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
ðIỂM TIN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM [2007 Juin]
Tóm tắt cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

Bộ Thương mại vừa có một bản tóm tắt về kết quả ñàm phán gia nhập WTO. ðây ñược xem là một
bản tóm tắt bao quát nhất các vấn ñề cơ bản nhất về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Bản tóm
tắt này ñược tổng hợp trên cơ sở các văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam ñã ñược Ban công tác về
việc Việt Nam gia nhập WTO phê chuẩn trong phiên họp thứ 14 ngày 26/10 vừa qua.
Cam kết ña phương
Theo kết quả ñàm phán, Việt Nam ñồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp ñịnh và quy ñịnh mang tính
ràng buộc của WTO từ thời ñiểm gia nhập. Tuy nhiên do nước ta ñang phát triển ở trình ñộ thấp lại
ñang trong quá trình chuyển ñổi nên ta yêu cầu và ñược WTO chấp nhận cho hưởng một thời gian
chuyển ñổi ñể thực hiện một số cam kết có liên quan ñến thuế tiêu thụ ñặc biệt, trợ cấp phi nông
nghiệp, quyền kinh doanh.
Các cam kết chính trong vấn ñề ña phương là: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị
trường trong 12 năm tức là không muộn hơn 31/12/2008.
Tuy nhiên, trước thời ñiểm trên, nếu ta chứng minh ñược với ñối tác nào là kinh tế Việt Nam hoàn
toàn hoạt ñộng theo cơ chế thị trường thì ñối tác ñó ngừng áp dụng chế ñộ “phi thị trường” ñối với
ta. Chế ñộ “phi thị trường” chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá. Các thành viên WTO
không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ ñặc thù ñối với hàng xuất khẩu nước ta dù ta bị coi là nền kinh
tế phi thị trường.
Dệt may, các thành viên WTO sẽ không ñược áp dụng hạn ngạch dệt may ñối với ta khi vào WTO
(riêng trường hợp ta vi phạm quy ñịnh WTO về trợ cấp bị cấm ñối với hàng dệt may thì một số nước
có thể có biện pháp trã ñũa nhất ñịnh). Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không ñược áp dụng tự vệ
ñặc biệt ñối với hàng dệt may của nước ta.
Trợ cấp phi công nghiệp, Việt Nam ñồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy ñịnh
WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội ñịa hóa. Tuy nhiên với các ưu ñãi ñầu tư dành cho hàng

nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt dộng DNNN. Tuy nhiên, nhà nước với
tư cách là một cổ ñông ñược can thiệp bình ñẳng vào hoạt ñộng của DN như các cổ ñông khác. Ta
cũng ñồng ý cách hiểu mua sắm của DNNN không phải là mua sắm Chính phủ.
Tỷ lệ cổ phần thông qua quyết ñịnh tại DN: ðiều 52 và 104 của Luật DN quy ñịnh một số vấn ñề
quan trọng có liên quan ñến hoạt ñộng của công ty TNHH và Công ty cổ phần chỉ ñược phép thông
qua khi có số phiếu ñại diện ít nhất là 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận. Quy ñịnh này có thể vô
hiệu hóa quyền của bên góp ña số vốn trong liên doanh. Do vậy, ta ñã xử lý theo hướng cho phép
các bên tham gia liên doanh ñược thỏa thuận vấn ñề này trong ñiều lệ công ty
Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, ta ñồng ý cho khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơn
ngày 31/5/2007. Với thuốc lá ñiếu và xì gà, ta ñồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời ñiểm gia
nhập. Tuy nhiên sẽ chỉ có một DN nhà nước ñược quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá ñiều và xì gà.
Mức thuế nhập khẩu mà ta ñàm phán ñược cho hai mặt hàng này là rất cao. Với ôtô cũ ta cho phép
nhập khẩu các loại xe ñã qua sử dụng không quá 5 năm.
Cam kết thực hiện minh bạch hóa, ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm
pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành ñể lấy ý kiến nhân dân.
Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa ñổi tối thiểu là 60 ngày. Việt Nam cũng cam kết sẽ ñăng công
khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí, tran tin ñiện tử của bộ, ngành.
Một số cam kết liên quan khác: thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu ñối
với phế liệu kim loại ñen và màu theo lộ trình, không cam kết về thuế xuất khẩu của các sản phẩm
khác.
Về ña phương, Việt Nam còn ñàm phán một số vấn dề ña phưng khác như bo hộ quyền sở hữu trí
tuệ, ñặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong c quan Chính phủ. ðịnh giá tính thuế xuất nhập
khẩu, các biện pháp ñầu tư liên quan ñến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương
mại… Với nội dung này, ta cam kết tuân thủ các quy ñịnh của WTO kể từ khi gia nhập.
Cam kết về thuế nhập khẩu
Mức cam kết chung của Việt Nam là ñồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600
dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu ñược giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực
hiện dần trung bình trong 5 = 7 năm. Mức thuế bình quân ñối với hàng nông sản giảm từ mức hiện
hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5 - 7 năm. Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn
12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5 - 7 năm.

ngoài mua tối ña 30% cổ phần.
Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: ðồng ý cho phép các DN nước ngoài ñược thành lập công ty 100%
vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập ñể ñáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí. Tuy
nhiên, Việt Nam còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt ñộng trên biển, thềm lục ñịa và quyền chỉ
ñịnh các ty thăm dò, khai thác tài nguyên. Bảo lưu ñược một danh mục các dịch vụ dành riêng cho
các DN Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa
bờ… Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí ñều phải ñăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ viễn thông, Việt Nam có thêm một số nhận nhượng so với BTA nhưng ở mức ñộ hợp lý, phù
hợp với chiến lược phát triển của. Cụ thể là cho phép thành lập liên doanh ña số vốn nước ngoài ñể
cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do DN Việt Nam nắm
quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới ñể ñổi lấy giữ lại hạn
chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng ( chỉ các các doanh nghiệp nhà nước nắm ña
số vốn mới ñầu tư hạ tầng mạng, nước ngoài chỉ ñược góp vốn ñến 49% và cũng chỉ ñược liên doanh
với ñối tác Việt Nam ñã ñược cấp phép).
Dịch vụ phân phối, về cơ bản giữ ñược như BTA, tức là khá chặt só với các nước mới gia nhập. Trước
hết, về thời ñiểm cho phép thành lập DN 100% vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009). Thứ hai,
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
tương tự như BTA, ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí,
băng hình, thuốc lá, gạo, ñường và kim loại quý cho nước ngoài. Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt
thép, xi măng, phân bón… ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm. DN có vốn ñầu tư nước ngoài, mở
ñiểm bán lẻ thứ hai trở ñi phải ñược ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể.
Dịch vụ bảo hiểm, về tổng thể, mức ñộ cam kết ngang BTA, tuy nhiên, ta ñồng ý cho Hoa Kỳ thành
lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5 năm kể từ ngày gia nhập.
Dịch vụ ngân hàng, ta ñồng ý cho thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài không muộn hơn
ngày 1/4/2007. Ngoài ra ngân hàng nước ngoài muốn ñược thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng

TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
Tuy nhiên, trong thời gian trung hạn thì với sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ trong nước (xét về mặt uy tín và năng lực tài chính) thì các cam kết này không có ảnh hưởng
nhiều, một phần do tâm lý khách hàng thường có thiên hướng lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có
trụ sở tại Việt Nam, là những doanh nghiệp nắm thông tin về rủi ro tốt nhất do ñó có khả năng bảo
hiểm tốt nhất, mặt khác các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thông thường cũng muốn thành lập
pháp nhân ñể cung cấp dịch vụ tốt hơn.
Hơn nữa, theo xu thế chung và triển vọng phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam, tỷ trọng phí bảo
hiểm phi nhân thọ trong tổng doanh thu phí bảo hiểm của cả thị trường sẽ giảm dần so với nhân thọ,
do ñó những tác ñộng của cam kết này ñối với ngành bảo hiểm sẽ giảm dần theo thời gian.
2. Về các cam kết hiện diện thương mại
Có thể nói, các cam kết cho phép thành lập pháp nhân thực hiện kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là
những cam kết mang tính chất tự do hoá thị trường bảo hiểm và có ảnh hưởng lớn nhất ñối với các
doanh nghiệp bảo hiểm hiện ñã hoạt ñộng trên thị trường cũng như tới tình hình chung của thị
trường.
Việc cho phép thêm các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn ñầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ
bảo hiểm tại thị trường Việt Nam sẽ tăng thêm năng lực khai thác bảo hiểm của thị trường bảo hiểm.
Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài với kinh nghiệm hoạt ñộng lâu năm trên phạm
vi quốc tế sẽ giúp chuyển giao công nghệ khai thác bảo hiểm và ñào tạo ñội ngũ cán bộ làm công
tác bảo hiểm tại Việt Nam.
Với năng lực tài chính mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm mới tham gia thị trường này cũng sẽ cho ra
ñời các sản phẩm bảo hiểm mới, ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong ñiều kiện cung cấp
dịch vụ tốt hơn, khách hàng sẽ là ñối tượng hưởng lợi nhiều nhất. ðặc biệt, chi phí bảo hiểm là một
cấu phần ngày càng quan trọng trong chi phí sản xuất và kinh doanh của các ñơn vị kinh tế khi nền
kinh tế ngày càng phát triển, vì vậy giảm giá thành ñầu vào ñối với chi phí bảo hiểm sẽ giúp giảm
một cách tương ñối giá thành sản xuất sản phẩm và dịch vụ ñầu ra của các doanh nghiệp Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status