QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Phạm Thị Lan Hương
Giới thiệu chung
Môn học :
Quản trị thương hiệu
\ (Brand management)
Chuyên ngành:
Quản trị Marketing
Thời lượng: 45 tiết
Thời gian: 15 tuần
Giảng viên: Phạm Thị Lan Hương
Nơi làm việc: Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại
học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Điện thoại: 0511 836934
Địa chỉ e-mail:
Website trường Đại học kinh tế Đà Nẵng:
www.due.edu.vn
Mục tiêu môn học
Giải thích tầm quan trọng của việc xây dựng
thương hiệu, được xem như là một công cụ
Marketing quan trọng.
Thiết kế các chương trình
Marketing nhằm xây dựng vốn thương
hiệu
Chương 6:
Truyền thông hợp nhất trong
xây dựng vốn thương hiệu
Chương 7:
Phát triển hệ thống đo lường
và quản trị vốn thương hiệu.
Chương 8:
Thiết kế và thực hiện các chiến
lược gắn thương hiệu
Yêu cầu đối với sinh viên
Lên lớp đủ thời lượng qui định
Ghi chép bài đầy đủ
Thực hiện đầy đủ bài tập do giáo viên yêu
cầu
Năng động, sáng tạo trong giờ học
Tiếp cận thường xuyên những vấn đề thực
tiễn có liên quan đến bài học
Đánh giá
trường thỏa mãn một nhu cầu và
mong muốn nào đó’’. (Kotler)
Đó là:
Hàng hoá vật chất, dịch vụ, con người, tổ
chức, địa phương hoặc ý tưởng
5 cấp độ sản phẩm
Cấp độ lợi ích cốt lõi
Cấp độ sản phẩm chung
Cấp độ sản phẩm kì vọng
Cấp độ sản phẩm gia tăng
Cấp độ sản phẩm tiềm tàng
Định nghĩa thương hiệu
Quan điểm cũ:
Thương hiệu :’’là một tên gọi,
thuật ngữ, kí hiệu, biểu
tượng, hay thiết kế, hay sự
kết hợp giữa chúng, nhằm
định dạng hàng hóa, dịch vụ
của người bán hay một nhóm
người bán để phân biệt chúng
với đối thủ cạnh tranh’’
(Hiệp
hội marketing Hoa Kì)
Thương hiệu mang tính vật
Đem đến một số thuộc tính sản phẩm trong
tâm trí khách hàng
Phản ánh lợi ích mà người tiêu dùng nhận
được
Thể hiện giá trị của nhà sản xuất
Đại diện cho một nền văn hoá nhất định
Thể hiện tính cách của một con người, con vật
hoặc vật thể
Chỉ ra loại người mua hoặc người sử dụng
Vai trò của thương hiệu
Người tiêu dùng Người sản xuất
Chỉ ra nguồn gốc sản phẩm
Qui trách nhiệm cho người sản
xuất
Giảm rủi ro
Giảm chi phí tìm kiếm
Sự hứa hẹn, giao ước, cam kết
của người sản xuất
Công cụ biểu tượng
Dấu hiệu của chất lượng
Phương tiện định dạng để đơn
giản hóa việc mô tả hay phân biệt
sản phẩm
Phương tiện hợp pháp để bảo vệ
Hàng hoá vật chất (Coca-cola, Kodak, Sony,
Mercedes-Benz)
Dịch vụ (Bristish Airways, FedEx)
Nhà phân phối, nhà bán lẻ (Wal-mart)
Sản phẩm và dịch vụ cung ứng trên mạng (Google,
Yahoo)
Con người và tổ chức (Bill Gates, Unicef)
Thể thao, nghệ thuật và giải trí (Manchester United)
Địa phương (Paris, London)
Ý tưởng (AIDs ribbons)
Tiến trình quản trị thương
hiệu chiến lược
Quản trị thương hiệu là một tiến trình kiếm soát mọi
vấn đề liên quan đến cách thức thương hiệu nói,
làm và được nhận thức
Tiến trình quản trị thương hiệu:
(1) Định dạng và thiết lập giá trị và định vị thương hiệu
(2) Hoạch định và thực hiện các chương trình Marketing
thương hiệu
và giá trị
Hoạch định và thực
hiện các chương tr
ình
Marketing th
ương
hiệu
Các giai đoạn
Đo lường và diễn giải
hiệu năng thương
hiệu
Tăng trưởng và duy
tr
ì vốn th
ương hiệu
-
Ma trận thương hiệu-sản phẩm
-
Cấp bậc và danh mục thương hiệu
-
Chiến lược mở rộng thương hiệu
-
Phục hồi và củng cố thương hiệu
Xây dựng vốn thương hiệu định
hướng khách hàng
Chọn các yếu tố
thương hiệu
-
Tên thương hiệu
-Biểu trưng
động marketing cạnh tranh và các
cuộc khủng hoảng.
- Giá trị thặng dư cao hơn
- Phản ứng nhiều hơn với sự
giảm giá.
- Phản ứng ít hơn với sự tăng giá.
- Hỗ trợ và hợp tác thương mại
lớn hơn.
-Tính hữu hiệu và hiệu quả tăng
dần của truyền thông Marketing .
- Các cơ hội cấp phép .
- Đánh giá sự mở rộng thương
hiệu thuận lợi hơn.
Công cụ gắn thương hiệu
và mục tiêu
Tác động đến nhận thức
người tiêu dùng
Lợi ích của việc gắn thương
hiệu
-Dễ nhớ
-Có ý nghĩa
- Dễ ưa thích
- Dễ chuyển tải
- Dễ thích ứng
- Dễ bảo vệ
Nhận thức
Có ý nghĩa
Dễ chuyển tải
Liên kết
thương hiệu
a.Nguyên lý đơn giản Sử dụng càng ít cấp độ càng tốt
b
Nguyên lý thích ứng Tạo ra các liên kết trừu tượng thích ứng với càng nhiều sản phẩm càng tốt
c
Nguyên lý khác biệt Phân biệt thương hiệu và sản phẩm cá nhân
d
Nguyên lý nổi trội Điều chỉnh sự nổi trội để ảnh hưởng đến nhận thức về sự khác biệt sản phẩm
2. Xác định ma trận thương hiệu-sản phẩm
a. Mở rộng thương hiệu Thiết lập vốn thương hiệu mới và nâng cao vốn thương hiệu hiện tại
b. Danh mục thương hiệu Tối đa hóa độ bao phủ và tối thiểu hóa sự chồng chéo
3. Tăng cường vốn thương hiệu qua thời gian
a. Củng cố thương hiệu Đổi mới trong thiết kế sản phẩm, sản xuất và bán hàng
Thích ứng đối với người sử dụng và hình tượng người sử dụng
b. Hồi sinh thương hiệu Chiến lược ‘’quay trở lại cơ bản’’
Chiến lược ‘’điều tra lại’’
4. Thiết lập vốn thương hiệu qua các phân đoạn thị trường
a. Định dạng sự khác biệt trong Cách thức người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm
hành vi ứng xử của người tiêu dùng Những gì họ biết và cảm nhận về các thương hiệu khác
nhau. Điều chỉnh chương trình gắn thương hiệu Lựa chọn các yếu tố thương hiệu
Bản chất của các chương trình Marketing hỗ trợ
Gia tăng liên kết thứ cấp
Chương 2
Vốn thương hiệu định hướng
khách hàng
(Customer-Based Brand Equity, CBBE)
Mục tiêu nghiên cứu
Xem xét khái niệm vốn thương hiệu, cụ thể là
vốn thương hiệu dựa trên khách hàng