NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ CAO CHIẾT TỪ
NẤM HẦU THỦ HERICIUM ERINACEUM TRỒNG TẠI LÂM ĐỒNG
1
Luu Thi Ngoc Anh,
2
Nguyen Cuu Thi Huong Giang,
3
Nguyen Cong Hao.
1
Trường ĐH Cần thơ
2
Viện CN Hóa học
3
Trường ĐH KTCN TP HCM
ABSTRACT
From the ethyl acetate and methanol extracts of the fruiting bodies of Hericium
erinaceum, four compounds were islolated, in which two cerebrosides:
2-Hydroxy-N-(1¢,3¢,4¢-trihydroxypentacosa-2-yl) tricosanamide (HEE1),
1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3R,4E,8E)-2-[(2R)-hydroxyhexadecanoylamion]-9-
methyl-4,8-octadecadiene-1,3-diol (HEM2); one triterpen: ergosterol peroxide
(HEE3), and one pyran 5-(1¢-Hydroxy-ethyl)-2-hydroxymethyl-tetrahydro-pyran-
2,4,5-triol (HEE2). Among them, 2-Hydroxy-N-(1¢,3¢,4¢-trihydroxypentacosa-2-yl)
tricosanamide (HEE1) and 5-(1¢-Hydroxy-ethyl)-2-hydroxymethyl-tetrahydro-pyran-
2,4,5-triol (HEE2) was first time isolating from the fruiting bodies of Hericium
erinaceum. Their structures were elucidated by spectral methods as
1
H-NMR,
trình nghiên cứu về thành phần hóa học
và hoạt tính sinh học của nấm Hầu thủ.
Tuy nhiên, ở Việt Nam, các nghiên cứu
về nấm Hầu thủ chưa nhiều. Trên tinh
thần mong muốn góp phần tìm hiểu
thành phần hóa học của loài nấm mới,
chúng tôi tiến hành khảo sát nấm Hầu
thủ Hericium erinaceum trồng tại Lâm
Đồng.
2. THỰC NGHIỆM
Nấm Hầu thủ khô được thu mua
từ trại nấm của ông Quốc Thái, Đức
Trọng, Lâm Đồng – vào tháng 7 năm
2011.
Bột nấm Hầu thủ khô (m =
1107g) được tận trích với ethanol 96%
bằng phương pháp ngâm dầm, lọc bỏ
bã, phần dịch chiết được cô loại dung
môi dưới áp suất kém thu được cao
EtOH dạng sệt màu nâu đỏ có khối
lượng m = 206,4g. Cao này được nạp
cột silica gel dùng dung môi giải ly có
độ phân cực tăng dần thu được các cao
khác nhau. Từ cao ethyl acetate tiến
hành sắc ký cột, chúng tôi thu được 3
hợp chất đánh số thứ tự 1-3. Từ cao
methanol tiến hành sắc ký cột, thu được
1 hợp chất, đánh dấu là (4).
Chất 2-Hydroxy-N-(1,3,4-
trihydroxypentacosa-2-yl)
H6¢); ,2-1,37 (m, H7¢-22¢); 1,26 (m,
H23¢); 1,26 (m, H24¢); 0,88 (3H, t, J =
6,5; H25¢);
13
C-NMR
(CDCl
3
/MeOD,
d
ppm, 500MHz):
176,5(C1);71,8 (C2);
34,2 (C3); 25,04 (C4); 29,28-29,53
(C5-20); 31,7 (C21); 22,4 (22); 13,76
(C23); 60,9 (C1¢); 51,4 (C2¢); 75,4
(C3¢); 72,2 (C4¢); 32,7 (C5¢); 25,6
(C6¢);
29,28-29,53 (C7¢-22¢); 31,7
(C23¢); 22,4 (24¢); 13,76 (C25¢).
Chất 2-(1-Hydroxy-ethyl)-2-
hydroxymethyl-tetrahydro-pyran-
2,4,5-triol (2): dạng dầu, không màu,
tan trong Acetone. Phổ ESI-MS cho
mũi [M + H]
+
với m/z = 231,08 tương
ứng khối lượng phân tử của (2) bằng
208 đvC. Công thức phân tử của (2) là
C
+
với m/z = 451,31
tương ứng khối lượng phân tử của (3)
bằng 428 đvC. Công thức phân tử của
(3) là C
28
H
44
O
3
;
1
H-NMR (CDCl
3
, d
ppm, J = Hz): 1,55 (1H, m, H1a)/1,8
(1H, m, H1b); 1,71 (1H, m, H2a)/1,9
(1H, m, H2b); 3,9 (1H, m, H3); 1,25
(1H, m, H4a)/2,05 (1H, m, H4b); 6,25
(1H, J = 10, H6); 6,5 (1H, J = 10, H7);
1,51 (1H, m, H9); 1,39 (1H, m,
H11a)/1,6 (1H, m, H11b); 1,9 (1H, m,
H12a)/2,2 (1H, m, H12b); 1,52 (1H, m,
H14); 1,22 (1H, m, H15a)/1,49 (1H, m,
H15b); 1,31 (1H, m, H16a)/1,76 (1H,
m, H16b); 1,24 (1H, m, H17); 0,81
(3H, s, H18); 0,88 (3H, s, H19); 2,05
(1H, m, H20); 1,0 (3H, d, J = 7, H21);
5,15 (1H, J = 10; J = 15; H22); 5,22
(1H, J = 10; J = 15; H23); 1,8 (1H, m,
77
NO
9
;
1
H-NMR (CDCl
3
, d
ppm, J = Hz):
3,75 (1H, m, H1a)/4,14
(1H, m, H1b);
4,02 (1H, m, H2); 4,16
(1H, m, H3); 5,5 (1H, dd, J = 7,5; J =
15,5;H4); 5,75 (1H, dt, J = 6, J =15,5;
H5); 2,09(2H, m, H6); 2,10 (2H, m,
H7); 5,16 (1H, t, J =6,5 ); 1,99 (2H, t, J
= 7,5; H9); 1,42 (2H, m, H11); 1,23-
1,34 (br s); 1,3 (2H, m, H16); 1,3 (2H,
m, H17); 0,92 (3H, t, J = 6,5; H18);
1,62 (3H, s, H19); 4,02 (1H, m, H2¢);
1,58(1H, m, H3¢a)/1,72 (1H, m, H3¢b);
1,42 (2H, m, H4¢); 1,23-1,34 (brs); 1,3
(2H, m, H14¢); 1,3 (2H, m, H15¢); 0,92
(3H, t, J = 6,5; H16¢); 4,3 (1H, d, J = 8,
H1¢¢); 3,22 (1H, m, H2¢¢); 3,38 (1H, m,
H3¢¢); 3,3 (1H, m, H4¢¢); 3,3 (1H, m,
H5¢¢); 3,75 (1H, m, H6¢¢a)/ 3,9 ((1H, m,
H6¢¢b);
13
C-NMR (CDCl
C
48
H
97
NO
5
.
Phổ
1
H-NMR của hợp chất
(1)
xuất hiện tín hiệu của 2 nhóm methyl tại
d
H
0,88 (6H, t, J = 6,5); tín hiệu của một
methin kề N tại
d
H
4,1 (1H, d, J = 3,5);
tín hiệu của 3 nhóm methin kề oxi tại
d
H
4,04 (1H, dd, J = 3,5 và J = 8); 3,54 (2H,
m) và tín hiệu của 1 nhóm methylen kề
oxi tại 3,74 (2H, m).
Phổ
13
C-NMR kết hợp với phổ
hiệu của 1 nhóm methylen kề oxi tại
d
C
60,9 (C
1
¢
); tín hiệu của 1 C tứ cấp
>
C
=
O
tại
d
C
175,6. Dự đoán hợp chất
(1)
là
một cerebroside.
Các liên kết H-C được gán thông
qua phổ HSQC.
Phổ HMBC thấy xuất hiện tương
tác giữa C
1
®
H
2, 3
; C
2
H
¢
’
; C
2
¢
®
H
3
¢
, 4
¢
; C
3
¢
®
H
1
¢
, 4
¢
; C
4
¢
®
H
như sau:
HN
HO
OH
OH
O
OH
1
2
1'
2'
3'
4'
5'
6'
25
'
3
5
23
7' 9'
11'
13' 15'
7
9
11
13
15
17
19
1
H-NMR của hợp chất
(2)
xuất hiện của 1 nhóm methyl tại
d
H
1,26
(3H, d, J = 6,5) chứng tỏ nhóm CH
3
kề
với C─O ; tín hiệu của 2 nhóm methin
kề oxi tại
d
H
3,8 (1H, ddd, J = 1,5; J =
6,5; J = 8)và 3,92 (1H, d, J = 9,5); tín
hiệu của 2 nhóm methylen kề oxi tại
d
H
3,3 (2H, d, J = 5,5) và một nhóm có 2 H
không tương đương ở
d
H
3,68 (1H, dd, J
= 2; J = 8)/4,05 (1H, dd, J = 1,5; J = 8).
Phổ
13
C kết hợp với phổ DEPT
6
); tín hiệu của 1 nhóm
methyl tại
d
C
15,4 (C
9
).
Các liên kết H-C được gán thông
qua phổ HSQC.
Phổ HMBC cho thấy sự tương
tác giữa C
2
®
H
3, 6, 7
cho thấy hợp chất
(2)
chứa vòng pyran; C
8
®
H
6, 9
cho
thấy nhóm CH
3
d
4
Hợp chất
(3)
:
Tinh thể hình kim,
màu trắng, tan trong Clorofom. Phổ
ESI-MS cho mũi [M + Na]
+
với m/z =
451,31 tương ứng khối lượng phân tử
của
(3)
bằng 428 đvC. Công thức phân
tử của
(3)
là C
28
H
44
O
3
;
Phổ
1
H-NMR cho xuất hiện tín
hiệu 6 nhóm methyl tại các vị trí d
H
0,81 (3H, s); 0,82 (3H, d, J = 5); 0,84
); 20,87
(C
21
); 19,61 (C
26
); 19,90 (C
27
); 17,53
(C
28
); tín hiệu của liên kết olefin tại d
C
135,22 (C
6
); 130,75 (C
7
); 135,44 (C
22
)
và 132,33 (C
23
) cùng với tín hiệu của
một nhóm methin mang oxi tại d
C
39,39
(C
3
).
So sánh số liệu phổ NMR của
8
11
O
O
Hợp chất (4) Chất bột vô định
hình, màu trắng, tan trong MeOH. Phổ
ESI-MS của (4) cho mũi [M + Na]
+
với
m/z = 749,5 tương ứng khối lượng phân
tử của (4) bằng 727 đvC. Công thức
phân tử của (4) là C
41
H
77
NO
9
;
Phổ
1
H-NMR của hợp chất (4)
xuất hiện tín hiệu của 3 nhóm methyl
tại d
H
0,924 (6H, t, J = 6,5); 1,618 (3H,
s); tín hiệu của 3 proton olefin tại d
H
5,75 (1H, dt, J = 6;J = 15,5); 5,5 (1H,
); 131,10 (C
4
)và
134,63(C
5
); 6 tín hiệu của 1 gốc đường
β-D-glucopyranoside tại d
C
104,71
(C1¢¢); 74,9 (C2¢¢); 77,90 (C3¢¢); 77,99
(C4¢¢); 71,5 (C5¢¢) và 62,5 (C6¢¢); tín
hiệu của một carbon kề N tại d
C
54,62
(C
2
); tín hiệu của một nhóm carbonyl
tại 177,20 (C
1¢
).
So sánh số liệu phổ NMR của
hợp chất 4 với hợp chất cerebroside B
[4], thấy hoàn toàn phù hợp. Do đó,
hợp chất 4 được xác định là cerebroside
B.
NH
O
OH
O
H
4"
5"
6"
1'
2'
3'
4'
5'
6'
7'
8'
9'
10'
11'
12'
13'
14'
15'
16'
l
4. KẾT LUẬN
Từ cao ethyl acetate của nấm
Hầu thủ đã phân lập được 3 hợp chất 2-
Hydroxy-N-(1,3,4-
trihydroxypentacosa-2yl) tricosanamide
(1), 2-(1-Hydroxy-ethyl)-2-
hydroxymethyl-tetrahydro-pyran-2,4,5-
triol (2) và ergosterol peroxide (3). Từ
cao methanol đã phân lập được 1 hợp
Erinapyrone C, new metalbolites
produced by the fungus Hericium
erinaceus, Journal of Natural
Products, Vol. 57, No. 5, 1994, pp.
602-606.
7. Eun Woo Lee, Kazue Shizuki,
Satoshi Hosokawa, Two Novel
Diterpenoids Erinacines H and I
from the Mycelia of Hericium
erinaceum, Biosci. Biotechnol.
Biochem., 64 (11), 2000, pp. 2402-
2405.
8. Hirokazu Kawagishi, Motoharu
Ando, Hideki Sakamoto,
Hericenones C, D and E,
Stimulators of nerve growth factor
(NGF) – synthesis, from the
mushroom Herricium erinaceum,
Tetrahedron Letters, Vol. 32, No.
35, 1991, pp. 4561-4564.
9. Hirokazu Kawagishi, Atsushi
Shimada, Satoshi Hosokawa,
Erinacines E, F and G, Stimulator
of nerve growth factor (NGF) –
synthesis, from the Mycelia of
Herricium erinaceum, Tetrahedron
Letters, Vol. 37, No. 41, 1996, pp.
7399-7402.
10. Hirokazu Kawagishi, Ayano Masui,
Shinji Tokuyama and Tomoyuki