Nghiên cứu đặc điểm thực vật thành phần hóa học của một loài nưa thu hái tại hương sơn, hà tĩnh - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
============
MAI THỊ HẢI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA MỘT LOÀI NƯA
THU HÁI TẠI HƯƠNG SƠN, HÀ TĨNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ HÀ NỘI – 2013
ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Viết Thân, người đã hết lòng tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian làm khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ThS. Lê Thanh Bình cùng các thầy cô giáo
và các anh chị kỹ thuật viên trong Bộ môn Dược liệu đã hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các Bộ môn và toàn thể thầy cô giáo
trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình dạy bảo tôi trong suốt 5 năm học
vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, anh em, bạn bè
trong thời gian qua đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ giúp tôi vượt qua khó
khăn. Sinh viên
Mai Thị Hải
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Chương IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 45
4.1. KẾT LUẬN 45
4.2. ĐỀ XUẤT 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DC: Dịch chiết
DL: Dược liệu

Trang
1
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất trong củ Khoai
nưa

30
2
Hình 3.1. Hình ảnh cây Khoai nưa

18
3
Hình 3.2. Hình ảnh củ Khoai nưa

18
4
Hình 3.3.Một số đặc điểm bột củ Khoai nưa

20
5
Hình 3.4. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
MeOH triển khai hệ dung môi Toluen - Ethyl acetat - Acid
formic (5:4:1)
32
6
Hình 3.5. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
CHCl
3
triển khai hệ dung môi Toluen - Ethyl acetat- Acid
formic (6:2:0,5)
35

Hình 3.11. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
MeOH triển khai hệ Toluen - Ethy acetat -Acid formic
(5:4:1) ở ánh sáng thường sau khi phun TT

39

13
Hình 3.12. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
CHCl
3
triển khai hệ Toluen - Ethy acetat (7:3) ở bước sóng
254 nm
40
14
Hình 3.13. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
CHCl
3
triển khai hệ Toluen - Ethy acetat (7:3) ở bước sóng
366nm
41
15
Hình 3.14. Hình ảnh sắc ký đồ dịch chiết củ Khoai nưa trong
CHCl
3
triển khai hệ Toluen - Ethy acetat (7:3) ở ánh sáng
thường sau khi phun TT
42
2

Để thực hiện những mục tiêu trên, đề tài được tiến hành với những nội dung sau:
1. Nghiên cứu về thực vật:
- Mô tả đặc điểm hình thái của mẫu nghiên cứu.
- Mô tả đặc điểm bột của củ Khoai nưa.
2. Nghiên cứu về hóa học:
- Định tính các nhóm chất trong củ Khoai nưa bằng phản ứng hóa học.
- Tiến hành sắc ký lớp mỏng dịch chiết methanol, chloroform của củ Khoai
nưa.

noãn ở hoa đơn tính, chứa 1- nhiều noãn đảo, cong hay thẳng [6], [21]. 4

Qủa mọng, đựng 1- nhiều hạt. Hạt có nội nhũ nạc, thường có màu đỏ, xanh
lá, trắng, vàng, hiếm khi xanh lục [6], [21].
Họ Ráy phân bố ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và một số ở ôn đới. Trên
thế giới có khoảng 110 chi và hơn 3500 loài. Ở Việt Nam, có khoảng 30 chi và
135 loài, mọc hoang và được trồng làm lương thực (Khoai sọ, Khoai nưa), rau
ăn (các loại Môn, Sọ), cây cảnh (Vạn niên thanh, Lân tơ uyn ) và nhiều loài
được dùng làm thuốc (Bán hạ, Thạch xương bồ, Thủy xương bồ, Thiên niên
kiện) [6].
1.2.TỔNG QUAN VỀ CHI AMORPHOPHALUS
1.2.1.Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Amorphophalus
Cây thảo, có thân rễ ở củ. Cây ưa ẩm, chịu bóng, thường mọc dưới tán rừng
ẩm trên núi đất và núi đá vôi, đất xốp nhiều mùn, từ trung bình đến hơi kiềm.
Cây ra hoa quả hàng năm, tái sinh chủ yếu bằng hạt. Cây mọc từ hạt sau 2-3
năm mới có hoa. Phần trên mặt đất tàn lụi hàng năm vào mùa đông. Lá có dạng
lược, có phiến chia ra nhiều hay ít. Cụm hoa gồm một bông mo, không có hoa
bất thụ, ở đỉnh của bông có một phần hình nón, tất cả được bao trong một cái mo
dạng sừng, lốm đốm nâu và trắng [8], [15].
Chi Amorphophalus có khoảng 170 loài trên thế giới, phân bố chủ yếu ở
vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi. Ở Việt Nam có tới 25 loài, trong đó có một số
loài thân củ (củ) to có nhiều tinh bột, ăn được [15].
Theo Từ điển thực vật thông dụng, chi Amorphophalus có khoảng 90 loài
phân bố ở các vùng nhiệt đới. Ở nước ta có khoảng 17 loài, trong đó có 2 loài
thông dụng là: Amorphophalus konijac K. Koch syn A. riverii Dur và
Amorphophalus paeoniifolius Nic. syn. A.campanulatus Blu. 6

Tác dụng dược lý
 Tác dụng kháng khuẩn
Dịch chiết cồn từ củ Khoai nưa trên môi trường nuôi cấy có tác dụng ức
chế Baciluus diphtheria, Baciluus typhi, Streptococus hemolyticus, nồng độ tối
thiểu ức chế 3 chủng vi khuẩn trên là 62,5g/l và 5, 25g/l [15].
 Tác dụng chống viêm
Dịch chiết cồn từ củ Khoai nưa thí nghiệm trên chuột cống trắng, cho thẳng
vào dạ dày với liều 15g/kg, dùng 7 ngày liên tiếp, có tác dụng ức chế phù bàn
chân do albumin gây nên [15].
 Tác dụng đối với tim mạch
Dịch chiết cồn từ củ Khoai nưa (1:1) trên mô hình tai thỏ cô lập với liều 2
ml/lần cho vào dịch truyền có tác dụng gây giãn mạch. Tác dụng này có liên
quan đên thụ thể β2 bị kích thích. Trên tim ếch cô lập, dịch chiết với nồng độ
1:2 đến 1:16 có tác dụng ức chế sự co bóp cơ tim.Trên thỏ gây mê với liều
15g/kg cho vào dạ dày hoặc tiêm phúc mạc đều có tác dụng hạ huyết áp [15].
 Tác dụng hạ lipid máu
Thí nghiệm trên chuột cống trắng có nồng độ lipid máu cao, củ Khoai nưa
trộn vào thức ăn hàng ngày của chuột với tỷ lệ 2,5:5,0 có tác dụng giảm
cholesterol huyết thanh. Dịch chiết cồn cũng có tác dụng làm giảm lipid máu
[15].
 Tác dụng khác
Dịch chiết cồn củ Khoai nưa dùng bằng đường uống với liều 15g/kg có tác
dụng làm giảm độ nhớt của máu toàn phần ở chuột thí nghiệm. Ngoài ra, củ
Khoai nưa còn có tác dụng đối kháng với tình trạng thiếu oxy ở súc vật, kéo dài
thời gian sống [15].

cỡ 3-35 × 2-12 cm, mặt trên xanh lục, nhạt hơn ở mặt dưới; cuống lá mập, dài 8

tới 150 cm, bề mặt khi bị tác sần sùi, dạng gai mềm thường chầy, nhớt động.
Bông mo lớn, cuống dài 3-20 cm, rộng 1-8 cm, thường nhẵn hơn cuống lá. Mo
hình chuông, mở ra rộng, cỡ 40-60 × 30-60 cm; phần ống ngắn màu xanh nhạt,
có đốm sáng ở ngoài, đỏ nâu ở trong; phần phiến mở hết khi hoa thụ phấn. Bông
nạc dài tới 70cm, phần cái hình trụ, cỡ 15-17×6-7 cm, phần đực hình nón ngược,
dài 8-12×4 cm ở gốc, 7-8 cm ở đỉnh; phần phụ hình nón, cao 20-22 cm, màu nâu
đậm. Bầu hình cầu dẹt, rộng tới 4mm, núm nhụy 3 thùy, rộng bằng hoặc hơn
bầu, vàng nhạt; vòi nhụy dài 1-2 mm, màu hồng. Quả mọng, chín, màu đỏ
[8],[10],[30].
Nưa chuông là cây sinh trưởng theo mùa (cây rụng lá). Cây ra hoa vào
tháng 3-4 hàng năm, quả vào tháng 5-6. Sau thời kỳ quả, cây bắt đầu trổ lá non.
Các lá này chỉ tồn tại trong vòng 3-4 tháng và tàn úa vào tháng 10-11. Nưa tái
sinh bằng hạt rất mạnh. Quả mọng của cây chín thường có màu đỏ rất hấp dẫn
với một số loại chim như vẹt, khiếu, sáo. Chim tha quả và nhả hạt làm cho cây
phát tán khá rộng. Hạt của Khoai nưa có tỷ lệ nẩy mầm khá cao (60%) [30].
Loài nưa này phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Việt Nam,
Campuchia, Thái Lan, Indonexia và Philipin. Ở nước ta, được mọc hoang và
trồng phổ biến ở các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hòa Bình, Hà Tây, Nghệ An,
Hà Tĩnh vào tới Quảng Trị, Thừa Thiên Huế [8].
Bộ phận dùng
Củ, thu hoạch khi tàn cây, cạo sạch vỏ ngoài, thái miếng, phơi hay sấy khô
[12].
Thành phần hóa học
Theo tài liệu Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, trong
củ Nưa chuông có chứa tinh bột (thành phần chủ yếu glucomanan), chất gây

11

Tác dụng dược lý
 Tác dụng chống oxy hóa và thu thập các gốc tự do
Nghiên cứu về tính ức chế sự peroxyd hóa lipid của dịch chiết EtOH củ
Amorphophalus paeoniifolius Nic. trên các chất phản ứng với acid thiobarbituric
(TBARS) cho thấy mức độ peroxyd giảm khoảng 4,3% xuống 67.2 % và phụ
thuộc liều. Hơn thế nữa, củ Amorphophalus paeoniifolius Nic. được nghiên cứu
về khả năng thu dọn các gốc tự do dựa trên thử nghiệm với 1,1-dipheney-2-
picrylhydrazyl-2 (DPPH) và khả năng ức chế các tác nhân oxy hóa 2,2-azinobis-
(3-ethyl) benzo- thiozoline-6-sulfonate (ABTS+ H
2
O
2
). Dịch chiết củ Nưa
chuông đã làm giảm tối đa 68,6 % DPPH và ức chế tối đa 67,2 % đến 74%
ABTS và

H
2
O

nghiệm thử tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm lâm sàng. Độc tính tế bào được
xác định đối với ấu trùng tôm. Ngoài ra, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được
xác định sử dụng kỹ thuật pha loãng nối tiếp để xác định hiệu lực kháng khuẩn
[20].
Khu vực lớn của sự ức chế đã được quan sát trong đĩa khuếch tán sàng lọc
kháng khuẩn chống lại bốn vi khuẩn Gram dương (Bacillus subtilis, Bacillus
megaterium, Staphylococus aureus và Streptococus pyogenes) và sáu vi khuẩn
Gram âm (Escherichia coli, Shigella dysenteriae, Shigella sonnei, Shigella
flexneri, Pseudomonas aeruginosa và Salmonella typhi). Các giá trị MIC ức chế
các vi khuẩn trong khoảng 8-64 mg/ml. Trong sàng lọc kháng nấm, hợp chất này
cho thấy sự ức chế vùng nhỏ đối với Aspergillus flavus, Aspergillus niger và
Rhizopus aryzae, còn Candida albicans kháng lại hợp chất này. Trong việc xác
định khả năng gây độc, LC
50
của các hợp chất ức chế ấu trùng tôm là 13,25
mg/ml. Những kết quả này cho thấy rằng hợp chất amblyone có hoạt tính kháng
khuẩn tốt chống lại các vi khuẩn thử nghiệm, gây độc tế bào trên ấu trùng tôm
và hoạt tính kháng nấm không đáng kể so với nấm thử nghiệm [20].
 Tác dụng trên thần kinh trung ương
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của dịch chiết ether dầu hỏa của
Amorphophalus paeoniifolius Nic. đã được kiểm tra trên chuột khỏe mạnh, cho
ăn điều kiện bình thường. Dịch chiết này với liều lượng 100 mg/kg, 300 và 1000
mg/kg cho thấy tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương ở chuột [22]. 13

Năm 2011, Yadu Nandan Dey và các cộng sự cũng chỉ ra, dịch chiết này có
tác dụng hiệp đồng mạnh với Diazepam và hiệp đồng ít với Phenobarbital [27].
 Tác dụng giảm đau

Bài thuốc
Dùng làm thức ăn phụ cho người bị bệnh tiểu đường: thân củ Nưa chuông
thu hoạch sau khi tàn cây, cạo sạch vỏ ngoài, phơi hay sấy khô. Khi dùng, nấu
chín nhừ để ăn [12]. 15

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nồi cách thủy, bếp điện.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu về mặt cảm quan
Quan sát, mô tả dược liệu về đặc điểm thực vật, hình dạng, màu sắc, mùi
vị, kích thước bằng mắt thường và chụp ảnh [3]. 16

2.2.2. Nghiên cứu về mặt vi học
Nghiên cứu đặc điểm bột: Sấy khô dược liệu, đem tán thành bột mịn bằng
thuyền tán, rây qua rây mịn. Soi tìm đặc điểm qua kính hiển vi có gắn máy ảnh
kỹ thuật số và chụp lại đặc điểm bột [1], [13].
2.2.3. Nghiên cứu về mặt hóa học
Định tính các nhóm chất trong dược liệu củ Khoai nưa bằng phản ứng hóa
học theo các tài liệu [2], [4], [5].
Nghiên cứu thành phần dịch chiết toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng theo tài
liệu [9].
Mục đích
- Phát hiện sự có mặt của các thành phần hóa học có trong dược liệu ở
trong dịch chiết toàn phần và dịch chiết chloroform, dựa vào sắc ký đồ
dưới ánh sáng ở các bước sóng khác nhau là 254 nm, 366nm, ánh sáng
thường khi phun thuốc thử hiện màu.
- Xây dựng và phân tích sắc ký đồ tạo cơ sở cho quá trình nghiên cứu và
kiểm nghiệm dược liệu sau này.
Các bước tiến hành
- Bản mỏng được tráng sẵn Silicagel GF
254
(Merck), đã hoạt hóa ở 110
o

Trích đoạn Định tính dịch chiết củ Khoai nưa bằng sắc ký lớp mỏng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status