Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học invitro của cây cần tây - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
 NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC
DỤNG SINH HỌC IN VITRO CỦA CÂY CẦN TÂY
(Apium graveolens L.)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng
sau đại học đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS.Nguyễn Thu Hằng người thầy đã tận tình chỉ bảo, dồn hết tâm huyết
truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm khoa học vô cùng quý báu.
Cô còn là người dẫn đường tận tụy, nhiệt tình đã dìu dắt, động viên, giúp đỡ
tôi trên từng bước đường trong suốt thời gian học tập hoàn thành luận văn
thạc sĩ tại bộ môn Dược Liệu – Trường Đại Học Dược Hà Nội.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quốc Huy – Bộ môn Thực
vật trƣờng đại học Dƣợc hà nội, TS. Nguyễn Văn Hân – Bộ môn công nghiệp
Dược trường Đại học dược Hà nội đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới toàn thể thầy cô, các anh chị kỹ
thuật viên của bộ môn Dược Liệu trường Đại Học Dược Hà Nội đã giúp đỡ
tôi trong toàn bộ thời gian hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn, các anh chị em chuyên ngành
Dược học cổ truyền, các em sinh viên khóa 62,63,64 làm đề tài tại bộ môn
Dược liệu – trường Đại học Dược Hà Nội đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi
hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới bố mẹ, gia
đình, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ tôi trong suốt
quá trình học tập và đạt kết quả như ngày hôm nay.
Hà Nôi, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Vân

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3

3.2.2. Định tính các nhóm chất chính trong cây Cần tây bằng phản ứng hóa
học 41
3.2.3. Định tính dịch chiết methanol BPTMĐ và hạt của Cần tây bằng
SKLM 43
3.2.4. Xác định lƣợng chất chiết đƣợc bằng ethanol của BPTMĐ và hạt Cần
tây 47
3.2.5. Chiết xuất các phân đoạn dịch chiết từ hạt Cần tây 49
3.2.6. Định tính phân đoạn dịch chiết DC
2
50
3.2.6.1. Định tính phân đoạn dịch chiết DC
2
bằng phản ứng hóa học 50
3.2.6.2. Định tính phân đoạn dịch chiết DC
2
bằng SKLM 53
3.2.7. Phân lập chất từ phân đoạn dịch chiết DC
2
hạt Cần tây 55
3.2.7.1. Phân lập lần 1 56
3.2.7.2. Phân lập lần 2 57
3.2.7.3. Phân lập lần 3 58
3.2.8. Kiểm tra độ tinh khiết của CT
3
bằng SKLM 59
3.2.9. Sơ bộ nhận dạng chất CT
3
61
3.2.9.1. Độ hòa tan 61
3.2.9.2. Định tính CT

HDL High density lipoprotein
iNOS Inducible nitric oxid synthase
LDL Low density lipoprotein
MeOH Methanol
NO Nitric oxid
Nxb Nhà xuất bản
PƢ Phản ứng
SKLM Sắc ký lớp mỏng
STT Số thứ tự
TT Thuốc thử
UV Ultra violet Spectroscopy
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 1.1: Các hợp chất flavonoid có trong cây Cần tây
(Apium graveolens L.)
6
2
Bảng 1.2 : Thành phần hóa học của tinh dầu Cần tây (Apium
graveolens L.)
9
3
Bảng 1.3: Các hợp chất furocoumarin có trong cây Cần tây
(Apium graveolens L.)
11
4
Bảng 1.4: Các hợp chất coumarin khác có trong hạt Cần tây

48
12
Bảng 3.6: % lƣợng chất chiết đƣợc trong ethanol của hạt
Cần tây
48
13
Bảng 3.7: Kết quả định tính phân đoạn dịch chiết DC
2
từ hạt
Cần tây
53
14
Bảng 3.8: Kết quả SKLM phân đoạn dịch chiết DC2 với hệ
dung môi XIX
55
15
Bảng 3.9: Độ tan của CT
3
trong một số dung môi
61
16
Bảng 3.10 : Dữ liệu phổ cộng hƣởng từ hạt nhân của chất
CT
3

63
17
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá ảnh hƣởng in vitro của dịch
chiết hạt Cần tây trên các thời gian PT.
65

4
Hình 3.2: Ảnh chụp các đặc điểm của cây Cần tây
31
5
Hình 3.3: Ảnh chụp vi phẫu quả Cần tây dƣới kính hiển vi
33
6
Hình 3.4: Ảnh chụp các đặc điểm bột lá Cần tây dƣới kính
hiển vi
33
7
Hình 3.5: Ảnh chụp các đặc điểm bột thân Cần tây dƣới
kính hiển vi
35
8
Hình 3.6: Ảnh chụp các đặc điểm bột rễ Cần tây dƣới kính
hiển vi
35
9
Hình 3.7: Ảnh chụp các đặc điểm bột hoa Cần tây dƣới
kính hiển vi
36
10
Hình 3.8: Ảnh chụp các đặc điểm bột quả Cần tây dƣới
kính hiển vi
36
11
Hình 3.9: Ảnh chụp sắc ký đồ dịch chiết methanol PTMĐ
Cần tây với hệ dung môi khai triển IV : Toluen : EtOAc :
Acid formic (5:4:1)

2
với hệ sắc ký I: Toluen :
Ethyl acetat : Acid formic : Methanol (4: 4 : 0,5:1)
60
17
Hình 3.15: Sắc ký đồ của CT
3
và DC
2
với hệ sắc ký I: Toluen :
Ethyl acetat: Acid formic (4:5:1)
60
18
Hình 3.16: Cấu trúc hóa học của chất CT
3
: LUTEOLIN
64 1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tự nhiên luôn là đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu của khoa học hiện
đại. Thực tế đã cho thấy có rất nhiều thuốc điều trị kinh điển có nguồn gốc từ
tự nhiên nhƣ kháng sinh Penicillin đƣợc phân lập từ nấm Penicillium
chrysogenum, Morphin từ nhựa cây Thuốc phiện (Papaver somniferum L.),
Quinin từ vỏ thân cây Canhkina (Cinchona succirubra L.), Digoxin từ lá cây
3

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TÊN GỌI
- Tên khoa học : Apium graveolens L. , họ Cần (Apiaceae)
- Tên nước ngoài : Celery (Anh); céléri, persil des marais, ache des marais
(Pháp)
- Tên thường gọi : Cần tây, Cần tàu.
1.2. VỀ THỰC VẬT
1.2.1. Vị trí phân loại chi Apium L.
Theo hệ thống phân loại Takhtajan (2009) [3], [7], chi Apium L. có vị trí
phân loại nhƣ sau:
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Phân lớp: Rosidae
Bộ: Apiales
Họ: Apiaceae
Chi: Apium L.
1.2.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Apium L.
Cây thảo, sống hàng năm, hoặc 2 năm. Thân mọc thẳng, nhẵn, có nhiều
rãnh nông chạy dọc thân. Lá có cuống và có bẹ lá, phiến lá hình lông chim xẻ
một đến ba lần. Tán hoa kép, mềm và nhỏ, cuống hoa thƣờng ngắn hoặc
không phát triển đầy đủ, lá bắc và lá bắc con tiêu biến, mỗi tán hoa rất ít hoa.
Cánh hoa có màu trắng hoặc vàng xanh, hình trứng hoặc gần tròn, đỉnh cánh
hoa hẹp, cụp vào trong. Đài hoa tiêu giảm, đế hoa hình nón tù, vòi nhụy ngắn,
thẳng đứng. Quả hình cầu hoặc hình elip, tròn 2 đỉnh đầu, mặt bên hơi dẹt. Lá
noãn gần nhƣ tròn ở mặt cắt ngang, bề mặt tiếp giáp giữa các lá noãn khít

phân bố nhiều ở vùng khí hậu ôn đới. Tất cả các bộ phận của loài Apium
graveolens L. đƣợc sử dụng làm thảo dƣợc ở nhiều nền văn minh khác nhau
từ lâu đời [39]. 5

Tại Việt Nam, loài này đƣợc di thực vào trồng làm rau ăn từ lâu. Tuy nhiên
do thích hợp với khí hậu ôn đới nên loài Apium graveolens L. đƣợc trồng tại
miền Nam không ra quả vì vậy hạt giống ở đây chủ yếu phải nhập [15].
Nhìn chung, tất cả các loại rau Cần tây đều ƣa khí hậu ẩm mát, nhiệt độ
trung bình từ 15 đến 21
o
C (ở Việt Nam và Đông Nam Á). Về mùa đông, cây
chịu đƣợc nhiệt độ dƣới 5
o
C trong vài ngày, không chịu đƣợc nắng nóng.
Quần thể rau Cần tây mọc hoang dại ở châu Âu và một vài giống cây trồng ở
Trung Quốc có thể chịu đƣợc hạn. Cây ra hoa quả nhiều, tái sinh tự nhiên chủ
yếu từ quả [6], [18].
1.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Theo các tài liệu thu thập đƣợc, các nhóm hợp chất đƣợc phát hiện trong
cây Cần tây (Apium graveolens L.) gồm flavonoid, tinh dầu, coumarin và một
số nhóm chất khác.
1.3.1. Flavonoid
Các flavonoid có trong cây Cần tây gồm 11 chất có khung cấu trúc đƣợc
trình bày ở hình 1.1 và đƣợc tóm tắt ở bảng 1.1. Hình 1.1. Khung cấu trúc của các hợp chất flavonoid có trong Cần tây

[52],
[72]
(2)
Apigenin-7-
O-[2′′-O-(5′′′-
O-feruloyl)-
β-D-
apiofuranosyl
]-β-D-
glucopyranos
id
-H

-H Hạt

[47]
(3)
Apiin
(Apigenin-7-
O-apiosyl
glucosid)
-H

-H

BPTMĐ,
Hạt


7

(6)
Chrysoeriol-
7-O-[2′′-O-
(5′′′-O-
feruloyl)-β-
D-
apiofuranosyl
]-β-D-
glucopyranos
id
-
OCH
3-H Hạt

[47]
(7)
Luteolin
-OH
-H
-H


Luteolin-7-
O-glucosid
-OH

-H

Hạt
[50]
(11)
Kaempferol
-H
-H
-OH

Thân lá
[72]
Nhận xét: Các flavonoid có trong cây Cần tây chủ yếu có khung flavon,
là dẫn xuất của Apigenin hoặc Luteolin. Apigenin (1) và dẫn chất là nhóm 8

chất có tác dụng sinh học mạnh với nhiều tác dụng quan trọng nhƣ tác dụng
chống viêm [32], [52] , chống ngƣng tập tiểu cầu [66], chống ung thƣ [64].
Luteolin đƣợc chứng minh có tác dụng chống oxy hóa [38], chống viêm
[45], chống dị ứng [49], chống ung thƣ [34], phòng bệnh thận do đái tháo
đƣờng [44]…
1.3.2. Tinh dầu
Hàm lượng tinh dầu
- Toàn cây Cần tây có chứa 0,1 % tinh dầu [9].

Hàm lƣợng (%)
TLTK

(12)
d- Limonen
Hạt
50,9
[62]
Rễ
24,18
[9]
Thân lá
31,48
[9]
(13)
α-Selinen
Hạt
1,63
[62]

(14)
β- Selinen
Hạt
19,53
[62]
Rễ
8,27
[9]
Thân lá
3,43

[9]

(18)
Sabinen
Rễ
0,16
[9]
Thân lá
0,17
[9]
(19)
Trans-β-oximen
Thân lá

[15]

(20)

γ-Terpinen
Hạt
0,05
[9]
Rễ
4,83
[9]
Thân lá
2,65
[9]
(21)
Pentibenzen


[71]
(27)
2-methylbutanal
Toàn cây

[71]
(28)
Pyridin
Toàn cây

[71]
(29)
Hexanal
Toàn cây

[71]
(30)
n-Octanal
Rễ
1,62
[9]

(31)
Paracimen
Rễ
3,07
[9]
Thân lá
0,93

[62]
(38)
Cis-Limonen oxid
Hạt
1,12
[62]
(39)
n-Amylbenzen
Hạt
1,63
[62]
(40)
Nerolidol
Hạt
2,29
[62]
(41)
3-Hexen-1-ol
Thân lá
0,25
[9]
(42)
Heptanal
Rễ
0,25
[9]
(43)
3-n-Buthylphthalid
Hạt
6,92

[43]
(50)
Falcarinol
Toàn cây
2,28
[15] 11

(51)
Anhydrid sedanonic
Hạt

[20]
(52)
Cnidilid
Toàn cây

[43]
(53)
Senkyunolid-N
Hạt

[53],[54]
(54)
Senkyunolid-J
Hạt

[53],[54]

R
4
TLTK
(56)
Psoralen
Hạt
-H
-H
-H
-H
[20]
(57)
Bergapten
Thân
lá,
Hạt
-
OCH
3

-H
-H
-H
[10],
[20]
(58)
Xanthotoxin
Hạt
-H
-OCH


-H
-CH
3
[20]
(61)
8-hydroxy-5-
methoxypsorale
n
Toàn
cây
-OCH
3

-OH
-H
-H
[29]
(62)
Apigravin
Toàn
cây

[29]
(63)
Apiumetin
Toàn

CH
2
-
CH
2
=
(CH
3
)
2
-H
-H
-H
[29]
(66)
Isopimpinellin

Hạt
-OCH
3
-OCH
3

-H
-H
[20]
(67)
Nodakenin
Hạt
-H


Bảng 1.4: Các hợp chất coumarin khác có trong cây Cần tây
KH
Tên chất
Bộ phận
Cấu trúc hóa học
TLTK
(70)
Celereosid [15]
(71)
Nodakenin [15]
(72)
Osthenol

Toàn cây

[29]
(73)
Apigravin

Toàn cây

[29]
(74)

(76)
5-p-trans-coumaroylquinic
acid
Toàn cây
[73]
(77)
Benzoic acid
Toàn cây
[73]
(78)
Caffeic acid
Toàn cây
[20], [35],[72]
(79)
Caffeoylquinic acid
Toàn cây
[73]
(80)
Citric acid
Rễ
[20]
(81)
Isocitric acid
Rễ
[20]
(82)
Eugenic acid
Toàn cây
[73]
(83)

Thân
[58]
(91)
L-arabinose
Thân
[58]
(92)
L-rhamnose
Thân
[58]
Triglyceri
d

(93)
[1,3-di(cis)-9-
octadecenoyl]-2-[(cis,cis)-
9,12-octadecadienoyl]
glycerol
Hạt
[54]
Sterol
(94)
Sitosterol
Thân lá
[10]
(95)
Stigmasterol
Thân lá
[10]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status