ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN NGUYÊN HÀ
Thµnh phÇn Hãa häc cña mét sè nguån
N-íc Kho¸ng miÒn B¾c ViÖt Nam vµ ®Ò xuÊt
chÊt l-îng N-íc Kho¸ng ch÷a bÖnh
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
1.1.1.Vài nét lịch sử về NK
6
1.1.2. Định nghĩa NK
8
1.1.3. Phân loại NK
10
1.1.4. Sự hình thành NK
1.1.5. Vai trò của một số nguyên tố trong NK đối với cơ thể
14
15
1.2. Tình hình khai thác và sử dụng NK
17
1.2.1. Khai thác và sử dụng NK trên thế giới
17
1.2.2. Khai thác và sử dụng NK tại Việt Nam
30
1.3. Đặc điểm NK Miền Bắc Việt Nam
36
1.3.1. Đặc điểm địa chất và thành phần đa lƣợng trong
NK Miền Bắc Việt Nam
36
1.3.2. Thành phần vi lƣợng trong NK Miền Bắc Việt Nam
38
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1. Nguồn NK đƣợc lấy mẫu phân tích thành phần hóa học
2.1.2. Nguồn NK đƣợc phát phiếu điều tra khả năng chữa bệnh
2.1.3. Ngƣời sử dụng NK chữa bệnh
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phân tích thành phần hóa học trong một số nguồn NK
3.2. Điều tra tác dụng chữa bệnh nguồn NK Thanh Thủy
và NK Quang Hanh
69
3.2.1. Điều tra nguồn NK Thanh Thủy tại TT chăm sóc ngƣời có công
của thành phố Hà Nội
70
3.2.2. Điều tra nguồn NK Quang Hanh tại Viện điều dƣỡng và
hồi phục chức năng Quang Hanh
75
3.3. So sánh đặc điểm hóa lý, chỉ định sử dụng của nguồn NK
Thanh Thủy, Quang Hanh với một số nguồn NK trên thế giới
81
3. 4. Đề xuất xây dựng TCCL NK chữa bệnh
84
3. 4.1. Sự cần thiết ban hành văn bản TCCL NK chữa bệnh
84
3. 4.2. Định hƣớng xây dựng TCCL NK chữa bệnh
84
3.4.3. Phân loại NK
85
3.4.4. Một số chỉ tiêu chất lƣợng NK chữa bệnh
87
3.4.5. NK chữa bệnh với bảo hiểm y tế.
97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
100
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA
TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
102
NKĐC
Nƣớc khoáng đóng chai
NKTT
NKQH
Nƣớc khoáng Thanh Thủy
Nƣớc khoáng Quang Hanh
NN
Nƣớc nóng
Nhóm A/B
Nhóm những ngƣời sử dụng NK 1 đợt/2 đợt trong thời gian từ
3 tháng đến 1 năm trở về trƣớc tính từ thời điểm phỏng vấn
SPA
Sức khỏe nhờ nƣớc (Santas per aquas)
Sv
Đơn vị đo tác động phóng xạ lên cơ thể sinh vật.
TCCL NK
Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc khoáng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tg1/Tg2
Thời điểm phỏng vấn sau 3 tuần/3 tháng tính từ khi kết thúc
đợt sử dụng NK
T1/T2
Tần suất tắm ngâm NK chữa bệnh 1 lần/2 lần mỗi ngày
UL
Tolerable upper intake level: mức cao nhất chấp nhận đƣợc
11
22
29
32
39 47
50
57
5
59
60
61
64
67
70 Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của số đợt tắm ngâm NKTT tới
93
98
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1. Bùn khoáng và đắp bùn khoáng Sunphua
Hình 1.2. Khu nghỉ tắm NK nóng Beppu (Nhật Bản)
Hình 1.3. Sử dụng NK tại các nguồn chứa Radon
Hình 2.1. Biểu đồ mô tả phân bố dữ liệu với các mức tin cậy tƣơng ứng
68%(±SD), 95%(±2SD), 99%(±3SD)
Hình 3.1. Một số bài tập vật lý trị liệu
tại Viện điều dƣỡng và HPCN Quang Hanh
Hình 3.2. Bệnh nhân tắm ngâm NKQH nóng tại bể tắm ngoài trời
Hình 3.3. Biểu đồ về tình trạng cải thiện từng nhóm bệnh
thời điểm Tg1 tại nguồn NK Quang Hanh
Hình 3.4. Biểu đồ về tình trạng cải thiện từng nhóm bệnh
thời điểm Tg2 tại nguồn NK Quang Hanh
23
24
25
44
chất lý hóa đặc biệt, gọi là nƣớc khoáng (NK) phục vụ đời sống của mình.
Các quốc gia châu Âu, Nhật Bản đã phát triển một ngành công nghiệp sản
xuất, dịch vụ từ NK và ứng dụng rộng rãi NK trong hồi phục chức năng cũng
nhƣ chữa bệnh.
Việt Nam đƣợc thiên nhiên ƣu đãi, có nguồn tài nguyên NK đa dạng và
phong phú. Chúng ta đã phát hiện nhiều nguồn NK quý giá (công bố hơn 300
nguồn phân bố nhiều nhất ở Tây Bắc bộ và Nam Trung bộ). Thực tế, các
nguồn NK đƣợc khai thác đóng chai giải khát là chủ yếu. Ngoài ra, một số
nghiên cứu y học về tác dụng chữa bệnh của những nguồn NK nhƣ: Thanh
Tân, Quang Hanh, Mỹ Lâm, Bình Châu đã đƣợc thực hiện.
Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam còn gặp một số khó khăn, vƣớng mắc và
hạn chế trong việc sử dụng NK so với các quốc gia khác. Đó là:
2
- Luật Khoáng sản thông qua năm 1996 đã đƣa ra định nghĩa về NK và
NN nhƣng chƣa có các văn bản dƣới luật cụ thể hóa thành các qui định, tiêu
chuẩn, phƣơng thức sử dụng. Do đó, những nguồn NK hoặc NN ở nƣớc ta
đƣợc các nhà khoa học Việt Nam định danh, phân loại chủ yếu dựa trên các
nghiên cứu thành phần hóa lý, tƣơng tự phân loại của các nƣớc Đông Âu
trƣớc đây.
- Kết quả phân tích thành phần hóa lý trên đƣợc công bố trong “Danh
bạ các nguồn NK và NN Việt Nam” cùng với các điều tra trữ lƣợng, thử
nghiệm khai thác đƣợc thực hiện từ những năm 80 của thế kỷ 20. Với các
phƣơng tiện phân tích thời kỳ đó, một số thành phần hóa học chƣa đƣợc định
lƣợng. Số liệu công bố một trong nhiều thời điểm lấy mẫu khác nhau và gián
đoạn giữa các năm nên chƣa đánh giá đƣợc sự biến động thành phần theo thời
gian.
- Hiện nay, các qui định liên quan đến NK của các Bộ, ngành đang đề
cập đến đối tƣợng NKĐC nhƣ TCVN 6213-2004 (trên cơ sở CODEX STAN
108-81), quyết định số 02/2005 ngày 07/ 01/2005 của Bộ Y tế. Đặc điểm
giá, đề xuất một số chỉ tiêu liên quan đến chất lƣợng NK chữa bệnh ở Việt
Nam.
CƠ SỞ DỮ LIỆU KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
Luận án đƣợc xây dựng trên các cơ sở dữ liệu khoa học từ:
- Tham khảo các kết quả nghiên cứu đã đƣợc công bố trong luận án phó
tiến sĩ, tiến sĩ lĩnh vực địa chất, y học ở Việt Nam có trong thƣ viện và xuất
bản phẩm.
- Các kết quả khoa học của các nhà nghiên cứu châu Âu, Nhật Bản,
Liên Xô (cũ) đã công bố về tác dụng NK đến sức khỏe ngƣời sử dụng.
- Các kết quả phân tích thành phần hóa học 5 nguồn NK của NCS.
4
- Các kết quả điều tra, do NCS thực hiện bằng phiếu phỏng vấn ngƣời
sử dụng NK để chữa bệnh, hồi phục chức năng tại các Trung tâm, Viện điều
dƣỡng sử dụng nguồn NK Thanh Thủy, Quang Hanh.
- Tổng hợp, phân tích các kết quả tham khảo và kết quả thực hiện.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Ý nghĩa khoa học
1. Luận án đã xác định toàn diện thành phần hóa học của 5 nguồn NK
miền Bắc Việt Nam, hiệu quả chữa bệnh của NK, đồng thời nêu lên yêu cầu
sử dụng hợp lý các loại NK chứa nguyên tố có tác dụng sinh học nhƣ Radon,
Asen, Flo, Lƣu hùynh.
2. Kết quả luận án góp phần xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng đối với
NK chữa bệnh.
Ý nghĩa thực tế
1. Luận án đã trình bày phƣơng pháp và kết quả đánh giá hiệu quả cải
thiện triệu chứng bệnh của ngƣời sử dụng NK chữa bệnh trong điều kiện kinh
tế Việt Nam chƣa thể tiến hành thử nghiệm lâm sàng tốn kém, giúp ngƣời dân
định hƣớng sử dụng và phổ cập loại hình chữa bệnh, hồi phục chức năng bằng
NK.
116 trang đánh máy khổ A4, 25 bảng, 8 hình và 129 tài liệu tham khảo.
Chƣơng 1 Tổng quan tài liệu về NK: trình bày khái niệm, phân loại,
tình hình khai thác, sử dụng NK, đặc biệt là việc sử dụng kết hợp NK chữa
bệnh trên thế giới và Việt Nam. Chƣơng 1 cũng đề cập đến đặc điểm hình
thành, thành phần NK miền Bắc Việt Nam.
Chƣơng 2 Đối tƣợng, phƣơng pháp nghiên cứu trình bày cụ thể các đối
tƣợng nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong thực hiện luận
án.
Chƣơng 3 Kết quả phân tích, điều tra và thảo luận trình bày 3 vấn đề
chính:
- Kết quả phân tích thành phần hóa học 5 nguồn NK có triển vọng khai
thác trong y tế: Thanh Thủy, Quang Hanh, Mỹ Lâm, Mớ Đá, Thuần Mỹ và so
sánh biến động về thành phần hóa học trong năm.
- Đánh giá hiệu quả cải thiện sức khỏe và triệu chứng nhóm bệnh cơ
xƣơng khớp, ngoài da khi sử dụng NK tắm ngâm và các yếu tố ảnh hƣởng tại
2 nguồn Quang Hanh (Quảng Ninh), Thanh Thủy (Phú Thọ).
6
- Định hƣớng xây dựng tiêu chuẩn chất lƣợng NK chữa bệnh, trong đó
đề cập đến hàm lƣợng một số thành phần có hoạt tính sinh học nhƣ Radon,
Asen, Lƣu huỳnh, Flo.
7
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ NƢỚC KHOÁNG
1.1.1. Vài nét lịch sử về NK
Từ thời cổ Hy Lạp và La Mã, nƣớc đã đƣợc sử dụng để chăm sóc sức
khỏe với thuật ngữ spa (Santas per aquas: sức khỏe nhờ nƣớc). Thuật ngữ này
cũng đƣợc cho rằng xuất phát từ tên thành phố Spa (Bỉ), nơi có nguồn NN
(Italia) đã xây dựng một cơ sở NK chữa một số bệnh ngoài da. Tại Anh, cuốn
sách The Queen Wells, đƣợc xuất bản năm 1632, đã liệt kê một danh sách dài
các bệnh có thể đƣợc chữa trị hiệu quả bằng NK nhƣ: mụn nhọt, thấp khớp và
một số bệnh liên quan đến thần kinh [86]. Đến thế kỷ 17, nhiều trung tâm spa
đƣợc xây dựng ở Pháp, ở đó chế độ dinh dƣỡng cân bằng với tắm ngâm đã
đƣợc chú ý [104].
* Thời kỳ hiện đại
Những năm đầu thế kỷ 19, ngƣời ta chú ý đến thành phần hóa học của
NK, tìm cách ứng dụng phƣơng pháp chữa bệnh bằng NK thông qua tác dụng
hóa sinh của nguyên tố thành phần. Hai bác sĩ ngƣời Đức Priessnitz và
Kneipp đã phát triển nguyên tắc của thủy liệu pháp: cá thể hóa chữa bệnh dựa
vào thành phần và nhiệt độ của NK, đồng thời kết hợp các hình thức: tắm
lạnh, tắm nóng, tắm bùn, tắm thảo dƣợc cũng nhƣ tập thể dục, matxa và dinh
dƣỡng. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều trung tâm spa phục vụ cộng
đồng kết hợp thủy liệu pháp và lý liệu pháp (physiotherapy) đƣợc chính phủ
đầu tƣ xuất hiện ở nhiều nƣớc châu Âu. Hiện nay, spa không chỉ mang nội
dung y học mà đã mở rộng hơn trong phục vụ giải trí, thƣ giãn nghỉ ngơi: tắm
hơi, tắm dòng chảy, tắm xoáy kể cả làm đẹp để thu hút khách hàng.
9
Hơn 50 năm qua, sử dụng NK chăm sóc sức khỏe cộng đồng đƣợc đổi
mới nhiều, đặc biệt ứng dụng trong chữa bệnh cơ xƣơng khớp và da liễu.
Nhiều bài tổng quan đã đƣợc giới thiệu trong các tạp chí chuyên ngành [35,
44, 45, 86, 99, 100, 104]. Liên Xô (cũ) và một số nƣớc Đông Âu nhƣ
Hungary, Bungary, Rumani, Tiệp Khắc (cũ) tập trung vào các nội dung:
nghiên cứu cơ bản, điều tra địa chất thủy văn cũng nhƣ nghiên cứu ứng dụng
NK chăm sóc sức khỏe cộng đồng, xây dựng nhiều loại hình sử dụng NK
(dƣỡng lão đƣờng, nhà điều dƣỡng, nhà thủy liệu pháp nằm trong hệ thống
bảo hiểm y tế).
Với một lịch sử phát triển lâu dài nhƣ vậy, đến nay khái niệm về NK đã
nghĩa NK thiên nhiên là nƣớc tập hợp các đặc tính thiên nhiên có lợi cho sức
khỏe, nó khác với các loại nƣớc khác ở chỗ:
- Về bản chất: NK đƣợc đặc trƣng bằng hàm lƣợng khoáng hóa, hàm
lƣợng một số nguyên tố vi lƣợng hoặc thành phần hòa tan và tác dụng của nó.
- Về độ tinh khiết: do độ tinh khiết vốn có của nó, các đặc trƣng trên
luôn đƣợc bảo vệ nhờ nguồn cấp nƣớc không có nguy cơ bị ô nhiễm. Nƣớc
đƣợc khai thác qua mạch lộ tự nhiên hoặc lỗ khoan.
Nhƣ vậy NK đặc trƣng bằng tác dụng chữa bệnh, có lợi cho sức khỏe.
* Cộng hòa Czech, đạo luật Spa thông qua 13/4/2001 [101] định nghĩa:
- Nguồn NK thiên nhiên (The source of natural mineral water) là nguồn
nƣớc dƣới đất xuất lộ tinh khiết, có các thành phần và đặc tính tác dụng sinh
lý đối với cơ thể (physiological effects) nhờ vào các chất khoáng, nguyên tố
vết và các hợp chất khác, tạo cho loại nƣớc này có thể đƣợc sử dụng nhƣ thực
phẩm và đóng chai nếu đƣợc cấp phép.
- NK có lợi cho sức khỏe (Mineral water for health care purpose) là
nƣớc dƣới đất xuất lộ, tinh khiết với hàm lƣợng tối thiểu các chất rắn hòa tan
1g/l, CO
2
hòa tan 1g/l hoặc các nguyên tố hóa học quan trọng cho sức khỏe
hoặc có nhiệt độ nguồn cao hơn 20
0
C hoặc độ bức xạ của Radon hơn
1,5kBq/l.
11
Mỗi quốc gia đƣa ra khái niệm riêng về NK và chƣa thống nhất nhau.
Các định nghĩa khá đa dạng: hoặc theo nguồn gốc xuất xứ hoặc theo tác dụng
và mục đích sử dụng. Nhìn chung, NK đƣợc hiểu là loại nƣớc thiên nhiên từ
trong lòng đất có thành phần và tính chất đặc biệt, nhƣ có thành phần muối -
ion, khí, chất hữu cơ với hàm lƣợng lớn, nhiệt độ và tính phóng xạ cao , có
Về phƣơng diện phân loại NK chữa bệnh thì bảng tiêu chí phân loại của
Liên Xô (cũ) đƣợc các nhà nghiên cứu sử dụng nhiều hơn(Bảng 1.1) [127].
Bảng 1.1 Phân loại NK chữa bệnh của Liên Xô (cũ)
Các chỉ tiêu cơ bản
Đơn vị
Phân cấp
1. Tổng độ khoáng hoá
g/l
<2: Nƣớc khoáng hoá yếu
2-5: Nƣớc khoáng hoá thấp
5-15: Nƣớc khoáng hóa trung bình
15-35: Nƣớc khoáng hoá cao
35-150: Nƣớc muối
>150: Nƣớc muối đậm đặc
2. CO
2
tự do (hoà tan)
g/l
0,5-1,4: NK Cacbonic yếu
1,4-2,5: NK Cacbonic trung bình
>2,5: Nƣớc khí hoá CO
2
3. Tổng H
2
S (H
2
S+HS
-
)
mg/l
NK Iot ≥ 5
8. Silic (H
2
SiO
3,
HSiO
3
-
)
mg/l
NK Silic ≥ 50
9. Radon (Rn)
nCi/l
5-40: NK Radon yếu
13
40-200: NK Radon trung bình
>200: NK Radon cao
10. pH
pH
< 3,5: NK axit mạnh 3,5-5: NK axit
5,5-6,8: NK axit yếu
6,8-7,2: NK trung tính
7,2-8,5: NK kiềm yếu > 8,5: NK kiềm
11. Nhiệt độ
0
C
<20: Nƣớc lạnh 20-35: Nƣớc ấm
35-42: Nƣớc nóng >42: Nƣớc rất nóng
14
- NK Cacbonic: khí CO
2
hòa tan có nồng độ từ 500mg/l. Đây là loại
NK quan trọng nhất ở nƣớc ta do sự phong phú và có ý nghĩa sử dụng đa
dạng.
- NK Silic: hàm lƣợng từ 50mg/l H
2
SiO
3
trở lên. Các nguồn NK Silic
Việt Nam thƣờng có nhiệt độ cao và hàm lƣợng Silic trong nƣớc có xu hƣớng
tăng theo nhiệt độ.
- NK Sunphua : chứa từ 1mg/l HS
-
và H
2
S trở lên. Các dấu hiệu trực
quan giúp dễ dàng nhận biết loại NK là nhƣ nƣớc có mùi "trứng thối", kết tủa
màu vàng.
- NK Flo: có hàm lƣợng Flo cao hơn hoặc bằng 2mg/l. Loại NK Flo
phổ biến rộng rãi ở miền Trung và Nam Trung Bộ. Nhiều nguồn ở Tây Bắc
Bộ cũng chứa F
-
với hàm lƣợng thấp hơn.
- NK Asen: hàm lƣợng Asen từ 0,7mg/l. Loại NK này đƣợc cho là khá
hiếm ở Việt Nam.
- NK Sắt: chứa tổng lƣợng Sắt 10mg/l. Các nguồn NK Sắt đƣợc hình
thành có liên quan với các mỏ hoặc điểm khoáng hóa Sắt hay Sunphua đa kim
chứa Sắt mới đƣợc xếp vào NK Sắt.
vào một số loại NK để phù hợp thực tế. Hiện tại, Việt Nam chƣa có văn bản
dƣới luật qui định việc phân loại NK chữa bệnh nhằm sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên quý này.
1.1.4. Sự hình thành NK
Nguồn gốc NK là một trong các vấn đề phức tạp nhất của địa chất thủy
văn. Nguồn gốc NK liên quan đến:
- Sự hình thành lớp vỏ trái đất,
- Khối lƣợng và thành phần Thủy quyển ,
- Nguồn gốc và sự hình thành khoáng sản liên quan đến NK,
Đến nay đã hình thành 3 thuyết phổ biến nhất về nguồn gốc NK [120,
127].
- Thuyết nguồn gốc từ nƣớc khí tƣợng (meteoric water)
Nƣớc khí tƣợng nhƣ nƣớc mƣa, tuyết, từ Khí quyển thấm sâu vào lòng
đất, đá qua vết nứt thông qua quá trình rửa kiềm, tạo ra tầng hoặc vỉa NK nằm
giữa 2 lớp đất đá không thấm nƣớc. Thuyết này ra đời từ thế kỷ thứ nhất trƣớc
công nguyên. Đến đầu thế kỷ 18, nó vẫn đƣợc duy trì và phát triển nhờ các
kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học.
- Thuyết nguồn gốc từ nƣớc nguyên sinh (juvenile water)
16
NK, đặc biệt NK nóng chứa các loại khí, hình thành do ngƣng tụ hơi
nƣớc và các khí của lò macma trong Thạch quyển, theo vết nứt và đứt gãy của
các mảng kiến tạo, xuất lộ trên bề mặt trái đất thành nguồn NK.
- Thuyết nguồn gốc từ nƣớc chôn vùi (fossile water)
Thuyết này liên quan đến sự hình thành dầu mỏ. Nƣớc chôn vùi hình
thành từ nƣớc biển, chứa trong trầm tích biển và nƣớc mặt đƣợc lƣu giữ trong
các tầng đất đá bị chôn vùi vào trong lòng Trái đất bởi các quá trình kiến tạo
nhƣ sụt lún, phun trào ngầm trên biển.
Mỗi một thuyết trên đều đƣợc xem xét từ một góc độ riêng nên không
thể giải thích đƣợc tất cả quá trình đa dạng hình thành NK. Khi nghiên cứu
- Magie nằm chủ yếu ở xƣơng, cơ, phần còn lại nằm ở các mô mềm và
dịch cơ thể. Magie giữ vai trò ổn định cấu trúc ATP trong các phản ứng
enzym phụ thuộc ATP, tham gia vào các quá trình hoạt động của hệ cơ, thần
kinh - cơ.
- Lƣu huỳnh tồn tại trong các phân tử hữu cơ cầu S - S. Nhóm SH của
protein tham gia vào nhiều phản ứng tế bào. Thừa Lƣu huỳnh vô cơ sẽ tạo ra
Sunphat, đào thải qua nƣớc tiểu sau khi đã chuyển hóa ở gan và thận.
- Sắt có mặt trong hemoglobin, myoglobin và một số enzym của cơ thể.
Phần Sắt còn lại dự trữ dƣới dạng feritrin, hemosiderin và transferin.
- Kẽm nằm ở gan, tụy, thận, xƣơng và cơ. Kẽm tồn tại dƣới dạng ion
trong tế bào, liên kết với hơn 300 enzym khác nhau, tham gia vào nhiều quá
trình chuyển hóa chính nhƣ hydratcacbon, lipid, protit.
- Flo có vai trò quan trọng trong xƣơng và răng. Thiếu Flo sẽ làm sâu
răng. Ngƣợc lại, nếu cơ thể hấp thu nhiều Flo sẽ gây ra vết đen ở răng, men
răng trở nên đục và có thể bị nhuộm màu.
18
- Đồng là nguyên tố vi lƣợng thiết yếu cho hoạt động của gan, não, tim,
thận. Trong cơ thể, Đồng tham gia vào thành phần của nhiều enzym. Vì vậy,
thiếu Đồng gây hậu quả nghiêm trọng cho các quá trình chuyển hóa xúc tác
của enzym.
- Iot đƣợc dự trữ trong tuyến giáp, dùng cho tổng hợp T3 (tri
iodothyronin) và T4 (thyroxin). Thiếu Iot gây bệnh bƣớu cổ.
- Bo là nguyên tố thiết yếu cho động vật và cây trồng nhƣng chƣa xác
định đƣợc vai trò đối với con ngƣời. Hàm lƣợng Bo cao nhất trong cơ thể
ngƣời ở xƣơng, tuyến giáp, lách.
Mặt khác, trong NK còn có một vài thành phần khác rất đáng chú ý:
- Asen dạng As
2
O
qua so với giới hạn của ICRP (International Commission on Radiological
Protection) khuyến cáo (100Bq/l nƣớc uống và 200 Bq/m
3
không khí).