BỘ ĐỀ VẬT LÝ ÔN THI VÀO LỚP 10 - Pdf 14

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 2010
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: 18/6/2010
Câu 1: (2,0 điểm) Trong một bình kín cách nhiệt với môi trường ngoài có chứa một lượng nước ở 0°C.
Bây giờ người ta rút hết không khí ra khỏi bình nói trên, sự bay hơi của nước xảy ra khi hóa đá toàn bộ
nước trong bình. Khi đó bao nhiêu phần trăm của nước đã hóa hơi? Biết rằng ở 0°C, 1 kg nước hóa hơi
cần phải cung cấp một lượng nhiệt là 2543.10
3
J và để 1 kg nước đá ở 0°C nóng chảy hoàn toàn cần phải
cung cấp một lượng nhiệt là 335,2.10
3
J.
Câu 2: (2,0 điểm) Cho một mạch điện như hình vẽ dưới đây với hiệu điện thế hai đầu mạch không đổi U
= 6V, một miliampe kế có điện trở rất nhỏ, bốn điện trở không đổi và một biến trở. Dựa vào đồ thị phụ
thuộc của cường độ dòng điện qua miliampe kế vào giá trị của biến trở R. Hãy tính R
1
và R
2
.
Câu 3: (2,0 điểm) Cho một mạch điện theo sơ đồ dưới đây được mắc
vào một hiệu điện thế không đổi U = 19,8 V. Hai đèn Đ
1
, Đ
2
có cùng
hiệu điện thế định mức. Đèn Đ
1
có công suất định mức là P
1
= 40W.

1
R
2
R
2
1,5
0
R
I (mA)
R
Đ
1
K
B
A
C
Đ
2
ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÝ 2010
Ngày thi: 12/6/2010
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ bên. Nguồn có hiệu điện thế U
không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Khi khóa S ở các vị
trí 1, 2, 3 thì các số chỉ của ampe kế là 9mA; 11mA; 6mA nhưng
không biết số chỉ nào tương ứng với vị trí nào.
a. Bằng lập luận hãy chỉ rõ số chỉ của ampe kế tương ứng với từng vị
trí của khóa S.
b. Biết điện trở R
1
= 2010 Ω. Tính điện trở R

.
2. Thay số c
o
= 4200 (J/kg.K); D
o
= 1000 (kg/m
3
); D = 2700 (kg/m
3
); t
o
= 20°C; t = 100°C; t
1
= 24,9°C; t
2
= 30,3°C.
Câu 3. Cho sơ đồ quang học như hình vẽ 2. A là giao của tia tới và tiêu diện trước của thấu kính hội tụ; B
là giao của tia ló với tiêu diện sau; M là giao của tia ló với trục chính.
1. Hãy khôi phục lại vị trí của quang tâm, các tiêu điểm và đường đi của
tia sáng.
2. Giả sử tia tới và tia ló hợp với trục chính những góc bằng nhau;
khoảng cách AB = 40cm. Tìm tiêu cự của thấu kính và khoảng cách từ
M đến quang tâm.
Câu 4. Đặt thẳng đứng khối hộp có đáy hình vuông làm
bằng kim loại đồng chất vào trong bình chứa có đáy nằm
ngang. Đổ từ từ nước vào bình. Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của áp lực khối trụ tác dụng lên đáy bình và độ cao
của mực nước trong bình như hình vẽ 3.
1. Xác định chiều cao, diện tích đáy khối trụ, khối lượng
riêng chất làm khối trụ.

U
R
3
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT 2010
Môn thi: Vật Lý (không chuyên)
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm. Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong hệ thức.
Câu 2: (2 điểm)
Người ta dùng đặc tính nào của sắt để làm nam châm điện? Nam châm điện có cấu tạo như thế
nào, có lợi gì hơn so với nam châm vĩnh cửu?
Câu 3: (2,5 điểm)
Cho mạch điện gồm R
1

nối tiếp R
2
. Trong đó các điện trở R
1
= 20Ω, R
2
= 30Ω và hiệu điện thế
U
AB
= 15V. Bỏ qua điện trở của dây dẫn.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua mạch.
b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở, tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R
2
trong 5 phút.
Câu 4: (3,5 điểm)

/4. Tìm x.
B
F
F’
O
y
A
x
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN 2010
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 22/6/2010
Bài 1: (4 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự là 25 cm. Vật thật AB đặt vuông góc với trục chính trước
thấu kính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 30 cm.
a. Vẽ hình sự tạo ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (theo đúng tỉ lệ kích thước đã cho). Dùng các phép tính
hình học, tìm khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính và tỉ số A'B'/AB.
b. Di chuyển vật AB ra xa thấu kính một đoạn, vẫn giữ AB vuông góc với trục chính và A nằm trên trục
chính. Hỏi ảnh A’B’ ở vị trí mới là ảnh thật hay ảnh ảo, di chuyển lại gần hay ra xa thấu kính và có chiều
cao tăng lên hay giảm đi so với ảnh cũ?
Bài 2: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Mạch được
nối với một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U
AB
=
11,4 V. Cho biết R
1
= 1,2 Ω, R
2
= 6 Ω. R
3
là một biến trở.

so với R
1
.
b. Nếu ba điện trở R
1
, R
2
, R
3
mắc song song nhau rồi cũng nối với nguồn hiệu điện thế không đổi U thì
công suất tiêu thụ của mỗi điện trở là bao nhiêu?
c. Tìm R
1
, R
2
, R
3
nếu biết U = 30 V.
Bài 4: (4 điểm) Một bình nhiệt lượng kế có khối lượng m
o
, nhiệt dung riêng c
o
và nhiệt độ ban đầu là t
o
.
Người ta đổ vào bình một lượng nước nóng có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân
bằng nhiệt, nhiệt độ của bình tăng thêm 6°C so với ban đầu. Người ta lại tiếp tục đổ vào bình một lượng
nước nóng thứ hai cũng có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt lần thứ
hai, nhiệt độ của bình tăng thêm 4°C so với khi có cân bằng nhiệt lần thứ nhất. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt
của hệ thống bình nhiệt lượng kế và nước với môi trường xung quanh.

3
Đ
R
2
M
Hình 1
A
B
C
Hình 2
A
B
D
Hình 3
M
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN 2010
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2 điểm)
Hai oto xuất phát cùng lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động cùng chiều từ A
đến B với vận tốc lần lượt là 40 km/h và 30 km/h.
a. Xác định khoảng cách hai xe sau 1,5h và sau 3h.
b. Xác định vị trí gặp nhau của hai xe.
Câu 2. (2 điểm)
Một bếp dầu đun sôi một lít nước đựng trong ấm nhôm nặng 300 g, sau thời gian t
1
= 10 phút thì
nước sôi. Nếu dùng bếp và ấm như trên đun sôi 2 lít nước thì bao lâu nước sôi? Biết nhiệt do bếp tỏa ra
đều với công suất tỏa nhiệt không đổi, nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c
1

2
như thế nào để khi mắc chúng song song thì có điện
trở tương đương là lớn nhất?
b. Phải cắt dây thành bao nhiêu đoạn giống nhau để khi ghép chúng song song thì điện trở tương đương
có giá trị là 4Ω.
Câu 5. (2 điểm)
Một vật thật đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh thật cao gấp hai lần vật và ảnh này cách thấu kính
30 cm.
a. Xác định vị trí vật và tiêu cự thấu kính.
b. Xác định lại kết quả bằng phép vẽ.
A
R
2
R
3
R
4
R
1
M N
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2011
Môn: Vật Lý (không chuyên)
Thời gian làm bài: 60 phút
I. Lý thuyết (4đ)
Câu 1:
a. Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng?
b. Nêu các tác dụng của ánh sáng?
Câu 2: Vì sao khi muốn truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn người ta lại phải dùng máy biến thế đặt ở
hai đầu đường dây tải điện. Áp dụng: Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V
xuống còn 12V. Cuộn sơ cấp có 4400 vòng. Tính số vòng của cuộn thứ cấp. Bỏ qua mọi hao phí điện

A'B' cao bằng 1/3 lần vật.
a. Vẽ ảnh của AB cho bởi thấu kính và tính khoảng cách từ ảnh và vật đến thấu kính biết khoảng cách
giữa chúng là 30cm.
b. Xác định tiêu cự của thấu kính.
F
S
N
F
I
S N
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT 2011
Môn: VẬT LÝ (chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (2 điểm)
Hai ô tô xuất phát từ hai vị trí A và B cách nhau 20km, chuyển động thẳng đều cùng chiều nhau
theo hướng AB. Nếu hai xe xuất phát cùng lúc thì sau 4 giờ hai xe gặp nhau tại M. Nếu xe xuất phát từ A
muộn hơn 1 giờ so với xe xuất phát từ B thì hai xe gặp nhau tại N. Biết khoảng cách MN = 30km. Xác
định vận tốc mỗi xe.
Câu 2: (2 điểm)
Dùng một cái ca để múc một loại nước nóng cho vào nhiệt lượng kế. Ban đầu nhiệt lượng kế chưa
chứa chất lỏng nào. Lần thứ nhất, đổ một ca nước nóng vào, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng kế
tăng thêm 3°C. Lần thứ hai đổ tiếp 2 ca nước nóng vào, sau khi cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt
lượng kế tăng thêm 2°C. Lần thứ ba đổ tiếp 3 ca nước nóng vào, sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của
nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường.
Câu 3: (2,5 điểm)
Vật sáng AB cao 4cm đặt vuông góc với trục chính một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính)
cho ảnh cao 8cm trên màn cách vật một đoạn 180cm.
a. Xác định tiêu cự của thấu kính.
b. Giữ nguyên vị trí vật và thấu kính, không dùng màn, nhưng nghiêng vật AB về phần thấu kính một góc
45° so với trục chính. Tính kích thước ảnh lúc này.

1
V
49
V
2
V
1
+

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2011
Môn: Vật Lý (chuyên)
Ngày thi: 07/7/2011
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2 điểm)
Hai chiếc xe cùng khởi hành lúc 7 giờ từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km. Xe thứ nhất đi từ A đến
B với vận tốc 35 km/h. Xe thứ hai đi từ B đến A với vận tốc 45 km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai xe
gặp nhau.
Câu 2. (2 điểm)
Hai quả cầu nhôm giống hệt nhau được treo vào hai đầu A và B của một thanh kim
loại mảnh nhẹ. Thanh được giữ thăng bằng nhờ dây mắc tại điểm O (hình vẽ). Biết
OA = OB = l = 25 cm. Nhúng quả cầu ở đầu A vào chậu đựng chất lỏng ta thấy
thanh AB mất thăng bằng để thanh thăng bằng trở lại phải dịch chuyển điểm treo O
về phía B một đoạn x = 2,5 cm. Tìm khối lượng riêng của chất lỏng, biết khối
lượng riêng của nhôm là D = 2,7 g/cm
3
.
Câu 3. (2 điểm)
Muốn có 100 lít nước ở nhiệt độ 35°C thì phải cho bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở
nhiệt độ 15°C? Biết khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m
3

c. Vẽ và nêu cách vẽ để xác định vị trí quang tâm và tiêu điểm của thấu
kính.
d. Cho biết A'B' = 2AB và AA' = 30 cm. Tìm tiêu cự của thấu kính.
A B
O
A
B
A'
B'
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Khóa ngày: 22/6/2011
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1: Điện trở R
1
= 50Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5A. Điện trở R
2
= 35Ω chịu được
cường độ dòng điện tối đa là 2A. Nếu cả hai điện trở trên mắc song song thì hiệu điện thế của đoạn mạch
song song để cả hai điện trở không bị hỏng là
A. 100 V B. 75 V C. 52,5 V D. 70 V
Câu 2: Khi quạt điện hoạt động thì điện năng biến thành
A. thế năng. B. cơ năng và thế năng.
C. nhiệt năng. D. cơ năng và nhiệt năng.
Câu 3: Trong thí nghiệm phát hiện từ trường của dòng điện, để hiện tượng xảy ra dễ quan sát thì dây dẫn
AB được bố trí
A. tạo với kim nam châm thử một góc bất kỳ.
B. song song với kim nam châm thử.
C. vuông góc với kim nam châm thử.
D. tạo với kim nam châm thử một góc nhọn.

= 15Ω và R
2
= 8Ω
Câu 5: Một sợi dây nhôm có điện trở 56Ω, dài 1500m, điện trở suất 2,8.10
–8
Ωm. Tiết diện của sợi dây
nhôm này là
A. 0,75mm
2
B. 0,2mm
2
C. 0,5mm
2
D. 0,25mm
2
Câu 6: Cho dòng điện chạy qua ống dây dẫn có lõi sắt như hình vẽ.
Chọn phát biểu đúng
A. Đầu M là cực từ Nam, đầu N là cực từ Bắc.
B. Đầu M là cực âm, đầu N là cực dương.
C. Đầu M là cực từ Bắc, đầu N là cực từ Nam.
D. Đầu M là cực dương, đầu N là cực âm.
Câu 7: Cho mạch điện gồm hai điện trở R
1
= 30Ω, R
2
= 45Ω mắc
song song, cường độ dòng điện qua R
1
là 3A. Cường độ dòng điện qua mạch chính là
A. 6A B. 3A C. 2,5A D. 5A

A
A. U
1
= 10V, U
2
= 2V B. U
1
= 7V, U
2
= 5V
C. U
1
= 9V, U
2
= 3V D. U
1
= 8V, U
2
= 4V
Câu 13: Các hình vẽ sau cho biết chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt
trong từ trường của nam châm. Tìm hình vẽ SAI.
A. Hình c B. Hình a C. Hình b D. Hình d
Câu 14: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa hao phí điện thường ở dạng
A. nhiệt năng B. hóa năng C. cơ năng D. quang năng
Câu 15: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật
nằm cùng một phía so với thấu kính. Tìm kết quả SAI.
A. Ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
B. Ảnh cùng chiều với vật và ở gẩn thấu kính hơn vật.
C. Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
D. Ảnh cùng chiều với vật và cách xa thấu kính hơn vật.

là 5V.
C. Cường độ dòng điện qua R
1
là 1,5A.
D. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 22,5V.
Câu 21: Một bóng đèn Đ có ghi 6V – 12W, được dùng với mạng điện có hiệu điện thế 220V. Để đèn hoạt
động bình thường thì phải dùng máy biến thế có số vòng dây của cuộn sơ cấp là 1100 vòng. Số vòng dây
của cuộn thứ cấp là
A. 10 vòng B. 25 vòng C. 5 vòng D. 30 vòng
Câu 22: Gọi f là tiêu cự của vật kính máy ảnh. Để chụp được ảnh của một vật trên phim, ta phải đặt vật
cách vật kính một khoảng d là
A. d = f B. d > 2f C. d < f D. f < d < 2f
Câu 23: Người ta dùng pin Mặt trời vào việc chiếu sáng. Mỗi mét vuông bề mặt của pin để ngoài trời
nắng chỉ đủ làm sáng ba bóng đèn 60W. Hiệu suất của pin là 10%. Công suất chiếu sáng của Mặt trời trên
mỗi mét vuông đất là
A. 500W B. 1,5kW C. 1,8kW D. 300W
F
S
N
F
S N
N S
F
S
N
F
Hình a Hình b Hình c Hình d
S
S’
Δ

điện trong mạch chính có cường độ 2,5A, R
1
= 4R
2
. Các điện trở R
1
và R
2
có giá trị lần lượt là
A. R
1
= 20Ω và R
2
= 5Ω B. R
1
= 100Ω và R
2
= 25Ω
C. R
1
= 80Ω và R
2
= 20Ω D. R
1
= 40Ω và R
2
= 10Ω
Câu 31: Khi máy phát điện xoay chiều hoạt động, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng
xoay chiều vì
A. số đường sức từ xuyên từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.

= 40Ω, U
AB
= 30V. Cường độ dòng điện qua R
1

A. 0,33A B. 0,25A
C. 1A D. 0,5A
Câu 36: Trong phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ,
vật và màn ảnh luôn được giữ đối xứng nhau qua thấu kính. Khi ảnh của vật hiện rõ nét trên màn và có
kích thước bằng vật thì
A. d + d’ = 2f. B. d + d’ = f. C. d + d’ = 4f. D. d – d’ = 4f.
Câu 37: Dùng một bếp dầu hỏa để đun một ấm có chứa 0,88kg nước làm nước tăng nhiệt độ từ 20°C đến
100°C. Biết hiệu suất của bếp là 20%, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của
dầu là 44.10
6
J/kg. Khối lượng dầu hỏa cần đốt là
OS'SΔ
A B
R
1
Đ
R
2
A B
R
1
R
2
R
3

Câu 4: Có mấy cách mắc 3 điện trở đôi một khác nhau vào hai điểm A và B?
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 5: Một dây dẫn tiết diện đều có điện trở 100 Ω, được cắt thành n đoạn bằng nhau. Sau đó chúng
được ghép song song lại với nhau thành một dây dẫn mới có điện trở 1 Ω. Giá trị n là
A. 5 B. 10 C. 15 D. 20
Câu 6: Việc làm nào dưới đây là an toàn về điện?
A. Mắc cầu chì bất kì cho các dụng cụ điện. B. Tắt cầu dao khi sửa chữa điện.
C. Dùng dây dẫn không có vỏ cách điện. D. Làm thí nghiệm với hiệu điện thế 70V.
Câu 7: Để tiết kiệm điện năng người ta
A. Sử dụng bóng đèn công suất 100W. B. Tắt tất cả các đèn khi trời tối.
C. Chạy máy lạnh khi không có ai ở nhà. D. Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết.
Câu 8: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp có 440 vòng của máy biến thế, một hiệu điện thế 220V. Cuộn thứ cấp
có 40 000 vòng thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp là
A. 15 000 V B. 19 000 V C. 20 000 V D. 21 000 V
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở
các dây nối. Biết R
1
= 4Ω, R
2
= 6Ω, R
3
= 12Ω. Điện
trở tương đương của mạch AB là
A. 2 Ω B. 22 Ω
C. 4 Ω D. 10 Ω
Câu 10: Trên thanh nam châm chổ hút sắt mạnh nhất là
A. Ở phần giữa của thanh nam châm B. Nơi có hai cực từ
C. Cực Bắc của thanh nam châm D. Cực Nam của thanh nam châm
Câu 11: Từ trường KHÔNG tồn tại xung quanh
A. nam châm B. dòng điện C. điện tích đứng yên D. Trái Đất

A. cơ năng B. nhiệt năng C. quang năng D. hóa năng
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Một gương phẳng (G) đặt vuông góc với trục chính của một
thấu kính hội tụ tại tiêu điểm F’. Một vật sáng nhỏ AB cao 1 cm đặt
trước thấu kính, vuông góc với trục chính, B nằm trên trục chính và
cách thấu kính một khoảng là 45 cm. Biết tiêu cự của thấu kính là f =
30 cm.
a. Vẽ ảnh qua hệ thấu kính và gương.
b. Xác định vị trí và độ cao của ảnh cuối cùng.
Bài 2. Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tại A, cho ảnh ngược chiều
và cao gấp 3 lần vật. Ảnh cách thấu kính 120 cm.
a. Tính tiêu cự của thấu kính trên.
b. Muốn thu được ảnh ngược chiều với vật và cách vật 135 cm thì phải di chuyển vật đến vị trí nào?
Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ bên, mỗi cạnh AB, BC, CD, đều có
điện trở R. Hãy tính điện trở tương đương của mạch khi dòng điện:
a. Đi vào A và đi ra C.
b. Đi vào A và đi ra O.
Bài 4. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, điện trở khóa K, ampe kế và
các dây nối không đáng kể. Cho biết hiệu điện thế hai đầu A và B là U = 2
V, các điện trở R
o
= 0,5 Ω; R
1
= 1 Ω; R
2
= 2 Ω; R
3
= 6 Ω; R
4
= 0,5 Ω; R

DE
F
O
C
NM
R
Đ
1
Đ
2
A B
K
A
R
o
R
5
R
4
R
1
R
3
R
2
K
E
C
D
A B

chỉ của ampe kế trong cả hai trường hợp K đóng và K mở.
b. Thay khoá K bởi điện trở R
5
. Tính giá trị của R
5
để cường
độ dòng điện qua điện trở R
2
bằng không.
Bài 4: (1,5 điểm)
Hai gương phẳng (G
1
) và (G
2
) được đặt vuông góc với mặt bàn,
góc hợp bởi hai mặt phản xạ của hai gương là φ. Một điểm sáng S cố
định trên mặt bàn, nằm trong khoảng giữa hai gương. Gọi I và J là hai
điểm nằm trên hai đường tiếp giáp giữa mặt bàn lần lượt với các
gương G
1
và G
2
như hình vẽ. Cho gương G
1
quay quanh I, gương G
2
quay quanh J, sao cho trong khi quay mặt phẳng các gương vẫn luôn
vuông góc với mặt bàn. Ảnh của S qua G
1
là S

φ
βα
S
I J
G
1
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2008 CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (3,0 điểm)
Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi xe buýt đã rời bến A, người đó bèn đi taxi đuổi
theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp. Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã đi được 2/3 quãng đường từ A
đến B. Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Coi chuyển động của các xe là chuyển động
đều.
Bài 2: (2,5 điểm)
Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m
1
= 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t
1
vào một
nhiệt lượng kế chứa m
2
= 0,28 kg nước ở nhiệt độ t
2
= 20 °C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t
3
= 80 °C.
Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là c
1
= 400 J/kg.K, D

= 15 Ω,
R
2
= 10 Ω, R
3
= 12 Ω; R
4
là biến trở. Bỏ qua điện trở của ampe kế và
của dây nối.
a. Điều chỉnh cho R
4
= 8 Ω. Tính cường độ dòng điện qua ampe
kế.
b. Điều chỉnh

R
4
sao cho dòng điện qua ampe kế có chiều từ M
đến N và có cường độ là 0,2 A. Tính giá trị của R
4
tham gia vào mạch điện lúc đó.
Bài 4: (1,5 điểm)
Hai điểm sáng S
1
và S
2
cùng nằm trên trục chính, ở về hai bên của một thấu kính hội tụ, cách thấu
kính lần lượt là 6 cm và 12 cm. Khi đó ảnh của S
1
và ảnh của S

2
N
R
4
R
1
R
3
M
A B
H
1 3
2
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM 2006 CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (2,5 điểm)
Trên một đường đua thẳng, hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo
cùng một hướng. Một hàng là các vận động viên chạy việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe
đạp. Biết rằng các vận động viên việt dã chạy đều với vận tốc 20km/h và khoảng cách đều giữa hai người
liền kề nhau trong hàng là 20m; vận tốc và khoảng cách hai người kề nhau trong hàng vận động viên đua
xe đạp là 40km/h và 30m. Hỏi một người quan sát cần phải chuyển động trên đường với vận tốc bằng bao
nhiêu để mỗi lần khi một vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp
một vận động viên chạy việt dã tiếp theo?
Bài 2: (2,5 điểm)
Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt hình cầu bán kính R = 6cm đã được nung nóng tới nhiệt độ
325 °C lên mặt một khối nước đá rất lớn ở 0 °C. Hỏi viên bi chui vào khối nước đá đến độ sâu bao nhiêu?
Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và độ nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là D =
7800kg/m
3

phải thỏa mãn điều kiện nào?
Bài 4: (1,5 điểm)
Cho một vật AB đặt trước thấu kính hội tụ L
1
có tiêu cự f
1
= f và cách thấu kính L
1
khoảng cách 2f như trên hình vẽ. Sau L
1
ta đặt thấu kính phân kỳ L
2
có tiêu cự f
2
= –f/2 và cách L
1
một
khoảng O
1
O
2
= f/2, sao cho trục chính của hai thấu kính trùng
nhau.
a. Hãy vẽ ảnh của AB qua hệ hai thấu kính trên.
b. Hãy vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua cả hai
thấu kính trên thì tia ló có phương đi qua B. Giải thích cách vẽ.
Bài 5: (1,0 điểm)
Trong một hộp kín X như trên hình vẽ có mạch điện ghép bởi các điện
trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R
o

2
O
1
O
2
A
B
X
1
2
3
4
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2010 THPT CHUYÊN PHÚ YÊN
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1. (4 điểm)
Một người đi xe máy từ Tuy Hòa đến Sông Cầu và trở về Tuy Hòa. Khi đi từ Tuy Hòa đến Sông
Cầu, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc không đổi 40 km/h; trên nửa quãng đường còn lại đi với
vận tốc không đổi 60 km/h. Khi đến Sông Cầu, người ấy lập tức quay về Tuy Hòa. Trong nửa thời gian đi
từ Sông Cầu về Tuy Hòa người đó đi với vận tốc không đổi 54km/h; trong nửa thời gian còn lại đi với
vận tốc không đổi 30km/h. Tính vận tốc trung bình của người đó trong cả quá trình chuyển động.
Bài 2. (4 điểm)
Một vật rắn ở nhiệt độ 155 °C được thả vào một bình nước làm cho nhiệt độ nước trong bình tăng
từ 30 °C đến 55 °C. Nhiệt độ của lượng nước trên là bao nhiêu nếu cùng thả với vật trên một vật giống
như thế nhưng ở nhiệt độ 115 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước với bình và với môi trường ngoài.
Bài 3. (4 điểm)
Cho mạch điện gồm hai điện trở R
1
và R
2

N
R R
C
O
1
O
2
A
B
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2010
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU NGHỆ AN
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở
bình A đổ vào bình B và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng sau mỗi lần đổ là: t
1
= 10 °C, t
2
= 17,5 °C, t
3
, t
4
=
25 °C. Hãy tìm nhiệt độ t
3
và nhiệt độ t
A
của chất lỏng ở bình A. Coi nhiệt độ và khối lượng mà mỗi ca
chất lỏng lấy từ bình A là như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường

– Cực đại.
Câu 3 (4,5 điểm)
Cho bình thông nhau có hai nhánh A và B là hình trụ, tiết diện lần lượt là S
1
= 100 cm
2
và S
2
= 200 cm
2
(Hình 2). Hai miệng nằm trên cùng một mặt phẳng
ngang. Lúc đầu chứa nước có độ cao đủ lớn, mặt thoáng cách miệng mỗi nhánh là h
= 20 cm, người ta đổ từ từ dầu vào nhánh B cho tới lúc đầy. Cho khối lượng riêng
của nước và dầu lần lượt là D
1
= 1000 kg/m
3
, D
2
= 750 kg/m
3
.
a. Tính khối lượng dầu đã đổ vào nhánh B.
b. Sau khi đổ đầy dầu vào nhánh B, người ta thả nhẹ nhàng một vật hình trụ đặc,
đồng chất, tiết diện S
3
= 60 cm
2
, cao h
3

để công suất tiêu thụ trên đèn bằng 9W. Tìm công
suất trên R
2
theo k.
b. Cho U = 16V, R = 8Ω, k = 3, xác định R
x
để công suất trên R
x
bằng
0,4W.
A
1
B
1
O
A
B
Hình 1
x
x
A
h
B
Hình 2
Hình 3
α
M
N
G
β

Bài 2: (4 điểm)
Một khối nước đá có khối lượng m
1
= 2 kg ở nhiệt độ t
1
= –5 °C. Nhiệt dung riêng của nước đá,
nước tương ứng là c
1
= 2100 J/kg.K, c
2
= 4200 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.10
5
J/kg,
nhiệt hoá hơi của nước là L = 2,3.10
6
J/kg.
a. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá để nó biến hoàn toàn thành hơi ở t
2
= 100 °C.
b. Bỏ khối nước đá đó vào một xô nhôm chứa nước ở t
3
= 50 °C. Sau khi có cân bằng nhiệt người ta thấy
còn sót lại m
2
= 100g nước đá chưa tan hết, tính lượng nước ban đầu có trong xô. Cho biết xô nhôm có
khối lượng m
3
= 0,5 kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là c
3
= 880 J/kg.K Bỏ qua nhiệt lượng truyền cho

2
, công suất tỏa nhiệt
là P
2
. Hỏi công suất tỏa nhiệt của cả đoạn mạch là bao nhiêu
nếu đóng cả hai khoá K
1
và K
2
? Bỏ qua điện trở của dây nối
và các khóa.
Bài 5: (4 điểm)
Cho thấu kính hội tụ (L) có tiêu cự f = 30 cm, vật AB cách thấu kính một khoảng d.
a. Với d = 90cm. Xác định ảnh của AB qua thấu kính. Vẽ ảnh.
b. Sau thấu kính, cách thấu kính một khoảng x đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính của thấu
kính, mặt phản xạ quay về phía thấu kính. Định x để ảnh của AB qua hệ trên có độ lớn không đổi bất
chấp giá trị nào của d?
Bài 6: (2 điểm)
AB là một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt nằm ngang như hình bên. CD
là một đoạn dây dẫn ngắn có thể chuyển động tự do trong mặt phẳng hình vẽ.
Khi không có dòng điện, CD vuông góc với AB. Hỏi nếu cho dòng điện qua
các dây dẫn và chiều của chúng được chỉ bằng các mũi tên trên hình vẽ thì
đoạn dây CD sẽ chuyển động như thế nào?
A B
K
1
R
1
R
2

Trong bình hình trụ, tiết diện S
o
chứa nước có chiều cao H = 20 cm. Người ta thả vào bình một
thanh đồng chất, tiết diện đều sao cho nó nổi trong nước thì mực nước dâng lên một đoạn Δh = 4cm. Nếu
nhấn chìm thanh hoàn toàn thì mực nước sẽ cao bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và thanh lần
lượt là D
1
= 1g/cm
3
; D
2
= 0,8g/cm
3
.
Câu 3: (2 điểm)
Người ta rót 2 kg đang nước ở nhiệt độ 20°C vào bình đang chứa khối nước đá có khối lượng 3
kg. Nhiệt độ cân bằng ở 0°C và lượng nước đá tăng thêm m’=50 g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước
đá. Biết nhiệt dung riêng của nước, nước đá lần lượt là 4200 J/kg.K; 2100 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của
nước đá là λ = 340.10
3
J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt môi trường và đồ dùng thí nghiệm.
Câu 4: (2 điểm)
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết R
1
= 6Ω; R
2
= R
3
=
20Ω; R

. Tính tiêu cự của thấu kính và khoảng cách ban đầu của vật AB so với thấu kính.
R
1
R
2
R
3
R
4
K
A B
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TỈNH KONTUM
NĂM HỌC 2012 – 2013
Môn thi: VẬT LÝ
Ngày: 07/7/2012
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm). Hai quả cầu đặc có thể tích bằng nhau và bằng 100cm
3
được nối với nhau bằng một sợi
dây nhẹ không co dãn thả trong nước. Cho khối lượng riêng của quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối lượng
riêng của quả cầu bên trên. Khi cân bằng thì một nửa quả cầu bên trên bị ngập trong nước. Cho khối
lượng riêng của nước D = 1000 kg/m. Hãy tính:
a) Khối lượng riêng của chất làm các quả cầu.
b) Lực căng của sợi dây.
Câu 2 (2 điểm). Một cốc cách nhiệt dung tích 500 cm
3
, người ta bỏ lọt vào cốc một cục nước đá ở nhiệt
độ –8°C rồi rót nước ở nhiệt độ 35°C vào cho đầy tới miệng cốc.
a) Khi nước đá nóng chảy hoàn toàn thì mực nước trong cốc sẽ hạ xuống; nước tràn ra ngoài hay vẫn giữ
nguyên đầy tới miệng cốc? Vì sao?

a) Tính giá trị của điện trở R
1
.
b) Tính công suất tỏa nhiệt lớn nhất trên biến trở.
Câu 5 (2 điểm). Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ L có tiêu cự f . Qua thấu kính người ta thấy vật
AB cho ảnh ngược chiều cao gấp 2 lần vật. Giữ nguyên vị trí thấu kính L, dịch chuyển vật sáng dọc theo
trục chính lại gần thấu kính một đoạn 10 cm thì ảnh của vật AB lúc này vẫn cao gấp 2 lần vật.
a) Hòi ảnh của AB trong mỗi trường hợp là ảnh gì? Vẽ hình minh họa?
b) Tính tiêu cự thấu kính.
V
A
R
1
R
2
R
x
A B
M N
RR
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status