Một số biện pháp nhằm ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản trị tại TT Hội chợ triển lãm Việt Nam - Pdf 14

mục lục
Lời nói đầu ..........................4
Chơng một: cơ sở lý luận về quản trị và ứng dụng
CNTT trong quản
trị ...5
1 .1- Chức năng và vai trò của quản trị trong các tổ chức
kinh
doanh .5
1.1.1: Khái niệm quản trị ..8
1.1.2:Chức năng và nhiệm vụ của quản trị 11
1.1.3: Vai trò của quản trị 13
1.2: CNTT và chức năng của CNTT .14
1.2.1: Sự hình thành và phát triển của CNTT ..........16
1.2.2 : Các thành phần cơ bản của CNTT .16
1.2.3: Chức năng của CNTT ..16
1.3: Nội dung và các nhân tố ảnh hởng đến ứng dụng CNT trong.
quản trị ..19
1.3.1: ứng dụng CNTT và nội dung của ứng dụng CNTT trong
quản trị 20
1.3.1.1:Thực chất ứng dụng CNTT .20
1.3.12: Vai trò của CNTT trong quản trị 21
1.2.1.3: Nội dung của hoạt động ứng dụng CNTT trong quản trị 21
1.3.2: Những nhân tố tác động đến việc ứng dụng CNTT trong
1
quản trị .22
Chơng hai: Thực trạng ứng dụng CNTT tại
TTHCTL Việt nam .24
2.1: Khái quát quá trìmh hình thành, phát triển, mô hình tổ chức và kết
quả hoạt động của Trung tâm ...24
2.1.1: Quá trình hình thành,phát triển và phơng hớng kinh doanh ..24
2.1.2: Một số đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm có liên quan đến

3.2.1: Hoàn thiện công tác thông tin 57
3.2.2: Xây dựng phần mềm ứng dụng phù hợp với trung tâm ...58
3.2.3: Đầu t trang thiết bị công nghệ vào các khâu quan trọng ..61
3.2.4: Nâng cao chất lợng đội ngũ quản lý ..64
3.2.5;Trang bị lại hệ thống trang thiết bị phù hợp với từng phòng ban.67
3.3: Một số kiến nghị đối với nhà nớc .69
3.3.1: Hoàn thiện công tác quản lý xuất, nhập khẩu phần mềm
ứng dụng .70
3.3.2: Đào tạo chuyên gia về CNTT .70
3. 3.3: Đầu t trang thiết bị để xây dựng phần mềm ứng dụng 71
3
3.3.4: Quản lý mạng LAN, WAN chặt chẽ .......................................71
Kết luận .....................73
Tài liệu tham khảo .74
Lời nói đầu
Lịch sử loài ngời đã trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gắn liền với
sự xuất hiện và phát triển của một loại hình kỹ thuật đặc trng quyết định sự
phát triển của xã hội loài ngời ở giai đoạn đó. Thời kỳ đồ đá, đồ đồng phát triển
cao hơn các thời kỳ trớc đó là nhờ sự xuất hiện và phát triển của các công cụ
bằng đá, đồng. Chính khả năng dễ chế tạo thành công các loại công cụ khác
nhau và tính hiệu quả của nó đã làm cho chất lợng cuộc sống của con ngời đợc
nâng cao hơn. Những thế kỷ sau đó, nhờ những cuộc cách mạng công nghiệp
mà bộ mặt của thế giới đã thay đổi rất nhiều. Thế kỷ XX đã chứng kiến một sự
Bùng nổ thông tin có thể đợc xem nh một phần của cuộc cách mạng công
nghệ liên tục. CNTT đã từng bớc đi vào các ngành và chiếm một vị trí quan
trọng. Chính nhờ CNTT mà con ngời đã đạt đợc những thành tựu lớn trong
khoa học tự nhiên và xã hội. Cùng với sự phát triển về khoa học kĩ thuật chung
của cả nớc, các hoạt động quản lý đang dần từng bớc đợc hoàn thiện và hiện
đại hoá đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Chính điều đó khẳng
định rằng xã hội luôn vận động và phát triển không ngừng theo xu hớng toàn

trong công tác quản trị tại Trung tâm hội chợ triển lãm
Việt Nam
Để hoàn thành đợc khoá luận này, ngoài những nỗ lực và cố gắng của bản
thân, em còn nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú anh chị trong cơ
quan cũng nh của nhà trờng và thầy cô. Song do lợng kiến thức còn hạn chế,
khối lợng công việc lớn nên chuyên để không tránh khỏi thiếu sót. Em mong
5
nhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để nội dung khoá luận
của em hoàn thiện hơn nữa.Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại
TTHCTL Việt Nam cũng nh thầy PGS-TS Vũ Phán, cô ThS Vũ Thị Minh Hiền
đã giúp đỡ em trong thời gian qua.

Chơng một
Cơ sở lý luận về quản trị và ứng dụng CNTT
trong quản trị
1.1- chức năng và vai trò của quản trị trong các tổ
chức kinh doanh
1.1.1- Khái niệm quản trị
Trong thời đại ngày nay để thành công trong kinh doanh bất kì một công
ty, doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng công tác quản trị . Nhng để quản trị
đợc tốt thì chúng ta phải hiểu quản trị là gì và tại sao phải quản trị. Hiện nay
chúng ta thờng dùng các từ quản lý và quản trị, thực chất ta có thể hiểu nh sau:
Quản lý là thuật ngữ đợc dùng trong kinh doanh. Quản trị là thuật ngữ đợc
sử dụng trong nội bộ, đặt dới sự điều khiển của chủ doanh nghiệp.
*Có nhiều cách hiểu về thuật ngữ quản trị nh sau:
- Có ngời cho rằng quản trị là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự
hoàn thành công việc thông qua những nỗ lực của ngời khác.
- Có ngời cho rằng quản trị là quá trình do một hay nhiều ngời thực hiện
nhằm phối hợp các hoạt động của nhiều ngời để đạt đợc những kết quả mà một
ngời hành động riêng rẽ thì không thể đạt đợc.

7
* Quản trị bao gồm các yếu tố sau
- Phải có một chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra các tác động và một đối tợng
bị quản trị phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản trị tạo ra. Tác động có
thể là một lần hay liên tục.
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tợng, mục tiêu là căn cứ
để chủ thể ra quyết định.
- Chủ thể có thể là một ngời, nhiều ngời, một thiết bị. Còn đối tợng có thể là
con ngời, máy móc, đất đai, thiết bị, hầm mỏ.

Sơ đồ1: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các chủ thể của quản trị
1.1.2- Chức năng và nhiệm vụ của quản trị
Có 5 chức năng quản trị căn bản là: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối
hợp, kiểm soát. Trải qua thời gian các chức năng này đợc phát triển thành các
chức năng khác:
* Hoạch định: là việc xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức
phải hoàn thành trong tơng lai và quyết định về cách thức để đạt đợc những
mục tiêu đó. Hoạch địch gồm những yếu tố sau:
- Thiết lập các mục tiêu (phơng hớng) cho tổ chức, nh mức tăng lợi nhuận,
chi phí, thị phần..
- Nhận diện các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các mục tiêu đó.
- Quyết định về hoạt động cần thiết để đạt đợc mục tiêu đã đề ra
8
Chủ thể
quản trị
Đối tượng
bị quản trị
Mục tiêu Môi trư
ờng
Thực chất của hoạch định là nhằm hoàn thành các mục đích, mục tiêu đặt ra,

hội.
*Chức năng truyền thông: các nhà quản trị có trách nhiệm truyền đạt tới
tất cả các thành viên trong tổ chức tri thức, kĩ thuật, chỉ thị, mệnh lệnh, và
những thông tin cần thiết để thực hiện công việc. Mặt khác, họ cũng nhận
những thông tin phản hồi từ những ngời nhận thông tin. Đó là hai mặt có tác
động hỗ trợ nhau để các thành viên hiểu nhau hơn và giúp cho việc truyền tải
thông tin đợc kịp thời .
* Chức năng thúc đẩy và động viên: một trong những phơng diện rất
quan trong trong quản trị hiện đại là thúc đẩy và động viên theo đuổi những
mục tiêu đã lựa chọn. Bằng cách thoả mãn các nhu cầu và đáp ứng những kỳ
vọng của họ thông qua những giá trị vật chất và tinh thần. Chính điều này góp
phần không nhỏ vào việc thúc đẩy các thành viên trong tổ chức đóng góp ý
kiến hữu ích và tận dụng mọi tiềm năng của bản thân để hoần thành tốt công
việc.
*Chức năng chỉ huy, lãnh đạo:
Sau khi đã hoạch định, tạo ra một tổ chức và tuyển chọn nhân sự phù hợp,
các nhà quản trị phải lãnh đạo tổ chức. Chỉ huy bao hàm việc đa ra các mệnh
lệnh, truyền đạt thông tin đến mọi ngời và động viên thúc đẩy họ hoàn thành
những nhiệm vụ cần thiết để thực hiện những mục tiêu của tổ chức. Chỉ huy có
mối quan hệ chặt chẽ với tất cả các chức năng quản trị khác.
* Chức năng kiểm soát: là quá trình giám sát một cách chủ động với
một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những hoạt
động điều chỉnh cần thiết. Hiệu suất là sự kì vọng về công việc đợc hoàn thành
với chi phí phù hợp. Nếu không đạt đợc hiệu suất mong muốn, nhà quản trị
phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh cần thiết. Bởi vậy trong quá trình kiểm
soát mọi hành động đều là tiến trình tự điều chỉnh liên tục.
10
Tóm lại các chức năng của quản trị đều rất quan trọng và có tác dụng hỗ trợ
lẫn nhau nhằm giúp các nhà quản trị đa ra đợc những quyết định kịp thời và
chính xác nhất.

tin về những biến động, những thay đổi, những cơ hội, những vấn đề có thể tác
động đến đơn vị mình. Những mối quan hệ chính thức và không chính thức có
thể đợc xây dựng trong vai trò mối liên lạc thờng là có ích trong trờng hợp này.
Thông tin đó có thể đề cập đến những nớc đi của đối thủ cạnh tranh có thể ảnh
hởng đến toàn bộ tổ chức, hay cho biết là có thể cầu viện ai khi ngời cung ứng
một bộ phận quan trọng thờng ngày không thể thực hiện đơn hàng.
* Vai trò ngời phổ biến
Đòi hỏi nhà quản trị phải cung cấp thông tin quan trọng hay giành riêng cho
những ngòi dới quyền mà thông thờng họ không thể biết hay không thể giành
đợc.
* Vai trò ra quyết định
Tuy việc phát triển các mối liên hệ giữa các cá nhân và việc thu thập thông
tin đều có ý nghĩa hết sức quan trọng nhng nó chỉ là đầu vào cơ bản của quá
trình ra quyết định. Có một số ngời cho rằng những vai trò ra quyết định, ngời
chủ trì, xử lý xáo trộn, ngời phân bổ các nguồn tài nguyên là những nhiệm vụ
quan trọng nhất của nhà quản trị.
Qua những vai trò trên của quản trị ta có thể thấy rằng nhà quản trị đóng vai
trò quyết định sự thành, bại trong kinh doanh của bất cứ đơn vị, công ty nào.
Nhng không phải ai cũng có thể tham gia vào kinh doanh với t cách nhà quản
trị. Muốn kinh doanh thành công, ngời quản trị cần phải đợc đào tạo một cách
có hệ thống và chu đáo. Khi đó mới nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ
các quy luật khách quan xuất hiện trong quá trình kinh doanh, đồng thời có ph-
ơng pháp và nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ các đòi hỏi của quy luật đó.
1.2- CNTT và chức năng của cntt
12
Cuộc cách mạng CNTT diễn ra sôi động hiện nay đang tác động sâu sắc và
trực tiếp đến mọi hoạt động kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới , mở
ra một thời kỳ phát triển mới khi nhân loại bớc vào thế kỷ XXI. Nội dung chủ
đạo của bớc chuyển biến lần này là sự phát triển của nền văn minh công nghiệp
tiến lên nền văn minh thông tin và trí tuệ, mà cơ sở của nó là sự phát triển từ

lý thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào công tác
quản lý sẽ đem lại hiệu quả và những lợi ích. Các phòng ban trong tơng lai là
văn phòng mà trong đó những chức năng hỗ trợ thủ công cố hữu sẽ đợc thay thế
bằng những công cụ trợ giúp hiện đại của CNTT. Có thể nói CNTT là công cụ
đắc lực trợ giúp cho các hoạt động quản lý trở nên thuận tiện, góp phần củng
cố cho sự vận hành trôi chảy cũng nh tăng hiệu quả hoạt động của đơn vị.
1.2.1- Sự hình thành và phát triển của CNTT
Ngay từ khi con ngời hình thành nên một xã hội thì nhu cầu về tính toán và
tìm kiếm thông tin thì con ngời tìm cách sáng chế ra những cỗ máy có thể xử lý
đợc các thông tin. Do vậy có thể nói CNTT đợc hình thành ngay từ khi con ng-
ời sáng chế ra các loại máy tự động thực hiện một số chức năng xử lý thông tin
mà trớc hết là các máy tính điện tử. Từ ba nghìn năm trớc công nguyên một
dạng ban đầu của bàn tính đợc sử dụng ở Châu á phục vụ cho việc tính toán của
các thơng gia. Thế giới không ngừng phát triển cho đến năm 1642 Blaise Pascal
thiết kế máy tính (calculator) có chức năng đầu tiên, có thể thực hiện công việc
của 6 nhân viên kế toán và nó đợc sử dụng cho tới giữa thế kỷ XX. Có thể nói
vào những năm 1937 cuả thế kỷ XX, năm đánh dấu cho sự ra đời của máy vi
tính khi Jonh Atanasoff chế tạo máy tính điện tử số hoá đầu tiên. Năm 1946
các kỹ s tại trờng tổng hợp Pennsylvania trình diễn ENIAC-máy tính điện tử
thông dụng đầu tiên. ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer)
là chiếc máy tính số hoá tốc độ đầu tiên báo hiệu sự khởi đầu của ngành công
nghiệp máy tính. Chiếc máy tính này chứa hơn 17.000 ống chân không, 70.000
điện trở và 6.000 công tắc với khối lợng khoảng 3 tấn, nó có thể tính toán đợc
5.000 phép cộng trong một giây. Tiếp đó là việc sản xuất hàng loạt máy tính
14
điện tử thế hệ thứ nhất và thứ hai dùng đèn điện tử trong thập kỷ 50, chủ yếu đ-
ợc sử dụng trong tính toán khoa học-kỹ thuật. Vào những năm giữa của thập kỷ
60 chúng ta đã sản xuất và cho ra đời các máy tính thế hệ thứ ba với kỹ thuật
mạch tích hợp và các bộ nhớ bán dẫn, máy tính điện tử bắt đầu đợc ứng dụng
ngày càng rộng rãi trong kinh doanh, quản lý kinh tế. Nhng ở thời kỳ này máy

một mạng xơng sống quốc gia tốc độ cao. Nhng Internet thơng mại mà chúng
ta biết đến ngày nay mãi đến những năm 90 mới hình thành. Với sự phát triển
của các chơng trình duyệt Web và nội dung thông tin gần gũi với ngời dùng mà
các chơng trình duyệt này hỗ trợ. Các nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến trên
mạng Internet nh Compuserve, AOL, Yahoo, Hotmail đã nhanh chóng kết nối
vào Internet. Hiện nay có đến trên 200 triệu ngòi trên khắp thế giới sử dụng
Internet và con số dự đoán sẽ tăng lên 300 triệu ngời vào năm 2005.
1.2.2- Các thành phần cơ bản của CNTT
Giáo s Jim Senn là một giảng viên CNTT thuộc trờng đại học Georgia. Ông
là trởng khoa Hệ thống Thông tin Máy tính, đồng thời là giám đốc nhóm quản
trị CNTT, các chơng trình đào tạo của ông đợc tạp chí Computer World đánh
giá là một trong hai chơng trình tốt nhất cùng với chơng trình của Đại học
Massachusetts. Trong cuốn sách nổi tiếng Information Technology in Business
do ông chủ biên, ông đã trình bày các thành phần cơ bản của CNTT. Theo Jim
Senn CNTT gồm 3 thành phần cơ bản sau:
* Thành phần thứ nhất: Máy tính
Theo cách hiểu đơn giản máy tính là thiết bị điện tử dùng để thu thập, xử lý,
lu cất và hiện thị gọn trên bàn làm việc, ngoài ra còn có các loại lớn về kích th-
ớc và tính năng, ví dụ: máy mini dùng để xử lý các công việc nh để liên kết ng-
ời dùng và dữ liệu trong phạm vi một doanh nghiệp, một bộ, một ngành, máy
mainframe với các tính năng và giá cả lớn hơn máy mini dùng để xử lý nhiều
công việc đồng thời và máy super rất mạnh dùng để giải các bài toán lớn và
phức tạp. Máy tính cùng với các thiết bị đi kèm nh màn hình, máy in, thiết bị
ngoại vi đợc gọi là phần cứng. Nếu nh phần cứng đứng riêng rẽ thì sẽ không
làm đợc gì cả mà nó cần phải có các chơng trình hay còn gọi là phần mềm đi
16
kèm để điều khiển hoạt động của phần cứng( còn gọi là phần mềm hệ thống).
Ngoài phần cứng và phần mềm ra, một yếu tố quan trọng nữa của CNTT là hệ
thống( tổ chức, xã hội) mà qua đó dòng thông tin vận chuyển từ cá nhân hoặc
cơ quan này sang cá nhân hoặc cơ quan khác. Nh vậy, hiểu theo nghĩa rộng,

đợc thực hiện tuần tự hoặc đồng thời xen kẽ lẫn nhau.
- Thu thập: đây là quá trình lấy dữ liệu để dùng cho công việc sau này. Ví
dụ: khi một cuốn sách trong th viện đợc mợn, khi mua vé máy bay thì thông tin
về ngời mua và chuyến bay đợc thu thập, hoặc khi một ca sĩ hát trong phòng
thu thì đợc thu và ghi vào trong băng từ hoặc đĩa. Hay nội dung làm việc giữa
phi công với sân bay và tình hình hoạt động của máy bay trong một chuyến bay
đợc thu thập vào hộp đen . Thông thờng việc thu thập đợc tính từ khi có dữ liệu
đến khi dữ liệu đợc ghi vào các vật mang tin, có thể thực hiện thủ công( ngời
nhập dữ liệu bằng máy vi tính), bán tự động (ngời sử dụng các thiết bị ghi nhận
nh máy quết hình, máy đọc mã vạch), hoặc tự động (ghi trực tiếp)
- Xử lý: hoạt động nàyliên quan trực tiếp đến máy vi tính, bao gồm các tác
vụ nh chuyển đổi, phân tích, tính toán, tổng hợp dữ liệu. Xử lý văn bản cho
phép tạo lập văn bản, xử lý ảnh chuyển đổi các thông tin ở dạng nhìn thấy
thành hình dạng số hoá sử dụng đợc trong máy vi tính, xử lý thông tin từ dạng
này sang dạng khác (ví dụ từ dạng số sang dạng biểu đồ), tổng hợp thông tin
cần thiết và tổ chức thông tin thành các dạng phù hợp.
- Lu cất: thông tin đợc lu trữ trong các vật mang tin ( nh đĩa từ, đĩa quang ở
dạng máy tính ), có thể đọc đợc và chuyển đổi về trạng thái gốc. Quá trình ng-
ợc lại với lu cất là tìm kiếm và lấy ra thông tin cần thiết từ các thông tin đang lu
cất.
- Truyền: chức năng này có nhiệm vụ chuyển thông tin từ vị trí này sang vị
trí khác. Ví dụ: máy điện thoại truyền tiếng nói, máy tính cũng có thể sử dụng
đờng điện thoại để truyền dữ liệu. Thông thờng dữ liệu đợc truyền giữa các
máy tính trong mạng, phạm vi của mạng có thể hẹp nh mạng cục bộ hay mạng
toàn cầu.
18
Đây chính là những chức năng rất quan trọng của CNTT . Nhờ có những
chức năng này mà chúng ta có thể hoàn thành các công việc một cách nhanh
chóng, kịp thời trong việc đa ra các quyết định góp phần không nhỏ làm nên
những thành công trong công việc, đặc biệt là trong kinh doanh.

tính năng hiện đại, tự động hoá các hoạt động thiết kế và chế tạo sản phẩm, tin
học hoá các hoạt động tiếp thị, kinh doanh.
* Đối với dịch vụ: CNTT làm thay đổi một cách sâu sắc nội dung và cách
thức hoạt động của nhiều loại hình dịch vụ vốn có nh trong quảng cáo và tiếp
thị, thơng mại, bảo hiểm, giao thông vận tải, thông tin liên lạc...CNTT cũng tạo
ra nhiều ngành dịch vụ mới nh các dịch vụ thông tin và trí thức, văn hoá, t vấn,
đào tạo, giáo dục từ xa, y tế từ xa...CNTT tạo điều kiện cho các hoạt động dịch
vụ biến đổi theo hớng tăng hàm lợng trí tuệ, vì vậy trong nhiều trờng hợp làm
chuyển đổi vai trò của các dịch vụ đó từ chỗ phục vụ tự động sang trợ giúp,
quyết định đối với khách hàng.
*Khu vực quản lý công cộng: vẫn là khu vực lớn nhất trong việc đầu t
ứng dụng CNTT, và một phần rất quan trọng là thuộc các cơ quan Nhà nớc. Vì
vậy, tin học hoá quản lý Nhà nớc và quản lý công cộng bao gồm các lĩnh vực
quản lý tài chính, ngân sách, kho bạc, thuế, hải quan, đầu t...vẫn luôn luôn có ý
nghĩa hết sức to lớn.

1.2.1.3- Những nội dung chủ yếu của hoạt động ứng dụng CNTT trong
quản trị

Nói nh vậy không phải là CNTT làm thay công việc của con ngời, mà nó
giúp con ngời phát huy năng lực của mình. CNTT tạo khả năng giúp ngời lãnh
20
đạo có tầm nhìn đúng đắn, có căn cứ để dự đoán chiều hớng phát triển trong t-
ơng lai, có những dữ liệu cần thiết và kịp thời để hoạch địch các hành động,
đánh giá tình hình và điều chỉnh kế hoạch...bằng cách cung cấp các phơng tiện
thuận lợi, truy cập đến mọi nguồn tri thức và thông tin cần thiết để thực hiện
công việc tốt hơn. Nó còn tiết kiệm đợc thời gian, công sức, đồng thời giảm
nhân viên mà vẫn có thể nâng cao năng suất chất lợng công việc, cho phép nhà
quản trị làm việc với năng suất cao.
Phơng tiện tin học đợc sử dụng nh một công cụ đa năng, thay thế đợc nhiều

thì phần quyết điịnh lớn nhất là chất lợng của máy móc, thiết bị .Nếu chất lợng
máy móc đạt tiêu chuẩn thì nhất định công việc sẽ đợc hoàn thành tốt dới sự
năng động, nhiệt tình hăng say lao động của cán bộ nhân viên trong đơn vị .
* Trình tự lắp ráp
Bất cứ một thiết bị máy móc nào muốn vận hành tốt, bền với hiệu suất công
việc lớn thì phải đợc lắp ráp đúng theo trình tự bởi vì nếu lắp sai trình tự thì sẽ
gây ra hỏng hóc làm tốn kém thời gian sửa chữa cũng nh chi phí. Cho nên để
máy móc vận hành tốt với năng suất cao nhất thì chúng nhất thiết chúng ta phải
có những thiết bị máy móc đợc lắp ráp theo đúng quy trình.
* Trình độ của cán bộ nhân viên
Một yếu tố chúng ta không thể không xét đến khi nói đến hiệu quả kinh tế.
Đó chính là trình độ của cán bộ nhân viên sử dụng cũng nh vận hành. Nếu một
cán bộ đợc trang bị đầy đủ kiến thức về máy móc mình sử dụng thì nhất định
năng suất công việc sẽ cao, tránh đợc nhiều hỏng hóc cũng nh tiết kiệm chi phí
và thời gian, công sức lao động và ngợc lại. Do đó hiệu suất công việc cũng
phụ thuộc khá nhiều vào trình độ của cán bộ nhân viên.
22
* Chế độ bảo quản
Của bền tại ngời. Đó chính là câu châm ngôn từ xa xa đã đợc ông cha ta
đúc kết qua nhiều thế hệ. Thông qua đó chúng ta có thể thấy rằng để máy móc,
thiết bị ít bị hỏng hóc và luôn trong tình trạng tốt nhất thì chúng ta cũng phải
có chế độ bảo quản tốt, luôn bảo dỡng và sửa chữa kịp thời khi có h hỏng nhỏ
để vòng đời cũng nh tuổi thọ của máy móc dài hơn.
Ngoài những nhân tố trên chúng ta có thể kể ra một vài những nhân tố
khác có ảnh hởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT nh : nguồn vốn đầu t, thời gian
lao động của nhân viên.., nhng những nhân tố đã nêu ra ở trên chính là những
nhân tố có ảnh hởng chính.

Chơng hai
Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin

nhiệm về hoạt động của mình trong phạm vi vốn do Nhà nớc cấp.
Trụ sở chính: 148 Giảng Võ-Ba Đình-Hà Nội
Văn phòng đại diện tại Miền Nam: Đờng Nguyễn Đình Chiểu- Quận 1- TP
HCM
Tên giao dịch đối ngoại: VEFAC (Viet Nam Exhibition Fair Centre)
* Phơng hớng hoạt động của đơn vị trong thời gian tới
Về công tác tổ chức hội chợ: Ban tổ chức hội chợ đang xây dựng kế
hoạch hội chợ triển lãm năm 2004, phấn đấu đạt từ 20-22 cuộc.
24
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất: triển khai dự án"Cải tạo, nâng cấp
hệ thống cơ sở hạ tầng Trung tâm Hội chợ Triển lãm Việt Nam, lập dự án xây
dựng mới khu làm việc của trung tâm.
- Công tác tổ chức bộ máy- cán bộ: ban hành quy chế làm việc của
trung tâm; xây dựng quy chế trả lơng, thởng để khuyến khích ngời lao động;
nghiên cứu cho một số bộ phận thực hiện chế độ khoán để mọi ngời phát huy
tính chủ động, sáng tạo nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
- Công tác Đảng- Đoàn thể: tiếp tục duy trì nề nếp sinh hoạt thờng
xuyên của chi bộ, công đoàn, đoàn thanh niên; phấn đấu kết nạp từ 3-5 đảng
viên mới.
- Phấn đấu năm 2004 trung tâm sẽ có một số lợng lớn cán bộ, nhân
viên có trình độ cao trên đại học .
- Năm 2004 này, trung tâm sẽ bổ sung đựơc một hệ thống máy móc
thiết bị CNTT đồng bộ để nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân
viên cũng nh đẩy lùi những tồn tại trong công tác quản lí.
Tóm lại theo kế hoạch thì năm 2004 này Trung tâm sẽ tăng đợc nguồn
thu nhờ vào việc mở thêm một số hội chợ và nhận tổ chức thảo các hội nghị,
cho thuê mặt bằng, ngoài việc mở các hội chợ triển lãm nh hội chợ thời trang
hội chợ hàng tiêu dùng, hội chợ hàng kim khí chế tạo máy, hội chợ thời trang
vào các tháng và các quý trong năm... Nhng để thực hiện đợc mục tiêu trên thì
đòi hỏi các cán bộ nhân viên trong trung tâm phải không ngừng nâng cao trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status