sự biến đổi kết cấu giai cấp của xã hội việt nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX - Pdf 14

1. sự biến đổi kết cấu giai cấp của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX?
• Nguyên nhân
- Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp.
- Những tác động của cuộc khai thác thuộc địa.
• Biến đổi về giai cấp:  các giai cấp cũ bj phân hóa và xuất hiện thêm
những giai cấp mới
+ Giai cấp cũ
- Địa chủ: bị phân hóa thành đại –trung – tiểu địa chủ.
Trong đó: Đại địa chủ thân cấu kết với Pháp bóc lộ nhân dân ta  Là đối
tượng của Cách mạng
Trung và tiểu địa chủ có tinh thần yêu nước, lực lượng của CM
- Nông dân: chiếm 90% dân số, là tầng lớp chịu nhiều áp bức. Chia
thành trung nông, bần nông, cố nông
+ Giai cấp mới
- Tư sản: mới hình thành và bị phân hóa thành tư ssanr mại bản và tư
sản dân tộc
Trong đó: + Tư sản mại bản thân Pháp, là đối tượng của CM
+ Tư sản dân tộc: quan hệ mật thiết với nhân dân và có tinh
thần yêu nước
- Tiểu tư sản: gồm có trí thức, dân nghèo thành thị, buôn bán nhỏ, học
sinh sinh viên  Có kiến thức và tiến bộ song bị chi phối bởi nhiều yếu tổ (tư
tưởng, lý luận không rõ ràng…)
- Công nhân: mới ra đời nhưng phát triển nhanh về số lượng và chất
lượng  Do những đặc điểm vốn có, công nhân trở thành giai cấp lãnh đạo của
CMVN.
• Kết luận:
Giai cấp VN bị phân hóa mạnh mẽ, mỗi giai cấp lại có tinh thần yêu nước và
khả năng lãnh đạo cách mạng khác nhau nên cần phải biết cách tập hợp những tinh
thần đó vào một khối để có thể đưa cách mạng VN phát triển.
2. Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư

sản công nhận
- Phong trào cách mạng VN bị khủng hoảng trước sự ra đời của các tổ
chức
- Hội nghị thành lập Đảng.
• Nội dung
- Khẳng định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam. "chủ
trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng
sản".
- Nhiệm vụ, mục tiêu: chống đế quốc giành lại độc lập, đánh đổ phong
kiến để hoàn thiện cách mạng ruộng đất  cộng sản CM
- Lực lượng CM: hình thành khối liên minh công – nông trong đó công
nhân làm lãnh đạo CM. kết hợp với các lực lượng có tinh thần yêu nước khác như
tư sản dân tộc, trí thức, tiểu tư sản.
- Phương pháp CM: bạo lực Cách mạng để hoàn thành nhiệm vụ cách
mạng.
- ĐCS là đội quan tiên phong của giai cấp công nhân, lãnh đạo pt
CMVN
- Cách mạng VN phải đoàn kết với CMTG
• Ý nghĩa
- Là cương lĩnh chính trị đầu tiên của CMVN
- Định hướng con đường đi cho CMVN.
- Khẳng định vai trò của các giai cấp trong xã hội VN
4. luận cương chính trị tháng 10/1930?
• Bối cảnh
- TÌnh hình cách mạng VN và Đông Dương
- Hoàn thiện hệ thống lãnh đạo Đảng
- Hội nghị lâm thời BCH TW Đảng
• Nội dung
- tính chất của cuộc cách mạng ở Đông Dương là cách mạng tư sản dân
quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa phát triển

chúng ta?
• Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng:
- Được hoàn chỉnh qua 3 hội nghị:
+ Hội nghị BCHTW Đảng lần 6 (11/1939): mở đầu sự chuyển hướng.
+ Hội nghị BCHTW Đảng lần 7 (11/1940): tiếp tục bổ sung nội dung chuyển
hướng.
+ Hội nghị BCHTW Đảng lần 8 (05/1940): hoàn chỉnh nội dung chuyển hướng.
- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo:
+ Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ Thành lập VN độc lập đồng minh (Việt Minh) đổi tên các hội phản đế thành hội
cứu quốc. Ở Lào: thành lập Ailao độc lập đồng minh, ở Campuchia thành lập Cao
Miên độc lập đồng minh
+ Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vị trung tâm.
+ Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: Lãnh đạo khởi nghĩa
từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho 1 cuộc tổng khởi
nghĩa to lớn.
+ Chú trọng công tác xây dựng Đảng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
¬ Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dt, nhận thức nhiệm vụ giải phóng dt
lên cao hơn hết, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước trong mặt trận Việt
Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị,
xây dựng căn cứ địa cách mạng và lực lượng vũ trang. Nâng cao hơn nữa năng lực
tổ chức và lãnh đạo là tinh thần chung của quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược.
Ý nghĩa:
- Góp phần giải quyết mục tiêu hàng đầu của CMVN là độc lập dt, đưa đến những
chủ trương, sự chỉ đạo đúng đắn để thực hiện mục tiêu đó.
- Giúp cho nd ta có đường hướng đúng đắn để tiến tiến lên giành thắng lợi trong sự
nghiệp đánh P đuổi Nhật giành độc lập dt và tự do cho nhân dân.
- Giúp cho công tác chuẩn bị giành độc lập ở khắp các địa phương, cỗ vũ và thúc
đẩy mạnh mẽ phong trào CM quần chúng.

. Về chính trị: tổ chức tổng tuyển cử bày QUốc hội, ban hành
hiến pháp, củng cố chính quyền các cấp.
. Về Q,sự: động viên lực lượng kêu gọi toàn quốc kháng chiến
. kinh tế: khôi phục nhà máy, động viên nhân dân đẩy mạnh sản
xuất
. ngoại giao: kiên trì nguyên tắc: bình đẳng, tương trọ, thêm
bạn, bớt thù trong quan hệ với các nước.
 Chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp
thời của Đ trông hoàn cảnh mới
7. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1950?
Hoàn cảnh lịch sử.
Đêm 19-12-1946 lệnh toàn quốc kháng chiến được ban bố.
- Thuận lợi
+ Ta tiến hành kháng chiến chính nghĩa và tại chỗ.
+ Có sự chuấn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài.
- Khó khăn
+ Tương quan lực lượng không có lợi cho ta.
+ Bị bao vây cô lập.
+ Pháp đã chiếm được Lào, Campuchia và một số thành phố, thị xã.
Quá trình hình thành và nội dung đường lối.
- Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
(1946-1950)
25-11-1945, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đã chỉ rõ kẻ thù chính là Pháp.
19-10-1946, Hội nghị quân sự toàn quốc được triệu tập xác định rõ chủ trương
phải đánh Pháp.
20-12-1945, TW ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
22-12-1946 HCM ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến.
9-1947, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất
bản.
Đường lối kháng chiến thể hiện rõ trong các văn kiện nêu trên với nội dung cơ

- Chủ trương chiến lược:
o Chiến tranh cục bọ là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu
mới, buộc phải thực thi trên thế thua, thế thất bại
o Triển khai cuộc kháng chiến chống Mỹ trên cả nước, coi chống
mỹ là nhiệm vụ thiêng liêng, cao cả.
- Mục tiêu: nêu cao khẩu hiệu: “Quyết tâm đánh thắng giặc mỹ xâm
lược”.
- Phương châm tác chiến:
o Đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân ở M.Nam và phá tan cuộc
phá hoại của Mỹ ở M.Bắc
o Tập trung lực lượng, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng ở cả 2
miền
- Phương châm đấu tranh: tiến công bằng ba mũi giáp công và ba vùng
chiến lược.
- Với miền bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, gắn xây dựng kinh tế
và phát triển quốc phòng. Phá tan các cuộc chiến tranh phá hoại của
Mỹ.
- Mối quan hệ cách mạng hai miền: Miền nam là tiền tuyến lớn, miền
bắc là hậu phương lớn. Ra sức bảo vệ cho miền bắc để có thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ kinh tế, nhiệm vụ hậu phương với miền nam.
• Ý nghĩa:
- Thế hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược
- Giương cao ngọn cờ độc lập
- Thể hiện sự sang suốt trong việc xác định đường lối kháng chiến.
9. định hướng phát triển nông nghiệp-nông thôn-nông dân?
10. định hướng phát triển kinh tế vùng?
11. tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ đại hội VI đến đại hội
VIII?
12. chủ trương thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status