an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
1.Lời nói đầu:
Linux đã tạo ra một sự bùng nổ trong lĩnh vực tin học và ngày càng trở nên phổ
biến hiện nay. Rất nhiều các công ty, tổ chức trên thế giới chấp nhận Linux như là một
platform cho sản phẩm của họ, cũng như nhiều công ty, ISPs sử dụng máy chủ Linux như
là các Internet gateway. Vấn đề an toàn an ninh cho hệ thống Linux ngày càng trở nên
quan trọng và bức thiết hơn. Tài liệu này sẽ có một cái nhìn tổng quát về an toàn hệ thống
và những hướng dẫn giúp tăng cường mức độ an toàn cho hệ thống Linux.
Kể từ khi Linux được phát triển một cách rộng rãi và nhanh chóng, đặc biệt là trong các giao dịch
kinh doanh quan trọng, an ninh là một vấn đề quyết định sự sống còn của Linux. Với hàng trăm
công cụ bảo vệ sẵn có, người dùng Linux được trang bị tốt hơn để ngăn chặn và duy trì một hệ
thống an toàn. Linux không những hoạt động tốt mà còn có những tính năng và sản phẩm liên
quan cho phép xây dựng một môi trường tương đối an toàn.
1.1 Những nguy cơ an ninh trên linux
Linux và các ứng dụng trên nó có thể không ít các lỗ hổng an ninh hơn những hệ điều
hành khác. Theo quan điểm của một số chuyên gia máy tính, Linux có tính an toàn cao hơn các hệ
điều hành của Microsoft, vì các sản phẩm của Microsoft không được xem xét kỹ lưỡng và chặt chẽ
bằng các sản phẩm mã nguồn mở như Linux. Hơn nữa, Linux dường như là "miễn nhiễm" với
virus máy tính (hiện tại đã có xuất hiện một vài loại virus hoạt động trên môi trường Linux nhưng
không ảnh hưởng gì mấy đến người dùng Linux). Nhưng một hệ thống Linux được cấu hình không
tốt sẽ tệ hơn nhiều so với một hệ thống Microsoft được cấu hình tốt !!! Khi có được một chính sách
an ninh tốt và hệ thống được cấu hình theo đúng chính sách đó thì sẽ giúp bạn tạo được một hệ
thống an toàn (ở mức mà chính sách của bạn đưa ra).
Nhưng sự an toàn không phải là thứ có thể đạt được như một mục tiêu cuối cùng. Đúng hơn đó là
tập hợp của những cách cài đặt, vận hành và bảo trì một hệ điều hành, mạng máy tính, ... Nó phụ
thuộc vào các hoạt động hàng ngày của hệ thống, người dùng và người quản trị. Bạn phải bắt đầu
từ một nền tảng ban đầu và từ đó cải thiện tính an toàn của hệ thống của bạn nhiều nhất có thể
được mà vẫn đảm bảo các hoạt động bình thường của hệ thống.
1.2 Xem xét chính sách an ninh
Kết nối vào Inernet là nguy hiểm cho hệ thống mạng của bạn với mức an toàn thấp. Từ
những vấn đề trong các dịch vụ TCP/IP truyền thống, tính phức tạp của việc cấu hình máy chủ,
số các chỉ dẫn tổng thể liên quan:
- Làm thế nào bạn phân biệt được các thông tin là nhạy cảm và bí mật?
- Hệ thống có nên chứa đựng các thông tin nhạy cảm và bí mật không?
- Chính xác là bạn cần phải đề phòng ai?
- Những người sử dụng từ xa có thật sự cần thiết truy cập tới hệ thống của bạn không?
- Mật khẩu và giải pháp mã hóa đã đủ bảo vệ hệ thống chưa?
- Bạn có cần phải truy cập Internet không?
- Bạn muốn cho phép hệ thống của bạn có thể được truy cập từ Internet bao nhiêu lần?
- Bạn sẽ làm gì khi phát hiện ra một sự vi phạm trong việc bảo mật của bạn?
2 Giới thiệu chung:
2.1 Ai đang phá hoại hệ thống:
Có hai từ để chỉ kẻ xâm nhập hacker và cracker. Một hacker là chỉ người thích vào
một hệ thống nào đó. Một hacker tốt bụng (benign hacker) là người thích tự xâm nhập vào
máy của mình để hiểu rõ những gì đang diễn ra bên trong và nó đang hoạt động như thế
nào. Một hacker hiểm độc (malicious hacker) là người thích vào hệ thống của người khác.
Benign hacker muốn ngăn chặn tất cả các cuộc phá hoại của các hacker và từ đó ra đời
khái niệm cracker. Thật không may, đã không giống như người ta mong muốn, và trong tất
cả các trường hợp người ta đều dùng một từ để chỉ đó là kẻ xâm nhập ‘intruder’. Kẻ xâm
nhập có thể chia làm 2 loại: Từ bên trong và bên ngoài.
Từ bên ngoài: outsiders:
Xâm nhập từ bên ngoài mạng, tấn công webserver, chuyển thư spam qua
mailserver, … chúng cũng có thể tấn công fire wall để tấn công những máy bên trong
mạng. Kẻ xâm nhập từ bên ngoài có thể đến từ internet, đường dial-up, physical break-ins,
hoặc từ một đối tác (vender, customer, reseller,…)
Từ bên trong ‘insiders’
Kẻ xâm nhập có một tài khoản hợp pháp trong hệ thống mạng và muốn tăng quyền
ưu tiên của mình để phục vụ những mục đích khác nhau.
2
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
2.2 Những kẻ xâm nhập vào hệ thống của ta như thế nào
thể coi là lớp dưới cùng. Kẻ xâm nhập có thể vào các dữ liệu có thể không có ý nghĩa với
lớp này nhưng mà lại có ý nghĩa với lớp khác. Ngôn ngữ nổi tiếng về xử lý dữ liệu vào của
người dùng là PERL. Chương trình viết bằng PERL thường gửi dữ liệu vào này đến các
chương trình xa hơn. Một cách hacker thường gặp là vào dữ liệu giống như :
“| mail < /etc/passwd” Mã này sẽ thực thi bởi vì PERL sẽ hỏi hệ điều hành chạy chương
trình thêm vào cùng với các dữ liệu đó. Tuy nhiên hệ điều hành đã chạy chương trình mail
và password file đã được gửi cho kẻ xâm nhập.
Unhandled input
Hầu hết các chương trình được viết để vào dữ liệu bằng tay. Và các lập trình viên
không tính đến chuyện gì xảy ra nếu nó không đúng là như vậy.
Race conditions
tất cả các hệ thống ngày nay đều xử lýđa nhiệm và đa luồng. Họ có thể chạy nhiều
chương trình một lúc. Sẽ nguy hiểm nếu hai chương trình cùng truy nhập vào cùng một dữ
liệu trong cùng một thời điểm. race condition xảy ra khi chương trình A đọc 1 file vào bộ
3
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
nhớ, và thay đổi nó ở trong bộ nhớ. Tuy nhiên trước khi A ghi lại file thì chương trình B đã
thực thi xong quá trình thay đổi file . Bây giờ thì chương trình A ghi lại file và tất cả các
thay đổi của B sẽ bị mất. Vì vậy cần phải có thứ tự nối tiếp thích hợp, race condition cũng
rất hiếm khi xảy ra. Kẻ xâm nhập thường phải thử hàng nghìn lần trước khi có thể vào
được hệ thống.
2.3.2 Cấu hình hệ thống :
những cấu hình ngầm định: Hầu hết các hệ thống đều được gửi đến cho khách hàng với
cấu hình ngầm định, một cấu hình dễ sử dụng. Thật không may, dễ sử dụng đồng nghĩa với
dễ xâm nhập.
Lazy administrators
Có một con số đáng kinh ngạc những máy hoặc hệ thống mà không có mật khẩu
cho root hay administrator. Đó là điều đầu tiên mà kẻ xâm nhập sẽ thử khai thác.
Hole creation
Hầu như tất cả các chương trình đều được cấu hình để chạy ở chế độ không bảo
nh mi ngi ó ngh, khụng th cú mt mt khu no khụng gii c. Vi thi gian v
cụng sc, tt c mt khu u cú th c oỏn ra, k c vic dựng cỏc mu mo trong
cuc sng hay ỏp lc. Dựng nhng mu mo trong cuc sng cú c cỏc mt khu v
cỏc phng phỏp truy cp khỏc vn l cỏch ph bin nht v d nht ginh c quyn
truy cp ti cỏc ti khon v cỏc mỏy server. Chy mt chng trỡnh b khúa mt khu mi
tun mt ln da trờn h thng ca bn l mt ý tng hay. Vic ny giỳp bn tỡm v thay
th cỏc mt khu m nú d dng c oỏn ra hay cú hiu lc kộm. Cng th, mt c ch
kim tra mt khu l nờn cú loi b nhng mt khu kộm hiu lc khi ln u tiờn chn
mt mt khu hay thay i mt mt khu c. Chỳng ta khụng nờn chp nhn mt mt khu
mi vi chui ký t l cỏc t d hiu, hoc l tt c cỏc ký t u cú nh dng in hay
thng ging nhau, hoc khụng cha ng cỏc s hay cỏc ký t c bit.
Chỳng ta nờn tuõn theo cỏc nguyờn tc sau to mt khu mt cỏch hiu qu:
- Cú chiu di ớt nht l sỏu ký t, c a chung nht l tỏm ký t trong ú cú ớt nht
mt ký t s hay ký t c bit.
- Chỳng phi khụng tm thng, mt mt khu tm thng l mt mt khu d dng oỏn
ra v nú thng da trờn tờn, h, ngh nghip hoc mt s c bit cỏ nhõn khỏc ca ngi
s dng.
- Chỳng nờn cú hiu lc trong mt giai on, yờu cu thay i mt khu mi sau mt thi
gian ó nh.
- Chỳng nờn c hy b hay to li sau khi cú mt s ln th khụng thnh cụng.
Chiu di mt khu:
Chiu di ca mt khu ti thiu cú th chp nhn oc mc nh khi bn ci t h
thng Linux l 6. iu ny núi lờn rng khi mt ngi s dng mi thỡ c phộp truy cp
trờn mỏy server, chiu di mt khu ca ngi s dng ú s cú ti thiu l 6 ký t v nú
bao gm cỏc ký t, ký s, ký t c bit v.v... Nh th vn cha m nú phi l 8.
ngn chn nhng ngi cú t tng khụng chỳ trng n bo mt v bt buc h phi
dựng chiờu di password ti thiu 8 ký t, ngi qun tr h thng cng cú th hiu chnh
tp tin quan trng "/etc/login.defs" v thay i dũng sau tr thnh:
PASS_MIN_LEN 6
5
ó c phỏt trin theo thi gian, c vit t nm 1991 v hin ti nú ó c phỏt trin
n phiờn bn 5.0a. Vic phỏ mó cú th c cu hỡnh tng thớch vi bt k mụi
trng no; cỏc file cu hỡnh cú th c sa i h tr cho cỏc nh dng file mt khu
khỏc nhau, loi thut toỏn mó hoỏ khỏc nhau, ... Vic phỏ mó s dng danh sỏch t in
nh nn tng cho vic phỏ mó; cỏc file t in ny cng cú th c cu hỡnh li mt cỏch
d dng. Núi chung, lit kờ danh sỏch cu trỳc th mc cho vic th chng trỡnh, bn
cng cú th cu hỡnh tp t in hay cỏc lut to mó nh mt phn trong vic phỏ mó. Cỏc
lut ny cú th bao gm cỏc phng thc nh gn trc hay sau cỏc ký t vo cỏc t
chun, gp ụi hay o ngc cỏc t, thay i cỏc ký t t thng sang hoa ..., hay thay
th mt t ny bng mt t khỏc. Vy lm cỏch no bo v cỏc mt khu trờn h thng
*.nix trong khi file /etc/passwd l file cú th c v s phỏt trin t ca cỏc cụng c crack
mt khu. Mt vi phng thc ci thin mt khu ó c thc hin cho phng thc an
ton mt khu trong h thng *.nix. u tiờn c gii thiu l loi mt khu búng
(shadow password). Vic cha cỏc bng bm mt khu trong file c c /etc/passwd
khụng an ton, vỡ vy cỏc bng bm ny c a vo trong mt file riờng r, file
6
an toàn và bảo mật thông tin trên linux Hệ thống bảo mật và phát hiện xâm nhập mạng (Nids)
/etc/shadow. File ny ch cú th c bi quyn root v vỡ vy cú kh nng bo mt tt hn.
Hai file ny c s dng cựng nhau cung cp vic chng thc cho user. Cỏc file mt
khu búng ó tr nờn thụng dng v c s dng mc nh cho rt nhiu h thng *.nix
nh Sun Solaris. Tuy nhiờn, chỳng khụng phi l mc nh ca ton b cỏc h thng.
Chng hn vi Red Hat Linux, vic s dng mt khu búng c la chn trong cỏc bc
ci t h thng. Cỏc mt khu búng nờn c s dng bt c õu trong h thng. Th
hai, mt s phiờn bn ca *.nix hin ti cung cp thut toỏn mó hoỏ tt hn, (cú th s
dng tu chn trong mó hoỏ), s dng thut toỏn bng bm MD5 thay th cho
DES. Passwd l lnh mc nh s dng cho vic thay i mt khu trờn cỏc h thng
*.nix. Lnh ny cng h tr vic kim tra tớnh an ton ti thiu i vi cỏc mt khu ca
ngi s dng nhng khụng h tr tớnh nng ũi hi ngi s dng thay i mt khu ca
h sau mt khong thi gian. Vớ d lnh passwd trong Sun Solaris h tr tớnh nng trờn, v
cng to ra cỏc kim tra sau:
an toàn và bảo mật thông tin trên linux Hệ thống bảo mật và phát hiện xâm nhập mạng (Nids)
mnh, v cú b lc mt khu tt hn, cung cp tớnh nng bo v tt hn bng cỏch to ra
khú hn cho k tn cụng duy trỡ v crack mt khu ca ngi s dng.
3.1.5 Cỏc mi e do khỏc v cỏc gii phỏp
Cỏc mt khu ti h thng hin ti cú th c bo mt tt hn, nhng mi e do
vn tn ti. iu ny c bit ỳng vi trong cỏc mụi trng h thng *.nix, cú rt nhiu
mi e do ny da trờn cỏc chng trỡnh TCP/IP v cỏc giao thc m khụng xõy dng cỏc
thut toỏn mó hoỏ hay c ch bo v khỏc. Vớ d: telnet v cỏc lnh r* (rsh, rlogin,..) gi
cỏc mt khu di dng text. Vic bo v cỏc mt khu c mó hoỏ c cha trờn h
thng s khụng cũn ý ngha nhiu khi bn truyn cỏc mt khu ny di dng text qua
mng. Cỏc giao thc khụng bo mt nờn c t vi cỏc giao thc bo mt thay th. S
dng secure shell - ssh, m cỏc thụng tin c mó hoỏ truyn ti u cui, c thit k
thay i telnet v rsh; secure copy (scp) cú th c s dng thay th ftp v rcp.
OpenSSH l mt sn phm min phớ c phỏt trin nh mt phn trong ton b d ỏn
OpenBSD. Nú gm cú ssh, scp v cỏc cụng c ssh. Cỏc giỏ tr BSD (OpenBSD, FreeBSD,
BSDi) v mt s cỏc phiờn bn Linux (Debian, SuSE, RedHat, Mandrake). Hin ti,
OpenSSH cú th c s dng nh phn thờm vo cho mi h thng *.nix.
Cỏc gii phỏp khỏc
Do s a dng i vi mt khu ca cỏc h thng *.nix c ngay trong h thng v
khi truyn thụng, mt s phng phỏp khỏc ó c thc hin lm tng tớnh an ton cho
mt khu. Mt trong nhng phng phỏp thụng dng nht l mụ t cỏc mt khu s dng
mt ln v sau ú c hy b. Cỏc h thng ny cú 2 thun li sau:
Chỳng hng ti thc thi cỏc truyn thụng mt khu mang tớnh bo mt, hu ht s
dng vic mó hoỏ trong khuụn dng ca mt giao thc dng challenge/response, vỡ
vy cỏc mt khu khụng bao gi c truyn trờn mng.
Vỡ mt khu c s dng ch mt ln, thm chớ nu chỳng b ly i bi k tn
cụng, nú cng khụng th s dng li.
Cỏc h thng mt khu s dng 1 ln (OTP - Once-Time Password) cú th c thc hin
bi phn cng - nh l cỏc th smart card - hay trong phn mm. Trong khi cỏc gii phỏp
thng mi tn ti, chỳng ta hóy xột n mt s cỏc chng trỡnh dng min phớ. S/KEY,
c. Bn cú th thc hin iu ny s dng cỏc file mt khu, nh hn ch quyn truy cp
hn l thay i file chun /etc/passwd file. Th hai, bn phi mó hoỏ mt khu khi truyn
tin. Thay th cỏc giao thc s dng vic chng thc dng text vi cỏc dng chng thc
c mó hoỏ. Th ba, m bo rng thut toỏn mó hoỏ, bn thõn nú l an ton. Khụng cú
phng thc mó hoỏ no l hon ho; s dng thut toỏn mó hoỏ mnh nhng ni cú
th (MD5 hay MD4 hay th tc mó hoỏ crypt). Thm chớ khi bn s dng thut toỏn mó
hoỏ, cỏc mt khu mnh vn l phng thc tt nht bo v vic phỏ mó hay oỏn mt
khu. Cui cựng, vic kim tra cỏc mt khu ca bn (vớ d: vi quyn truy cp) l mt
trong nhng cỏch tt nht nõng cao an ton cho h thng ca bn. Cỏc cụng c nh
Crack rt hu ớch khụng ch cho nhng k tn cụng m cũn cho c nhng ngi qun tr
an ton h thng. Ton b cỏc cụng c c lit kờ trong bng sau:
Cụng c
kim tra
Phiờn bn
hin ti
Cú sn ti Mụi trng chy
Crack 5.0a
Trung tõm nghiờn cu giỏo dc thuc
trng i hc Purdue (CERIAS)
*nix; Solaris, Linux, FreeBSD,
NetBSD, OSF, and Ultrix
anlpasswd 2.3
Cú rt nhiu Website cung cp, gm c
server FTP ca CERIAS
*nix
npasswd
Thuc trng i hc Texas ti Austin v
ti mt s website khỏc
BSDI, FreeBSD, NetBSD,
SunOS, UNIX, and Ultrix
Mặc dù được lưu ý là không nên vào hệ thống với account là "root" và logout khi không làm
việc trên máy server, tuy nhiên vẫn có những người quản trị hệ thống vẫn còn lưu lại màn hình login
như "root" hay quên ra khỏi hệ thống (logout) sau khi kết thúc công việc của họ hoặc rời khỏi các máy
trạm không cùng với tài khoản nào. Để giải quyết vấn đề này ta tạo một bash shell tự động logout sau
khi không được dùng trong một khoảng thời gian. Để thực hiện điều đó, bạn phải đặc biến đặc biệt của
Linux được đặt tên là "TMOUT" tới thời gian tính bằng giây không có thao tác nào được nhập vào
trước khi logout.
Chỉnh sửa tập tin profile của bạn "vi /etc/profile" và thêm dòng sau vào một nơi nào đó bên dưới dòng
chứa "HISTFILESIZE=" trong tập tin này:
TMOUT=7200
Giá trị mà chúng ta nhập vào cho biến "TMOUT=" là được tính bằng giây và biểu thị 2 giờ
(60*60=3600*2=7200 giây). Điều quan trọng là hãy ghi chú rằng nếu bạn quyết định đặt dòng trên vào
trong tập tin "/etc/profile", khi đó việc tự động logout sau 2 giờ nếu không có các hành động nào sẽ
được áp dụng cho tất cả mọi người sử dụng trên hệ thống. Nếu bạn thích điều khiển việc tự động logout
chỉ cho một user cụ thể nào đó bạn có thể đặt biến này trong tập tin riêng ".bashrc" của họ.
Sau khi tham số này đã được đặt lại trên hệ thống, bạn phải logout và login lại lần nữa (như root) cho
việc thay đổi có tác dụng.
3.2.2 Tập tin "/etc/exports"
Nếu bạn đang xuất ra các hệ thống tập tin dùng dịch vụ NFS, thì bảo đảm cấu hình tập tin
"/etc/exports" với hạn chế truy cập tối đa. Điều này có nghĩa là không dùng các ký tự đại
10
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
diện (wild-cards), không cho phép root truy xuất ghi, và chỉ mount dưới dạng chỉ đọc khi
có thể.Soạn thảo tập tin exports (vi /etc/exports) và thêm vào:
Lấy một ví dụ:
/dir/to/export host1.mydomain.com(ro,root_squash)
/dir/to/export host2.mydomain.com(ro,root_squash)
Trong đó "dir/to/export" là thư mục mà bạn muốn xuất ra (export),
host#.mydomain.com là máy được phép login và thư mục, tùy chọn <ro> nghĩa là mount
chỉ đọc và tùy chọn <root_squash> là không cho phép root truy xuất ghi trong thư mục
Thư viện Linux-PAM được cài đặt mặc định trên hệ thống của bạn cho phép các người quản trị hệ
thống chọn cách để các ứng dụng xác nhận những người sử dụng như thế nào, vi dụ như truy cập
11
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
console. truy cập tập tin và chương trình. Để vô hiệu hóa tất cả các truy cập này cho những người sử
dụng, bạn phải đánh dấu # vào đầu tất cả các dòng có tham chiếu tới pam_console.so trong thư mục
"/etc/pam.d" (nghĩa là bạn chuyển các dòng đó thành ghi chú (comment line). Đoạn script sau sẽ thực
hiện mánh lới một cách tự động. Đăng nhập như "root", tạo tập tin script disabling.sh (gõ disabling.sh)
và thêm các dòng sau vào bên trong:
# !/bin/sh
cd /etc/pam.d
for i in * ; do
sed '/[^#].*pam_console.so/s/^/#/' < $i > foo $$ mv foo $i
done
Làm script này có thể thực thi với lệnh sau và thi hành nó:
[root@deep /]# chmod 700 disabling.sh
[root@deep /]# ./disabling.sh
Việc này sẽ đánh dấu là dòng ghi chú (comment line) lên tất cả các dòng tham chiếu đến
"pam_console.so" trong tất cả các tập tin nằm trong thư mục /etc/pamd. Sau khi script được thi hành, có
thể xóa nó khỏi hệ thống.
3.2.4 Tập tin "/etc/inetd.conf"
Inetd cũng được gọi là "super server", sẽ nạp một chương trình mạng dựa trên một
yêu cầu từ một hệ thống mạng. Tập tin "inetd.conf" báo cho inetd biết cổng (port) nào
dùng để lắng nghe và server nào khởi động cho mỗi port. Việc đầu tiên cần xem xét là khi
mà bạn đặt hệ thống Linux của bạn lên bất kỳ mạng nào thì các dịch vụ (service) nào mà
bạn cần đưa ra. Các dịch vụ mà bạn không cần đưa ra nên vô hiệu hóa và gỡ bỏ, như vậy
bạn sẽ có rất ít điều lo ngại về nó, và những kẻ tấn công sẽ có ít cơ hội để tìm kiếm lỗ hổng
trên hệ thống của bạn. Nhìn vào tập tin "/etc /inetd.conf" để xem những dịch vụ nào mà nó
được cung cấp bởi chương trình inetd của bạn. Vô hiệu hóa những gì mà bạn không cần
bằng cách thêm một dấu # ở ngay đầu dòng, và sau đó gửi đến tiến trình inetd của bạn một
#cfinger stream tcp nowait root /usr/sbin/tcpd in.cfingerd
#systat stream tcp nowait guest /usr/sbin/tcpd /bin/ps -auwwx
#netstat stream tcp nowait guest /usr/sbin/tcpd /bin/netstat -f inet
#auth stream tcp nowait nobody /usr/sbin/in.identd in.identd -| -e -o
# End of inetd.conf
Ghi chú: Đừng quên gửi tới tiến trình inetd một tín hiệu SIGHUP (killall -HUP inetd) sau khi thực
hiện các thay đổi trên tập tin inetd.conf. Các dịch vụ kích hoạt trên một host được chọn phụ thuộc vào
các chức năng mà bạn muốn host cung cấp. Các chức năng có thể hỗ trợ dịch vụ mạng được chọn,
các dịch vụ khác được host trên máy tính này, hay việc phát triển và bảo trì của hệ điều hành và các
ứng dụng.
[root@deep /]# killall -HUP inetd
Bước 4:
Một biện pháp bảo mật nữa mà bạn có thể áp dụng để bảo mật tập tin "inetd.conf" là đặt nó không thay
đổi, dùng lệnh chattr. Để đặt tập tin không thay đổi gì, thi hành lệnh sau:
[root@deep /]# chattr +i /etc/inetd.conf
Việc này sẽ ngăn chặn bất kỳ sự thay đổi (xảy ra bất ngờ hay trong các trường hợp khác) với tập tin
"inetd.conf". Một tập tin với thuộc tính không thay đổi "i" sẽ làm cho tập tin không thể hiệu chỉnh, xóa
hay đổi tên, không có mối liên kết nào có thể được tạo cho tập tin này và không dữ liệu nào có thể được
ghi đến nó. Chỉ có một người có thể đặt hay xóa thuộc tính này là super-user root.
Nếu bạn muốn hiệu chỉnh tập tin inetd.conf bạn sẽ cần phải gỡ bỏ cờ hiệu không được thay đổi :
- Để gỡ cờ hiệu không được thay đổi, đơn giản thi hành lệnh sau:
[root@deep /]# chattr -i /etc/inetd.conf
3.2.5 TCP_WARPPERS
Mặc nhiên Red Hat Linux cho phép tất cả các yêu cầu dịch vụ. Dùng TCP_WARPPERS
thực hiện bảo mật các máy server của bạn để chống sự xâm phạm từ bên ngoài thì đơn giản
và dễ dàng hơn rất nhiều những gì bạn suy nghĩ. Từ chối tất cả các host bằng cách đặt
"ALL:ALL@ALL, PARANOID" trong tập tin "/etc/hosts.deny" và đồng thời liệt kê tường
minh danh sách các host đáng tin cậy đã được phép truy cập tới máy của bạn vào trong tập
tin "/etc/hosts.allow". Đây là cách cấu hình an toàn tốt nhất. TCP_WRAPPERS được điểu
khiển từ hai tập tin và việc tìm kiếm dừng lại ở lần thấy đầu tiên.
Chương trình tcpdchk là trình kiểm tra cấu hình tcpd wrapper. Nó thăm dò cấu hình tcp
wrappepr và báo về tất cả các vấn đề hiện có hay vấn đề tiềm ẩn mà nó tìm ra được.
- Sau khi việc cấu hình hoàn tất, chạy chương trình tcpdchk.
[root@deep /]# tcpdchk
Ghi chú: Các thông điệp lỗi trông giống như thế này: warning: / etc / hosts.allow, line 6:
can't verify hostname: gethostbyname(win.openna.com) failed. Nếu nhận kiểu thông điệp
lỗi này, hãy kiểm tra trong tập tin cấu hình DNS để biết sự tồn tại của hostname.
Đừng để hiển thị các tập tin thông tin hệ thống. Nếu không muốn hiển thị các tập tin thông
tin hệ thống khi mọi người log-in từ xa, ta có thể thay đổi tùy chọn telnet trong tập tin
"/etc/inetd.conf" trông giống như thế:
telnet stream tcp nowait root /usr/sbin/tcpd in.telnetd -h
Thêm vào cờ hiệu "-h" ở cuối dòng lệnh sẽ cho daemon không hiển thị bất kỳ thông tin hệ
thống nào và chỉ hiện dấu nhắc login cho người sử dụng. Mẹo vặt này chỉ cần thiết nếu
dùng một telnet daemon trên máy server (khuyên dùng SSH).
3.2.6 Tập tin "/etc/host.conf"
Linux sử dụng một thư viện phân giải để lấy một địa chỉ IP tương ứng với một host name. Tập tin
"/etc/host.conf" chỉ rõ các tên được phân giải như thế nào. Các mục trong tập tin "etc/host.conf" để bảo
các thư viện phân giải các dịch vụ nào cần dùng, và sắp theo thứ tự nào để phân giải các tên.
Soạn thảo tập tin host.conf (vi /etc/host.conf) và thêm vào các dòng sau:
# Lookup names via DNS first then fall back to /etc/hosts.
order bind,hosts
# We have machines with multiple IP addresses.
14
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
multi on
# Check for IP address spoofing.
nospoof on
Tùy chọn order chỉ rõ thứ tự của các dịch vụ. Ví dụ mẫu này chỉ rõ ràng như việc phân giải đầu tiên
nên tham khảo các name server để phân giải một tên (name) và sau đó kiểm tra tập tin "/etc/hosts". Để
đạt hiệu quả cao và bảo mật tốt hơn thì nên đặt thư viện phân giải theo thứ tự đầu tiên là kiểm tra name
#tty2
#tty3
#tty4
#tty5
#tty6
#tty7
#tty8
15
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
Có nghĩa là root chỉ được phép login vào tty1. Đây là lời khuyên của chúng tôi, cho phép "root" chỉ
login vào môt thiết bị tty và dùng lệnh "su" để chuyển sang "root" nếu bạn cần nhiều quyền hơn. Các
thiết bị phải log-in như "root"
3.2.9 Các tài khoản đặc biệt:
Có một điều quan trọng là cần vô hiệu hóa tất cả các tài khoản mặc định của
nhà sản xuất mà không dùng trong hệ thống (một số tài khoản tồn tại mặc nhiên ngay cả
khi không cài đặt các dịch vụ liên quan trên máy server). Việc này nên được kiểm tra sau
mỗi lần nâng cấp hay cài đặt phần mềm mới. Linux cung cấp các tài khoản này cho các
hoạt động hệ thống khác nhau,có thể không cần nếu các dịch vụ không được cài đặt trên hệ
thống server. Nếu không cần các tài khoản nào, thì xóa chúng. ta có càng nhiều tài khoản
thì việc truy cập hệ thống sẽ dễ dàng hơn. Để xóa người sử dụng trên hệ thống, dùng lệnh:
[root@deep /]# userdel username
- Để xóa nhóm người sử dụng trên hệ thống của bạn, dùng lệnh:
[root@deep /] # groupdel groupname
Bước 1:
Gõ các lệnh sau trên máy terminal của bạn để xóa các người sử dụng được liệt kê bên
dưới:
[root@deep /]# userdel adm
[root@deep /]# userdel Ip
[root@deep /]# userdel sync
[root@deep /]# userdel shutdown
tập tin này, mà nó là nguồn tấn công xoay quanh việc xóa "/etc/passwd", "/etc/group" hay
"/etc/gshadow".
- Để đặt bit không thay đổi trên các mật khẩu và các nhóm tập tin , dùng lệnh sau:
[root@deep /[# chattr +i /etc/passwd
[root@deep /[# chattr +i /etc/shadow
[root@deep /[# chattr +i /etc/group
[root@deep /[# chattr +i /etc/gshadow
Ghi chú: Trong tương lai, nếu có ý định thêm hay xóa các người sử dụng, tập tin passwd,
các nhóm người sử dụng, hay các tập tin group, thì phải gõ bỏ bit không làm thay đổi trên
tất cả các tập tin đó, nếu không sẽ không thể thay đổi được gì. Nếu như ta cũng có dự định
cài đặt một chương trình RPM sẽ tự động thêm một người sử dụng mới vào các tập tin
passwd hay group đã đặt bit không thay đổi, ta sẽ nhận được một thông điệp lỗi suốt quá
trình cài đặt, khi không gỡ bỏ bit không làm thay đổi từ các tập tin đó.
3.2.10 Ngăn chặn bất kỳ người sử dụng nào chuyển thành root bằng lệnh "su".
Lệnh su cho phép trở thành những người sử dụng tồn tại trên hệ thống, Ví dụ có thể trở thành
"root" tạm thời và thi hành các lệnh như một super-user "root". Nếu không muốn bất kỳ ai chuyển thành
root hay hạn chế "su" với một số người sử dụng nào đó, ta thêm vào hai dòng như sau vào đầu tập tin
cấu hình "su" trong thư mục "/etc/pam.d". Nên giới hạn những người được phép chạy lệnh "su" để thành
tài khoản root.
Bước 1:
Soạn thảo tập tin su (vi /etc/pam.d/su) và thêm vào hai dòng sau vào phía trên đầu tập tin:
auth sufficient /lib/security/pam_rootok.so debug
auth required /lib/security/pam_wheel.so group=wheel
Sau khi thêm vào các dòng trên, tập tin "/etc/pam.d/su" sẽ trông giống như thế này:
#%OAM-1.0
auth sufficient /lib/security/pam_rootok.so debug
auth required /lib/security/pam_wheel.so group=wheel
auth required /lib/security/pam_pwdb.so shadow nullok
account required /lib/security/pam_pwdb.so
password required /lib/security/pam_cracklib.so
Adding password for user vicki
-c to file mi
Sau khi chy dũng lnh trờn, trong th mc hin ti s xut hin file users vi ni dung nh
sau:
vicki:JNSQVx3F3/n0c
File lu username v mt khu cú dng nh sau:
<username1>:<encrypted-password1>
<username2>:<encrypted-password2>
...
<usernamen>:<encrypted-passwordn>
Password thng c mó húa bng thut toỏn DES(Data Encryption Standard).
DES c dựng rt ph bin trờn Unix/Linux(*nix), c bit l trong cỏc files
/etc/passwd hoc /etc/shadow. DES rt khú b crack.
Ngoi cỏch encrypt password bng htpasswd nh trờn, cng cú th dựng Perl code
sau encrypt:
...
$encpass = &encrypt($password);
...
sub encrypt {
my($plain) = @_;
my(@salt);
@salt = ('a'..'z', 'A'..'Z', '0'..'9', '.', '/');
srand(time() ^ ($$ + ($$ << 15)) );
return crypt($plain, $salt[int(rand(@salt))] . $salt[int(rand(@salt))] );
}
18
an toµn vµ b¶o mËt th«ng tin trªn linux HÖ thèng b¶o mËt vµ ph¸t hiÖn x©m nhËp m¹ng (Nids)
Bước 2: tạo 1 file .htaccess với nội dung như sau:
AuthName "Khu vực cấm"
AuthType Basic
websites không tốt, phải hàng giờ để WWWHack hoặc Brutus hoàn thành nhiệm vụ.
WWWHack và Brutus làm việc như thế nào? DES(Data Encryption Standard) dường như
rất khó bị crack, chỉ có một cách duy nhất và cũng là dễ nhất là dùng tự điển. WWWHack
và Brutuslàm việc gần giống như nhau. Chúng sẽ chọn một password bất kì trong tự điển,
sau đó gởi đến website. Nếu nhận được HTML status code 401 - Authorization Required,
"Access Denied", "Enter your password again" có nghĩa là password không đúng, chúng sẽ
thử lại với một password khác có trong tự điển. Nếu nhận được HTML status code 200
OK, ... có nghĩa là password đúng, hay nói cách khác là đã bị crack.
19
an toàn và bảo mật thông tin trên linux Hệ thống bảo mật và phát hiện xâm nhập mạng (Nids)
3.2.13 XWindows Security
Motivation / introduction.
Tính bảo mật của XWindows rất kém. Trên một mạng máy tính Unix, bất cứ ai
cũng có thể kết nối và mở một màn hình X, đọc các cú gõ phím, chụp trạng thái màn
hình, chạy các ứng dụng không đợc bảo vệ...Dù rằng đấy là những sự việc đợc cảnh
báo nhiều trong thế giới bảo mật Unix.
How open X displays are found.
Làm thế nào để mở một cửa sổ XWindows từ xa? Nếu Server không bị Disabled
XWindows thì ta chỉ việc gõ lệnh:
$ xhost +
Cụ thể có thể kết nối đến một Server đơn lẻ với màn hình XWindows bằng lệnh:
$ xhost + ZZZ.ZZZ.ZZZ.ZZZ
Z là địa chỉ IP hay Hostname của Server mà bạn Connect. Sự điều khiển truy nhập có
thể đợc chấp nhận khi phát lệnh:
$ xhost -
Trong câu lệnh trên không có Host, nhng một kết nối đến local-host có thể đợc thiết
lập. Nếu Display chạy ở trạng thái "xhost -". Thì ta đang ở trạng thái an toàn từ những
chơng trình, cũng nh hớng tới những màn hình XWindows cha đợc bảo vệ. Bạn có thể
kiểm tra sự truy nhập của màn hình X của bạn bằng cách gõ "xhost" từ Shell lệnh.
Mặc định các Server chạy X đều bị vô hiệu hoá quyền điều khiển truy nhập. Dễ dàng
Những cửa sổ Xterm thì hơi khác. Bạn không thể chỉ rõ tên cũng nh sau đó dump nó
xuống. Tuy nhiên để dump Xternm bạn gõ lệnh:
$ xwd -name xterm
Toàn bộ cửa sổ X và Xternm sẽ đợc dump xuống và đọc bởi xwud.
Snooping techniques - reading keyboard
Nếu có thể kết nối đến một màn hình. Ta cũng có thể log vào hệ thống cũng nh
có thể chộp đợc những cú nhấn phím trên X Server. Một chơng trình lu hành trên
mạng, gọi xkey. Chơng trình đó có tên ttysnoop.c
Nh đã nói, các Hacker còn có thể đọc các cú nhấn phím của các cửa sổ đặc biệt.
Chẳng hạn nh cửa sổ ID đặc biệt của Root có thể đợc tóm bởi cách gọi hàm
XquerryTree(). Thờng thì Windows Manager thờng đợc dùng để điều khiển
Windows-ID, cũng nh những cú nhấn phím trong những khoảng thời gian xác định.
Việc sử dụng Windows Manager kết hợp với chức năng Xlib, những cú nhấn phím có
thể đợc tóm và KeySyms có thể đợc biến chuyển vào những đặc tính bởi cách tiếp tục
gọi đến Xlookstrin. Thậm chí hacker có thể gửi Keysims đến cho một cửa sổ. Hacker
không chỉ rình mò trên các hoạt động của nạn nhân, còn có thể gửi những sự kiện bàn
phím tới các quá trình, tơng tự nh là dùng bàn phím trên chính máy đó vậy!. Hacker
có thể đọc và ghi các sự kiện gõ phím của một cửa sổ Xtern từ xa.
Trojan X clients - xlock and X based logins
Bạn có nghĩ đến một chơng trình thích hợp hơn để thiếp lập một chú ngựa thành
Trojan chop mật khẩu tốt hơn xlock? Với vài dòng thêm vào xlock.c , password mỗi
ngời dùng sử dụng phiên bản Trojan biến thể của xlock có thể đợc lu giữ trong một
file và đợc sử dụng sau này bởi các Hacker. Nếu một User có một th mục Home
Directory có thể viết (./home) trong biến môi trờng đờng dẫn của mình, thì rất dễ bị
tấn công kiểu này. Để lấy đợc Password của họ hacker chỉ việc đặt phiên bản Xlock
biến thể (Trojan) vào Home Directory của họ và chờ hứng Password thôi. Thờng thì
trong trờng hợp này User không biết đợc rằng mật khẩu của mình đã bị tóm. Các biến
thể mang tính Trojan của Xlock cũng nh các chơng trình khác nh login...Có rất nhiều
trên các Site Hacking Unix.
3.2.14 TNG CNG AN NINH CHO KERNEL
Mt vi cụng c sa i kernel c s dng rng rói l LIDS (Linux Intrusion Detection
System), Medusa, ...
3.2.15 AN TON CHO CC GIAO DCH TRấN MNG
Cú rt nhiu dch v mng truyn thng giao tip thụng qua giao thc vn bn
khụng mó hoỏ, nh TELNET, FTP, RLOGIN, HTTP, POP3. Trong cỏc giao dch gia
ngi dựng vi mỏy ch, tt c cỏc thụng tin dng gúi c truyn qua mng di hỡnh
thc vn bn khụng c mó hoỏ. Cỏc gúi tin ny cú th d dng b chn v sao chộp
mt im no ú trờn ng i. Vic gii mó cỏc gúi tin ny rt d dng, cho phộp ly
c cỏc thụng tin nh tờn ngi dựng, mt khu v cỏc thụng tin quan trng khỏc. Vic s
dng cỏc giao dch mng c mó hoỏ khin cho vic gii mó thụng tin tr nờn khú hn v
giỳp bn gi an ton cỏc thụng tin quan trng. Cỏc k thut thụng dng hin nay l IPSec,
SSL, TLS, SASL v PKI. Qun tr t xa l mt tớnh nng hp dn ca cỏc h thng UNIX.
Ngi qun tr mng cú th d dng truy nhp vo h thng t bt k ni no trờn mng
thụng qua cỏc giao thc thụng dng nh telnet, rlogin. Mt s cụng c qun tr t xa c
s dng rng rói nh linuxconf, webmin cng dựng giao thc khụng mó hoỏ. Vic thay th
22
an toàn và bảo mật thông tin trên linux Hệ thống bảo mật và phát hiện xâm nhập mạng (Nids)
tt c cỏc dch v mng dựng giao thc khụng mó hoỏ bng giao thc cú mó hoỏ l rt khú.
Tuy nhiờn, bn nờn cung cp vic truy cp cỏc dch v truyn thng nh HTTP/POP3
thụng qua SSL, cng nh thay th cỏc dch v telnet, rlogin bng SSH
3.2.16 Open SSH
Gii thiu.
Open SSH l mt chng trỡnh mó ngun m (Open Source) c s dng
Encrypt (mó hoỏ) cỏc giao dch gia cỏc Host vi nhau bng cỏch s dng Secure Shell
(SSH). Nú l mt s thay th an ton cho nhng chng trỡnh c s dng kt ni
nh: Telnet, rlogin, rsh...Bi nú luụn luụn Encrypt tt c cỏc giao dch, n i, che du User
v Password c s dng cho nhng phiờn ng nhp t xa. Sau khi phiờn ng nhp
c thc hin, nú s tip tc Encrypt tt c nhng d liu giao dch gia 2 Host.
D ỏn OpenSSH c phỏt trin da trờn nn tng ca d ỏn Open BSD (mt OS thuc h
Unix). Nú c thit k s dng nhng thut toỏn mó hoỏ mnh nõng cao tớnh an
23
an toàn và bảo mật thông tin trên linux Hệ thống bảo mật và phát hiện xâm nhập mạng (Nids)
tr lờn an ton. Di õy l mt s tớnh ni bt:
Kh nng mó hoỏ mnh bi vic s dng chun mó hoỏ 3 DES v Blowfish: C 2 chun
mó hoỏ trờn u uc cung cp min phớ v s dng rng rói nhiu nc trờn th gii.
3DES cung cp kh nng mó hoỏ chng thc thi gian. Blowfish cung cp kh nng mó
hoỏ nhanh hn. Cng nh nhng chun mó hoỏ khỏc c 2 chun nờu trờn u cung cp kh
nng mó hoỏ cỏc d trc khi nú c a vo ng truyn mt cỏch an ton.
Kh nng chng thc mnh bi vic s dng cỏc c ch Public Key, OPTs (One Time
Password), Keberos: Cú tỏc dng bo v chng li tớnh d tn thng trong quỏ trỡnh
chng thc bi vic khai thỏc v s dng cỏc k thut nh: IP Spoof, DNS Spoof, Fake
RouterCú 4 phng phỏp chng thc c Open SSH s dng :
- Ch chng thc Public Key
- S chng thc Host bi vic s dng Public Key kt hp vi .rhost
- S chng thc da trờn OPTs kt hp vi s/key
- S chng thc da trờn c ch Keberos
Mó hoỏ giao thc X11 cho vic s dng X Windows: Mó hoỏ d liu trong quỏ trỡnh s
dng X Windows gia 2 Host. c s dng chng li nhng cuc tn cụng t xa
nhm vo xterm nh Snooping, Hjacking
Mó hoỏ cho quỏ trỡnh chuyn i cng (Port Forwarding): Cho phộp quỏ trỡnh chuyn
i cỏc Port TCP/IP ti mt h thng khỏc thụng qua mt kờnh c mó hoỏ. Nú c s
dng cho nhng giao thc Internet chun khụng cung cp kh nng mó hoỏ d liu trờn
ng truyn nh: SMTP, POP, FTP, Telnet
i din chuyn tip cho nhng ng nhp vo cỏc mng n: Mt Key chng thc
ca ngi dựng cú th v thng c lu gi trờn PC ca h, nú cú th tr thnh mt
trm i din chng thc. Khi ngi s dng h thng truy cp t mt h thng mng
khỏc. Kt ni ca h s c chuyn ti cho trm i din chng thc ny. Nú cú tỏc dng
cho phộp ngi s dng truy cp n h thng ca bn mt cỏch an ton t bt k h thng
no.
Nộn d liu: Cung cp kh nng nộn d liu mt cỏch an ton. Nú rt cú ý ngha trờn
- Bn dựng vi, emacshay bt c trỡnh son tho vn bn no m bn mun m
/etc/init.d/xinet.d
- Tỡm on service login xoỏ chỳng i. Ghi li mi s thay i v thoỏt trỡnh son tho.
- Khi ng li xinetd.d Deadmon : /etc/init.d/xinet.d restart
- Nu cú th bn hóy vụ hiu hoỏ luụn Telnet Service bng cỏch trờn. Sau ú thay th
chỳng bng Open SSH.
Chỳng ta ó tỡm hiu qua nguyờn lý hot ng ca r Service. Bõy gi chỳng ta s
tỡm hiu v nguyờn lý hot ng ca Open SSH. iu u tiờn khng nh l : Open SSH
cung cp mt c ch chng thc khỏ an ton bi vic s dng nhng Public Key. Cỏc
Public Key li tip tc s dng cỏc Public Key hay Private Key cho s chng thc an ton.
Cỏc Private Key ch c s dng bi ngi dựng, cũn Public Key cú th c s dng
bi mi ngi . Mun Open SSH to ra cỏc DSA Private/Public Key bn dựng lnh:
shh-keygen -d
Cỏc DSA Private Key thng c lu tr /root/.ssh/id_dsa file. Cũn cỏc DSA Public
Key thng c lu tr /root/.ssh/id_dsa.pub Cỏc Public Key cn phi c i tờn
v Copy n th mc thớch hp trờn h thng xa mun s dng Open SSH. Di õy lit
kờ v trớ cng nhng Public Key m Open SSH s dng trong quỏ trỡnh chng thc:
SSH Version 2 Keys Local System Default Location Remote Host Location
Private Key $HOME/.ssh/id_dsa
Public Key $HOME/.ssh/id_dsa.pub $HOME/.ssh/authorized_keys2
SSH Version 1 Key Local System Default Location Remote Host Location
Private Key $HOME/.ssh/identity
Public Key $HOME/.ssh/identity.pub $HOME/.ssh/authorized_keys
Nhng file quan trng c Open SSH s dng xỏc nh nhng Public Key:
- $HOME/.ssh/known_hosts: Danh sỏch cỏc Public Key cho tt c cỏc Host cú User ng
nhp. Thng thỡ cỏc danh sỏch cỏc Host Public Key c lit kờ /etc/ssh_known_hosts
- /etc/ssh_known_hosts: Cha danh sỏch cỏc RSA Generated Public Key cho tt c cỏc
Host m h thng c bit. Bt c Host no mun ng nhp n h thng u phi cú
Public Key c lit kờ trong file ny. Admin trờn h thng ca bn cn phi lit kờ cỏc
Public Key ca nhng ngi s dng trong h thng mng ú