Mục lục
Mục chọn Để.............................................................................................15
Máy tính có nhiều ứng dụng quan trọng, hệ thống máy tính gồm 2 phần chính
đó là phần cứng và phần mềm............................................................................46
1
Lời nói đầu
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang trên đà phát triển do vậy
đỏi hỏi ngời cán bộ không những chỉ biết đơn thuần về kiến thức lý thuyết đã học
mà còn phải biết áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế sản xuất nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế cao cho xã hội. Vì vậy thực tập là một quá trình rất quan trọng
trong việc đào tạo cán bộ trong nhà trờng có năng lực kỹ thuật, giúp cho sinh
viên làm quen vơí những khó khăn trong thực tế sản xuất, củng cố hệ thống hoá
những kiến thức đã học vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất.
Sau một thời gian làm việc khẩn trơng nghiêm túc bản báo cáo của em đã đợc
hoàn thành.
Tuy đã hết sức nỗ lực trong việc nghiên cứu và học tập để viết thành báo cáo
này. Nhng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót. Em kính
mong các quý thầy, cô giáo tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em để em có thể trở thành
một sinh viên hoàn thiện hơn, khi ra trờng sẽ trở thành một ngời có năng lực
chuyên môn cao.
Bài báo cáo gồm có 3 phần:
Phần 1: tin học văn phòng.
Phần 2: cấu trúc máy tính và bảo trì.
Phần 3: mạng máy tính và Internet.2
Phần I: tin học văn phòng
Tin học văn phòng là một ứng dụng thông dụng và rộng rãi nhất của nghành
tin học. Nó có vai trò rất lớn trong các nghành kinh tế, văn hoá chính trị... trong tất
cả các lĩnh vực của cuộc sống.
- Cách1: Trên cửa sổ màn hình ta nhấn chuột vào thực đơn Strat\program\Mcrosoft
Word. Lúc này cửa sổ soạn thảo văn bản Word xuất hiểntên màn hình.
- Cách 2: ta nhấn chuột vào biểu tợng Microsoft Word.
-Cách 3: trên cửa nhấn chuột trái vào new\Mcrosoft Word.
Nếu máy của bạn đã cài office thì bằng một trong 3 cách trên thì bạn có thể khởi
động đợc chơng trình Word để làm việc.
1.2 thoát khỏi Micosoft Word.
Khi soạn thảo xong văn bản, bạn muốn thoát khỏi chơng trình Word. Thì ta
có các cách sau:
- Cách 1: nháy chuột vào nút phía bên trái của cửa sổ màn hình.
- Cách 2: chọn mục file\exit.
- Cách 3: ta nhấn tổ hợp phím (Alt+F4).
1.3. Mở một tài liệu trong Micosoft Word.
4
Khi vào đợc chơng trình Word màn hình xuất hiện. Lúc này ta có thể làm
việc với một tài liệu mới hay một tài liệu đã có sẵn trên đĩa, tuỳ vào yêu cầu công
việc của mình. Nên ở đây, có thể chia ra 2 trờng hợp đó là: mở một tài liệu đã có
sẵn trên đĩa và mở một tài liệu mới.
1.3.1. Mở một tài liệu đã có sẵn trên đĩa.
Chọn biểu tợng (open). Hoặc vào thực đơn file\open, nhấn tổ hợp phím
(ctrl+O).
Nếu tài liệu bạn cần mở lại ở trên đĩa khác hoặc th mục khác. Bạn chọn đĩa
hoặc th mục rong khung Look in, nháy đúp vào th mục cần thiết để mở các th mục
con của nó. Xuất hiện hộp thoại open với danh sách các tài liệu trong File name
đợc sắp xếp theo thứ tự từ A,B,...đến Z. Bạn chọn tệp cần thiết rồi chọn open (hoặc
nháy đúp vào tệp đó).
Word còn có cách mở tài liệu khác. chọn th mục file xuất hiện thực đơn trải
xuống với các danh sách 4 tài liệu mới làm gần nhất ở phía dới. Bạn chọn file cần
thiết từ danh sách này. Danh sách các tài liệu này có thể nhiều hơn tuỳ thuộc vào
việc cài đặt.
giấy, hộp thoại sẽ xuất hiện.
6
Trong khung Paper Site: nhấp vào nút , một thực đơn trải ra, bạn chon
khổ giấylà A4.
Thông thờng, các văn bản thờng in trên giấyA4 với width là 21cm và
Height là 29.7cm.
* Căn chỉnh lề văn bản (MARGINS)
Vào thực đơn file / page setup / margins
Để giới hạn phạm vi soạn thảo của văn bản trong trang giấy bạn cần phải
đặt lề của trang giấy sao cho phù hợp. Lề của trang giấy đợc xác định bằng các đề
mục:
top: Lề trên của trang in, trong hình là 2 cm.
Bottom: Lề dới của trang in là 2.5 cm.
Left: Lề dới của trang in là 2.5 cm.
Right: Lề phải của tang in là 2 cm.
Gutter: khoảng cách dùng để đóng gáy sách.
Trang giấy mặc định ở chế độ dọc Portrais
Nhấp vào Landscape để quay lại trang giấy
* Trình bày chữ(font)
Bình thờng thì bạn bôi đen văn bản, sau đó dùng các nút công cụ định dạng,
căn chỉnh phông chữ, cỡ chữ trên thanh công cụ (Xem ở mục 2.1 các nút chức
năng trên thanh công cụ).
Cách khác là bạn vào thực đơn Format/ Font để hiện.
7
1.6 Soạn thảo văn bản
Khi soạn thảo văn bản phải biết đợc chức năng của các phím trên bàn phím
và nguyên tắc gõ tiếng việt:
Khi mở tài liệu soạn thảo gõ tài liệu một cách bình thờng khi gặp biên bên
phải WinDown tự động đa con trỏ bàn phím xuống đầu dòng.
Khi cần di chuyển con trỏ ta dùng tổ hợp phím 4 mũi tên, nếu muốn di
1.7 Các thao tác trên văn bản.
1.7.1 chỉnh phông chữ văn bản.
chọn kiểu chữ văn bản cần thể hiện, chọn khoảng cách các ký tự trong đoạn văn
bản. Chọn văn bảncần chỉnh phông chữ sau đó kích chuột vào format\ font xuất
hiện trên màn hình hộp thoại:
Tại phiếu font:
Font: kiểu phông chữ, Underline: kiểu chữ ghạch chân, color: màu chữ,
Strike Through: chữ bị ghạch ngang đơn, Duoble Strike Through: chữ bị ghạch
chân ngang đôi, Superseript: không cho đại diện, Subseript: chỉ số, Small
Caps: chữ hoa nhỏ, All caps: chữ hoa to, Hidden: không cho hiện, Font Syle:
kiểu chữ, Site: kích thớc chữ.
Tại phiếuchọn Charracter Spacing:
9
Spacing: thay đổi khoảng cách giữa các ký tự, Expended: ký tự đợc dãn ra
tạimục by, Condensed: ký tự đợc nén vào tại mục by, Position: thay đổi khoảng
cách giữa các dòng, Raised: nâng dòng văn bản lên, Lowerd: hạ các dòng văn
bản xuống. Kích chuột vào OK.
1.7.2. Chỉnh Paragraph cho đoạn văn:
Định dạng khoảng cách giữa các hàng, các đoạn văn. Lựa chọn đoạn văn
cần chỉnh, kích chuột vào menu format\Paragaph màn hình xuất hiện:
*chọn phiếu Indents And Spacing:
+ Alignment: căn lề cho đoạn văn, Letf: Căn lề cho đoạn văn bản,
Center : căn vào giữa dòng cho văn bản, Right: căn thẳng phía phải cho đoạn
văn, Justify: căn thẳng hai lề cho đoạn văn bản.
+ Indentation : Đặt lề cho đoạn văn bản, ở trong mụcnày có các tuỳ
chọnmà bạn lựa chọn cho phù hợp.
+ Spacing: căn khoảng cách giữa các đoạn và các dòng.
Before: khoảng cách phía trớc của mỗi đoạn văn bản, Apter: khoảng cách
phía sau của mỗi đoạn văn bản, Line Spacing: căn khoảng cách giữa các hàngn
1.9 ẩn hiện thanh thớc (ruler).
Thể
hiện độ chính xác của văn bản. Thớc đo mặc định của chơng trình dùng đơn vị là
Inches bạn có thể đổi đơn vị của thớc đo vầ hệ Centimeters cách vào thực đơn
Tools/ Otion, nhấp vào General, trong khung Measuremen Units chọn
Centimeters.
Bạn có thể cho thớc đo hiện ra hoặc ẩn đi bằng cách vào thực đơn View/ruler
II . các thao tác định dạng văn bản:
Word là bộ xử lý từ có định dạng, tức là sau khi nhập nội dung ta có thể quy
định hình thức trình bày cho các nội dung đó tuỳ ý. Hai yếu tố để định dạng cho
văn bản là định dạng ký tự (quy định hình dạng ký tự trong văn bản)và định dạng
đoạn văn (quy định hình thức trình bày cho từng văn bản).
Về cơ bản thuộc tính của ký tự bao gồm phông chữ, kiểu chữ( in đậm, in th-
ờng, nghiêng, ghạch chân, chỉ số trên, chỉ số dới), cỡ chữ tính theo chiều caocủa
ký tự và màu chữ.
Thuộc tính của đoạn bao gồm: lề trái, lề phải của đoạn, khoảng cách lùi vào
của dòng đầu tiên trong một đoạn, cách dóng đoạn (dóng trái, dóng phải, dóng
giữa và dóng đều hai bên) và khoảng cách các dòng trong đoạn.
Để định dạng cho các ký hay nhiều đoạn. Trớc tiên ta cần chọn các ký hay
các đoạn. Trong trờng hợp định dạng cho một đoạn thì chỉ cần đa con trỏ vào
trong phạm vi của đoạn đó.
Định dạng các thuộc tính của ký tự.
Font chữ, cỡ chữ, chọn kiểu chữ, Fontssyle: kiểu chữ bình thờng(Nomar),
chữ đậm (Ctrl +B), hoặc vào trên màn hình ở trên thanh thực đơn, chữ in
nghiêng (Ctrl+I) hoặc vào , nếu cần vừa in nghiêng vừa in đậm thì ta cung
một lúc vào hai thao tác trên.
Định dạng các thuộc tính của đoạn:
12
Trớc hết chọn đoạn văn bản cần định dạng. Sau đó thì mình sẽ định dạng
những gì mà mình cho là phù hợp với văn bản yêu cầu.
- Căn thẳng hai bên
- Chuyển lề trái của cả
đoạn sang phải 1 Tab
- Chuyển lề trái của cả
đoạn sang trái 1Tab
- Chuyển lề trái của
đoạn sang phải 1Tab
dòng đầu vẫn ở vị trí cũ
Ctrl +L
Ctrl+E
Ctrl+R
Ctrl+J
Ctrl+M
Ctrl+Sift+M
14
Đánh dấu và đánh số đoạn:
Chọn Format
*Để đánh dấu đầu đoạn chọn Bulleted.
Chọn một trong các ký hiệu có sẵn. trờng hợp muốn dùng các ký hiệu khác
chọn Customize, sau đó chọn Bullet.., xuất hiện hộp thoại Symbol, bạn chọn
một trong các ký hiệu khác.
Chọn Font để thay đổi kích thớc các ký hiệu, chọn Color để thay đổi màu
các ký hiệu.
Mục chọn Để
Sử dụng phím tắt trong định dạng dữ liệu.
Ctrl+1 HIển thị hộp định dạng ô.
Ctrl+Shift+ ~ Chọn dạng số tự nhiên
Ctrl+Shift+$ Chọn dạng tiền tệ với hai số thập phân.
Ctrl+Shift+% Chọn dạng % làm tròn.
Ctrl+Shift+# Chọn dạng ngày tháng.
Ctrl+Shift+@ Định dạng thời gian.
Ctrl+Shift+! Chọn dạng số với hai sô thập phân và dấu cách
ba số.
Ctrl+Shift+& Đóng khung các cạnh ngoài.
Ctrl+Shift+ _ Huỷ bỏ đóng khung.
Ctrl+B Chữ in đậm
Ctrl+I Chữ in nghiêng.
Ctrl+U Chữ gạch chân.
Ctrl+5 Chữ in bỏ đờng gạch chân.
16
Ctrl+9 ẩn hàng.
Ctrl+Shift+9 Hiện lại các hàng bị ẩn.
Ctrl+0 ẩn cột.
Ctrl+Shift+0 HIện lạicác cột bị ẩn.
2.2 Sử dụng bảng định dạng trên thanh menu (Format).
Thanh công cụ Formating
Dùng để định dạng kiểu chữ, căn lề trên đó có các hộp định
dạng nh kiểu trình bày (Style) của paragraph, bảng chữ (Bold, Italic, Under
Line), căn lề (Align Left, Center, Align Ringht, Justify),
Cách sử dụng: Khi ta muấn định dạng kiểu chữ, cỡ chữ, căn lề ta chỉ
việc dùng trỏ chuột kích chọn vào các biểu tợng đó trên thanh công cụ
- Thay đổi kiểu chữ in đậm, in nghiêng, hay gạch chân, vữa in đậm in
nghiêng gạch chân
Bật tắt chữ đậm
trên).
Thanh công cụ vẽ
(Drawing).
18
Dùng để vẽ các hình ảnh vùng màu sắc theo ý muốn của ngời sử dụng
- Ruler (thớc đo): Dùng để căn chỉnh nội dung trên trang văn bản và cho
biết cách bố trí của dòng văn bản gồm các vị trí dùng Tab giới hạn trừ
lề trái, lề phải.
Ví dụ: thớc ngang
- Text Area( vùng soạn thảo văn bản): Đây là vùng lớn nhất dùng để
nhập nội dung văn bản.
- Các thanh cuộn: Gồm có thanh cuộn ngang (Horizontal Scroll Bar)
dùng để xem những phần văn bản bị che khuất theo chiều ngang và
thanh cuộn dọc ( Vertical Scroll Bar) dùng để xem những phần văn bản
che khuất theo chiều dọc.
- Status Line (dòng trạng thái): Cho biết trạng thái làm việc hiện thời nh:
Trang hiện đang chứa con trỏ (Page #), trang hiện tại/ tổng số trang,
dòng hiện tại v.v
III. Các thao tác chèn trong văn bản.
3.1 chèn ngắt trang cột (Break ).
- chèn ngắt trang, ngắt cột:
vào thực đơn: Insert \ Break
Hoặc dùng tổ hợp phím (Ctrl+Enter). Chọn Page Break : ngắt trang,
chọn Column Break: chọn ngắt cột.
3.2 Chèn số trang tự động:
văn bản đợc trình bày theo thứ tự, làm cho ngời đọc dễ hiểu, nên tốt nhất
ta nên chèn số trang tự động.
Vào Insert\Page Number: xuất hiện hộp thoại.
19
Chọn vị trí đặt số trang( Alig Ment), các tuỳ chọn nh: left : đặt số
3.8 chèn chữ nghệ thuật (Word Art).
Cũng nh chèn tất cả các bức tranh hay ký tự khác, vào Insert \ Ficture\Word
Art. Chọn kiểu chữ. Hay mình viết vào ô rồi nhấn OK.
3.9 Chèn Textboxx.
Vào Insert\ Textbox, sau đó viết chữ vào trong text box đó.
3.10. Chèn công thức toán học xã hội.
Vào Insert\ Ocject\ Mircisoft Word Equaition 3.0. lúc này có cá công thức hiện
ra trên màn hình.
3.11. Tạo tiêu đề trên d ới cho văn bản.
vào Insert\ (Header And Footer).
Sau đó xuất hiện hai khung dài để viết chữ tiêu đề lên đó, nếu là header thì là tiêu
đề trên còn Footer là tiêu đề dới.
21
IV. Bảng biểu.
4.1 Tạo bảng
kích chọn biểu tợng Insert Table trên thanh công cụ, kích chọn ô đầu kéo sang ô
bên phải để chọn số cột xuống dới để chọn số hàng cuối cùng nhả nút chuột.
Nếu số cột lớn hơn 12, thì ta chọn Table\ Insert\ table, có thể gõ và chọn số hàng
trong ô number of column, gõ và chọn số hàng trong ô Number of rows. Sau đó
nhấn OK.
4.2 Đánh dấu bôi đen các thành phần của bảng (Select Oject)
dùng chuột đa vào một ô trong bảng làm sao cho trỏ xuất hiện mũi tên, hoặc
dùng tổ hợp phím Ctrl+A, rồi di chuột đến toàn bộ bảng hay đến ô mà ta cần
định dạng.
4.3 Thao tác xoá dòng và cột trong bảng (Delete Rows column-
Table.
Đa trỏ chuột vào ô, cột, bảng cần xoá(chọn bôi đen), rồi vào chuột trái
bấm Delete, hay dùng bàn phím Delete.
4.4. thao tác chèn hàng, cột, dòng, table(Insert- Rows-Column-
Table.
4.10 .Tạo tiêu đề cho bảng trên nhiều trang (header Repeat).
Các bảng lớn từ 2 bảng trở lên, mỗi khi sanng trang, để tránh phải gõ lại tiêu
đề (tên các cột), bạn làm nh sau:
- Chọn các hàng văn bản ở đầu bảng để làm tiêu đề cho bảng.
- Chọn mục Table\Heading Rows Repeat. Văn bản đợc chọn làm tiêu đề
sẽ tự động lặp lại mỗi khi sang trang ( nhng khôngcó tác dụng khi bạn tự động
sang trang hoặc tự tách bảng). Bạn chỉ thấy tiêu đề lặp lại khi chọn biểu tợng Print
Preview ( kính lúp) hoặc ở chế độ Page Layout, hoặc in ra trang giấy.
4.11. Sắp xếp dữ liệu:
sắp xếp dữ liệu là công việc mà trong một bảng cần phải có khi ngời quản lý
làm việc. Giúp cho việc tìm kiếm hay lọc dữ liệu một cách dễ dàng.
Trớc hết ta tạo bảng, ví dụ nh:
Họ tên Ngày sinh Nghề nghiệp
Trần Minh 12/6/82 Kỹ s tin học
Hoàng Khiên 9/8/82 Kỹ S tin học
Đậu Trung 20/10/76 Giáo viên
Bôi đen bảng rồi vào thực đơnTable \ Sort.
Trong khung này nếu chọn Sort by chọn Tên chọn Ascending để sắp xếp
tăng dần, nhấp OK. Sẽ có kết quả mong muốn.
Nếu muốn sắp xếp giảm dần nhấp vào Descending.
4.12. Một số tính toán đơn giản trên bảng trong Word.
24
Word thể thực hiện những tính toán trong bảng. Các bớc nh sau:
- Đa con trỏ về ô kết quả. Dùng thực đơn chọn mục Table\ Formula, lúc này tấ
cả các công thức đã đợc liệt kê. không dùng thực đơn, bấm Ctrl+F9, và gõ công
thức vào trong cặp ngoặc nhọn, sau đoâns phím F9 để biết kết quả.
4.13. Một số điều chỉnh đối với Data in Cells Table in page.
- Thay đổi kích thớc của cả bảng: chế độ xem văn bản là Print Layout, về
chế độ bất kỳ của bảng, đa trỏ chuột vào góc phải dới của bảng cho xuất
hiện ô vuông nhỏ, trỏ chuột vào ô này cho xuất hiện mũi tên xuất hiện