Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện sự chỉ của Lãnh đạo Nhà trường về biên soạn tập bài giảng dành cho
đối tượng Dược sĩ trung cấp, nội dung giảng dạy môn học này trong toàn trường đúng
theo chương trình chi tiết đào tạo môn thực vật được thẩm định và phê duyệt (Ban hành
kèm theo Quyết định 1931/QĐ – THYT, ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Hiệu trưởng
trường THYT Quảng Ngãi). Tập thể giáo viên của Tổ môn Y tế Cộng đồng tổ chức biên
soạn tập bài giảng này với mục đích đã nêu trên. Tập bài giảng môn thực vật biên soạn gồm các bài học với số tiết học tương ứng
theo chương trình của Nhà trường đã thẩm định và phê duyệt, mỗi bài có cấu trúc gồm:
mục tiêu học tập, nội dung và phần lượng giá.
Đây là tài liệu chính thức để giảng dạy cho học sinh, để học sinh làm tài liệu ôn thi
và thi tốt nghiệp và là tài liệu để quí đồng nghiệp tham khảo khi cần đến kiến thức của
môn học này.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng với kiến thức có hạn, tài liệu tham khảo không
nhiều, kinh nghiệm còn khiêm tốn nên chắc chắn tập bài giảng khó tránh khỏi sai sót,
chúng tôi rất mong Quí đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tập bài giảng tái bản lần sau
hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Người biên soạn
10 Thực hành bài tập tổng hợp 00 04 04
Kiểm tra định kỳ 02 02
Tổng cộng 37 40 77
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
3
BÀI 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT DƯỢC
A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
11. Trình bày được định nghĩa, vai trò của thực vật đối với thiên nhiên và ngành
Dược.
1.2. Nêu được các phần của Thực vật dược.
1.3. Kể được sơ lược lịch sử môn Thực vật dược.
1.2. Về kỹ năng:
Vận dụng được ý nghĩa của từng phần của môn thực vật dược vào quá trình học
CO
2
trong không khí, nước và muối khoáng hoà tan trong nước hấp thụ được từ rễ cây
để tổng hợp nên những chất hữu cơ phức tạp như protid, glucid, lipid Chính nhờ các
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
4
chất hữu cơ đó các sinh vật mới có chất dinh dưỡng để sinh sống và con người đã sử
dụng biết bao nhiêu sản phẩm từ thực vật như rau xanh, tinh bột, đường, dầu ăn, sợi
bông, cao su, gỗ, chè, cà phê, thuốc, hoa, quả để phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
Còn các cây không có chất diệp lục cũng rất quan trọng vì nó phân huỷ các chất
hữu cơ tổng hợp thành những chất hữu cơ, vô cơ ban đầu để cây có diệp lục hấp thụ
được. Sự phân giải này không những thể hiện trong quá trình hô hấp của sinh vật mà còn
thể hiện trong quá trình thối rữa của các sinh vật và cây cỏ có khi chết, làm cho các vi
khuẩn, nấm mốc trú ngụ trên mặt đất hoạt động. Sự phân giải này càng mạnh thì đất
càng nhiều màu mỡ để giúp cho cây có diệp lục phát triển xanh tốt.
2.2. Đối với ngành Dược:
Từ lâu loài người đã biết sử dụng các cây cỏ hoang dại để làm thuốc chữa bệnh.
Tổ tiên ta đã dùng toa căn bản gồm 10 cây Gừng, Sả, Cỏ tranh, Rau má, Cỏ mần trầu, Ké
đầu ngựa, Mơ tam thể, Cỏ nhọ nồi, Cam thảo nam và vỏ quả Quýt để chữa một số bệnh
thông thường.
Trong y học cổ truyền dân tộc dùng nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật như
Ngải cứu, Ích mẫu, Mã đề, Kinh giới.
2.3. Đối với con người : mọi sinh hoạt của con người hầu như dựa vào thực vật để góp
phần phát triển kinh tế quốc dân cụ thể như:
- Cung cấp O
2
cho con người hô hấp.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm
phần của đất đáp ứng cho từng cây thuốc.
3. 7. Cổ sinh thực vật:
Là môn khoa học chuyên nghiên cứu di tích của những thực vật sống trong thời đại
địa chất đã qua.
4. Sơ lược lịch sử môn Thực vật:
Thực vật học có lịch sử từ khi loài người xuất hiện để đảm bảo cho cuộc sống hàng
ngày thì thực vật đã phát triển để cho con người dùng.
Từ thời cổ xưa, loài người đẫ biết sử dụng cây cỏ vào cuộc sống và làm thuốc
chữa bệnh . Người cổ Ai cập đã nói tới dùng dầu Thầu dầu, hạt Cải, Hành tây … để chữa
bệnh và trồng được nhiều loại cây.
Thế kỷ thứ XI trước công nguyên, Pho sách cổ Ấn Độ “Susruta” đã nói về 760 cây
thuốc.
460- 377 năm trước công nguyên, Hipporate là người thầy danh tiếng của Hy lạp
cổ đã mô tả 236 cây thuốc.
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
6
384- 322 năm trước công nguyên, Aristte đã viết cuốn sách Theophrasie đã tiếp
tục sự nghiệp của ông và được coi người sáng lập môn Thực vật.
Đến thế kỷ thứ XVII, nhờ phát minh kính hiển vi, nhà Vật lý học người Anh Hook
đã tìm thấy tế bào thực vật lần đầu tiên vào năm 1665.
Năm 1672, Grew sáng lập ra môn Giải phẫu thực vật cùng với Mapighi tác giả
cuốn ‘ Antomia plantarum”.
Năm 1680 , Lewenhook đã nghiên cứu các vi sinh vật.
Tournefort (1656 – 1708) đã mô tả tới 10.240 cây và bắt đầu dùng tiếng Latin để
tóm tắt đặc điểm của cây.
Ray (1628- 1705) đã mô tả dược 18.000 loài thực vật và phân biệt cây hai lá mầm
và cây một lá mầm.
Linnê (1708- 1778) là nhà tự nhiên học người Thuỵ điển đã làm cho khoa học phân
1. Phần 1: Điền khuyết
1.Thực vật là một (A) … có trên trái đất như ( B)… hình
dạng (C)… sự phát triển và sự phân phối thực vật trên trái đất.
2. Ray ( 1628- 1705) đã mơ tả được (A) và phân biệt (B)
và (C)
2. Phần 2: Câu hỏi chọn câu đúng sai
3. Strychnin được chiết suất từ dược liệu thực vật cây Mã tiền
4. Thực vật cung cấp O
2
bằng hiện tượng chuyển hoá.
5. Thực vật cung cấp các vật dụng để phục vụ con người.
6. Thế kỷ thứ 17 đã phát minh kính hiển vi.
7. Grew sáng lập ra mơn thực vật học
8. Ray đã phân biệt cây hai lá mầm và tóm tắt đặc điểm của cây
3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
9. Sinh lý của thực vật chun nghiên cứu về:
A. Hình dạng bên trong của cây cỏ
B. Hình dạng bên ngồi của cây cỏ
C. Q trình hoạt động, sinh trưởng của cây cỏ
D. Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
10. Hình dạng của thực vật chun nghiên cứu về:
A. Hình dạng bên trong của cây cỏ
B. Hình dạng bên ngồi của cây cỏ
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
8
C. Quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây cỏ
D. Cách sắp xếp các thực vật thành từng nhóm
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
9
BÀI 2
TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
1.Về kiến thức:
1.1. Trình bày được hình dạng, kích thước, các phần của tế bào thực vật.
1.2. Trình bày được những đặc điểm chính và chức năng của các loại mô thực vật.
2. Về kỹ năng:
Vận dụng được kiến thức về tế bào và mô thực vật để học thực hành và áp dụng
trong thực tế.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài.
3.2. Cẩn thận trong bảo quản sử dụng các tiêu bản, mô hình, dụng cụ học tập.
B. NỘI DUNG:
1. Khái niệm:
Các cơ quan của cây (rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt) có hình thái rất khác nhau. Tuy
nhiên, nếu chúng ta nghiên cứu cấu tạo giải phẫu bên trong thì sẽ nhận thấy chúng được
cấu tạo từ những đơn vị cấu trúc tương tự nhau - đó là tế bào và mô. Mỗi tế bào được
biển đổi cho phù hợp với một chức phận sinh lý nhất định.
Hầu hết các thực vật đều có cấu tạo bằng tế bào thực vật, các tế bào có cùng chức
tế bào mô phân sinh có đường kính khoảng 20 – 30micromet, xếp xít vào nhau, cách nhau
bởi một vách mỏng pecto – cellulose. Phía trong vách là thể nguyên sinh và nhân.
2.2.1. Thể nguyên sinh:
Còn gọi là nguyên sinh chất, được bao bọc quanh bởi vách tế bào, thành phần của
thể nguyên sinh ( trừ nhân) gồm: chất tế bào, các thể sống nhỏ (thể tơ,thể ribo, thể golgi,
thể lạp), thể vùi
2.2.2.1. Chất tế bào là thành phần cơ bản của một tế bào, giúp tế bào sống và sinh
trưởng. Chất tế bào bao gồm hệ thống màng: màng nguyên sinh chất (màng ngoài), màng
không bào (màng trong), hệ thống lưới nội chất, các sợi liên kết và một hỗn hợp chất nền
trong đó không có một cấu trúc hằng định nào khác.
- Tính chất vật lý:
Chất tế bào là một khối chất quánh, nhớt, có tính đàn hồi, trong suốt không màu,
trong giống như lòng trắng trứng. Chất tế bào không tan trong nước, khi gặp nhiệt độ
50
0
- 60
0
C chúng mất khả năng sống nhưng chất tế bào khô trừ của các hạt và các bào tử
có thể chịu đựng ở nhiệt độ 80
0
C đối
với các hạt và 105
0
C đối với các bào tử)
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
11
- Tính chất hóa học:
trắng nội nhũ hạt, rễ củ. Lạp không màu có dạng hình cầu, hình tròn, hình thoi hay hình
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
12
que. Đó là những lạp thể nhỏ nhất thường tập trung quanh nhân tế bào hoặc nằm rải rác
trong tế bào. Lạp không màu là nơi đúc tạo tinh bột vì các glucid hòa tan trong chất tế
bào thường kéo đến lạp không màu rồi tích lũy dưới dạng tinh bột.
- Thể golgi là những mạng đặc biệt nằm trong chất tế bào. Thể golri bởi những
mạng hình đĩa dẹt hay các tấm bẹt, mỗi tấm chứa 5- 10 túi. Ở đầu mỗi tấm có một số
bong bóng nhỏ và phía bề mặt nhiều bong bóng lớn hơn. Thể golri vai trò quan trọng
trong việc tạo mạng khung của tế bào thực vật, là nơi tích luỹ protein và tiến hành tổng
hợp các polysaccharid
-Thể ribo (riboxom) là những hạt hình cầu nhỏ chứa nhiều axit ribonucleic. Nó tồn
tại trong tế bào dưới dạng tự do hay dạng nhỏ (5- 10 ribo) gọi là polyxom. Các chuỗi
polyxom có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protid.
2.2.3. Nhân tế bào:
Hầu hết các tế bào thực vật đều chứa một khối hình cầu ở giữa tế bào gọi là nhân.
Kích thước trung bình của nhân từ 5 – 50 micromet. Nhân ở trạng thái nghỉ giữa hai lần
phân chia gồm có màng nhân, chất nhân và hạch nhân.
Nhân chứa 80% là protein, 10% AND (acid desoxyribonucleic), 3,7% ARN (acid
ribonucleic), 5% phosphor – lipid và 1,3% là ion kim loại, trong đó AND, ARN quyết
định vai trò sinh lý của nhân.
Vai trò của nhân trong đời sống tế bào :
Duy trì và truyền các thông tin di truyền.
Vai trò quan trọng trong sự trao đổi và tham gia các quá trình tổng hợp tế bào.
Nhân giúp cho tế bào lông hút của rễ hấp thụ thức ăn.
Nhân có tác dụng đối với sự tạo màng tế bào.
Nhân còn có vai trò rất lớn trong việc điều hòa các sản phẩm quang hợp việc tạo
thành tinh bột.
có nhiều chất có tác dụng chữa bệnh quan trọng. Ngoài chức năng tích lũy các chất và dự
trữ cặn bã, không bào còn có vai trò quan trọng đối với sinh lý của tế bào nhờ tính thẩm
thấm của tế bào.
2.2.6. Màng tế bào:
Là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc
ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài. Màng tế bào thực vật gồm hai lớp:
- Lớp cellulose tạo thành vỏ cứng xung quanh tế bào .
- lớp pectin có tác dụng gắn các lớp cellulose của các tế bào lân cận lại với nhau.
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
14
Màng tế bào thực vật có thể thay đổi tính chất vật lý và thành phần hóa học như
gỗ, hóa bần, hóa cutin, hóa sáp, hóa nhày… Sự biến đổi này làm tăng độ cứng rắn, dẻo
dai và bền vững của màng tế bào.
3. Mô thực vật:
Mô thực vật là một nhóm tế bào phân hóa giống nhau về hình thái để cùng làm
chức phận sinh lý. Dựa vào chức phận sinh lý, người ta sắp xếp các mô thành sáu loại:
3.1. Mô phân sinh:
Mô phân sinh cấu tạo bởi những tế bào non chưa phân hóa, màng mỏng bằng
cellulose, không có dự trữ dinh dưỡng, xếp sít vào nhau, không để hở những khoảng gian
bào. Các tế bào đó phân chia rất nhanh để tạo thành các thứ mô khác.
Có ba loại mô phân sinh:
3.1.1. Mô phân sinh ngọn:
Đầu rễ non và ngọn thân cây có một đám tế bào non gọi là tế bào khởi sinh, nó
phân chia rất nhanh thành một khối tế bào, các tế bào này dần dần sẽ dài ra và biến đổi
thành các mô khác của rễ cây hoặc của thân cây. Nhiệm vụ của mô phân sinh ngọn là làm
cho rễ cây mọc dài ra.
3.1.2. Mô phân sinh gióng :
Ở các họ Lúa, thân cây còn được mọc dài ra ở phía gốc của các gióng. Nhờ có mô
- Mô mềm xốp còn gọi là mô mềm khuyết cấu tạo bởi những tế bào không đều, để
hở những khoảng gian bào to lớn trống rỗng chứa đầy khí.
3.2.3. Mô mềm dự trữ cấu tạo bởi những tế bào có màng mỏng bằng cellulose, thường để
hở những khoảng gian bào ở góc tế bào. Trong tế bào chứa rất nhiều chất để nuôi cây
như đường, tinh bột, nước, không khí, dầu và aleuron …
3.3. Mô che chở:
Có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận của cây, chống tác hại của môi trường ngoài cho
cây như sự xâm nhập của các giống ký sinh, sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự bay hơi quá
mạnh. Để làm nhiệm vụ đó mô che chở ở mặt ngoài các cơ quan của cây, các tế bào xếp
sít nhau và màng tế bào biến thành một chất không thấm nước và khí.
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
16
Có hai loại mô che chở:
3.3.1. Biểu bì cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc các phần non của cây. Trên biểu bì
có hai bộ phận rất quan trọng đối với việc kiểm nghiệm dược liệu là lỗ khí và lông:
- Lỗ khí là những lỗ trong thủng trong biểu bì dùng để trao đổi khí. Tế bào lỗ khí
thường đi kèm 1,2,3,4, tế bào phụ gọi là tế bào bạn. Số lượng và vị trí của các tế bào bạn
là những đặc điểm có thể phân biệt trong kiểm nghiệm dược liệu.
- Lông là những tế bào biểu bì mọc dài ra ngoài để tăng cường vai trò bảo vệ hoặc
để giảm bớt sự thoát hơi nước. Hình dạng các lông rất quan trọng để phân biệt các cây,
nhất là các dược liệu đã bị cắt vụn hoặc các bột thuốc
3.3.2. Bần cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào chết, bao gồm phần gia của cây, tất cả các màng
đã biến thành chất bần không thấm nước và khí, có tính co dãn, chứa đầy không khí nên
có thể bảo vệ cây chống lạnh.
Bần được thành lập bởi tầng sinh bần đã ngăn cách các mô ở phía ngoài khô héo
dần và chết, người ta gọi bần và các mô đã chết ở phía ngoài là vỏ hay thụ bì.
3.4. Mô nâng đỡ:
Còn gọi mô “cơ giới”, cấu tạo bởi những tế bào có màng dày, làm nhiệm vụ nâng
- Mô mềm gỗ cấu tạo bởi những lớp tế bào sống, màng có thể hóa gỗ hoặc vẫn
mỏng và bằng celulose. Mô mềm gỗ làm nhiệm vụ dự trữ.
3.5.2. Libe dùng để dẫn nhựa luyện gồm dung dịch các chất hữu cơ do lá đúc luyện được
nhờ hiện tượng quang hợp.
Libe là một mô phức tạp gồm bốn thành phần:
- Mạch rây cấu tạo bởi những lớp tế bào sống, xếp nối tiếp nhau thành từng dãy,
màng mỏng bằng celulose. Các vách ngăn có nhiều lỗ thủng nhỏ trông tựa như cái rây,
giữa mạch rây là một không bào rất lớn chứa nhựa luyện.
- Tế bào kèm là những tế bào sống, ở bên cạnh các mạch rây có nhiệm vụ tiết ra
các chất men, giúp mạch rây thực hiện các phản ứng sinh hóa trong mạch, ngăn cản các tế
bào của mạch rây đông lại để bảo đảm việc vận chuyển các sản phẩm tổng hợp.
- Sợi libe là những tế bào hình thoi dài, có màng dày hóa gỗ hay không hóa gỗ, có
khoang hẹp, làm nhiệm vụ nâng đỡ.
3.6. Mô tiết:
Cấu tạo bởi những lớp tế bào sống, màng bằng celulose, tiết ra các chất bã của cây
vì cây không dùng nữa như tinh dầu, nhựa, gôm, tanin…Thường các chất này không thải
ra ngoài mà đọng lại trong cây.
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
18
Có 5 loại mô tiết:
3.6.1. Biểu bì tiết thường tiết ra mùi thơm, hay gặp trong cánh hoa như Hoa hồng, hoa
Nhài
Các tuyến mật tiết ra mật hoa cũng thuộc loại này và có vai trò lôi cuốn côn trùng.
3.6.2. Lông tiết nằm trên lớp ngoài cùng của biểu bì. Mỗi lông tiết gồm một chân và một
đầu,có thể là đơn bào hoặc đa bào. Nhờ có lông tiết
mới cất được tinh dầu đễ dàng và
nhận dạng được dược liệu.
8.Tinh dầu có trong quả cây Đại hồi.
9. Tinh dầu có trong rễ cây Đại hồi.
10. Mô phân sinh gióng ở cây Lúa.
11. Thể cứng ở cây Đại hồi.
12. Không bào là những khối trống trong chất tế bào, chứa đầy chứa lỏng gọi là dịch
không bào hay dịch tế bào.
13. Các chuỗi polyxom có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp lipid.
14. Sự có mặt của nhựa mủ giúp ta trong việc định tên cây.
15.Các hoạt chất chứa trong nhựa mủ có thể dùng chữa bệnh
16. Sợi libe của mô dẫn là những tế bào hình chữ nhật
3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
17. Nhân của tế bào chứa % Protein :
A. 40 B. 60 C. 70 D. 80
18. Nhân của tế bào chứa % ARN
A. 2,7 B. 3,7 C. 4,7 D. 5,7
19. Nhiệm vụ của mô mềm là:
A. Liên kết các mô khác B. Nhiệm vụ nâng đỡ.
C. Bảo vệ các bộ phận của cây. D. Chống đỡ lại môi trường bên ngoài.
20. Ống nhựa mủ của mô tiết thường gặp ở các cây :
A. Cỏ Sữa B. Rau giền C. Gai D. Hương nhu.
21. Tinh thể calci oxalat ở lá cây Cà độc dược có hình
A. Hạt cát B. Cầu gai C. Lăng trụ D. Khối
22. Loại tinh dầu thuộc ở cây
A. Cỏ Sữa. B. Rau giền C. Gai D. Hương nhu
23. Kích thước của nhân tế bào
A. 5- 20 B. 5- 30 C. 5- 40 D. 5 -50
24. Lạp lục có kích thước bao nhiêu µ
µµ
µm
A. 4-10 B. 4-20. C. 4-30 D. 4-40
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
21
BÀI 3.
RỄ CÂY
(Radix)
A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
1.1.Trình bày được định nghĩa, các phần và các loại rễ cây.
1.2. Mô tả được cấu tạo cấp I và cấp II của rễ cây.
2. Về kỹ năng:
2.1. Phân loại được các phần rễ cây,các loại rễ cây.
2.2. Vận dụng được lý thuyết vào trong thực hành cũng như ứng dụng thực tế của
rễ cây.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài.
3.2. Cẩn thận trong bảo quản, sử dụng các tiêu bản, mô hình, mẫu vật.
B. NỘI DUNG:
1. Định nghĩa: rễ cây là cơ quan dinh dưỡng của cây, rễ thường mọc từ gốc xuống đất, nó
có nhiệm vụ hấp thụ các chất như nước, muối khoáng hòa tan trong nước để nuôi cây, có
khi làm nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ bám chặt vào đất giúp cho cây đứng vững trong môi trường sống của nó.
23
2.2.5. Rễ bám là rễ mọc từ thân cây để cây bám chắc vào giàn (cây Trầu không)
2.2.6. Rễ mút là rễ của các cây ký sinh (cây Tầm gửi) mọc vào vỏ của thân cây chủ những
giác mút để hút trực tiếp nhựa của cây chủ
Cây Tầm gửi
2.2.7. Rễ khí sinh là rễ mọc trong không khí. (cây hoa Phong lan)
Cây hoa Phong lan
2.2.8. Rễ thủy sinh là rễ mọc trong nước (cây Bèo tây)
Cây Bèo tây
Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm
24
2.2.9. Rễ hô hấp là rễ mọc thẳng đứng lên khỏi mặt đất để cung cấp không khí cho các
phần rễ phía dưới (cây Bụt mọc).
3. Cấu tạo giải phẫu của rễ cây:
3.1. Cấu tạo cấp I:
Khi cắt ngang một khoanh mỏng qua tầng hút của rễ cây, đem soi kính hiển vi ta
thấy rễ gồm ba phần:
3.1.1. Tầng lông hút (biểu bì) có nhiệm vụ hấp thụ nước và muối khoáng.
3.1.2. Vỏ cấp I thường chia làm hai vùng:
- Mô mềm vỏ ngoài bao gồm các tế bào màng cũng mỏng bằng cellulose, sắp xếp
không trật tự, tạo ra các khoảng gian bào.
- Mô mềm vỏ trong bao gồm các tế bào màng cũng mỏng, xếp thành vòng tròn
đồng tâm và dãy xuyên tâm.
Phần trong cùng của vỏ cấp I là nội bì gồm một hàng tế bào khá đều. Chức năng
6. Rễ mút ở cây trầu không
7. Rễ bám ở cây trầu không
8. Rễ cây Rau má thuộc loại rễ phụ
9. Rễ cây Si thuộc loại rễ phụ
10. Rễ cây thuỷ sinh thuộc cây bèo Nhật bản
11. Rễ cây thuỷ sinh thuộc cây Phong lan
12. Tầng phát sinh trong gọi tầng phát sinh gỗ - libe
13. Tầng phát sinh ngoài gọi tầng phát sinh gỗ - libe
14. Mô mềm ruột ở ngoài cùng
15. Hệ thống dẫn trụ giữa của cấu tạo rễ cấp I
nằm xen kẽ với nội bì
16. Mô mềm vỏ ngoài của rễ gỗ cấp I sắp xếp có trật tự
17. Tia ruột nằm xen kẽ giữa gỗ và libe
3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
18. Nhiệm vụ của rễ cây:
A. Hấp thụ nước C. Hấp thụ muối khoáng hoà tan trong nước.
B. Dự trữ chất dinh dưỡng D. Các câu trên đều đúng.
19. Rễ chùm gồm:
A. Rễ cái B. Rễ con
C. Rễ cái và rễ con bằng nhau D. cả A,B