Đồ án tốt nghiệp xây dựng - Pdf 14




Họ và tên: NGUYỄN QUỐC LONG MSSV: 08114059
Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Khoa: Xây dựng và cơ học ứng dụng
Tên đề tài: CHUNG CƯ 16 TẦNG MINH THÀNH
1. Số liệu ban đầu :
 Số liệu địa chất
 Số liệu kích thước công trình
2. Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán :
a) Kiến trúc
b) Kết cấu
 Tính toán, thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình (sàn sườn toàn khối bê tông cốt thép)
theo TCXDVN 356 – 2005
 Tính toán, thiết kế kết cấu cầu thang, bể nước mái
 Tính toán, thiết kế kết cấu khung trục 2 và khung trục C, theo TCXDVN 356 –
2005.
 Tính toán, thiết kế kết cấu vách BTCT
c) Nền móng
 Tính toán, thiết kế kết cấu móng cọc ép
 Tính toán, thiết kế kết cấu móng cọc khoan nhồi
 So sánh, lựa chọn phương án móng công trình
3. Thuyết minh và bản vẽ :
 Thuyết minh chính (206 trang) và phần phụ lục (462 trang )
 Bản vẽ : 11 bản vẽ kết cấu và 4 bản vẽ kiến trúc.
4. Cán bộ hướng dẫn : TS. LÊ TRUNG KIÊN
5. Ngày giao nhiệm vụ : / /
6. Ngày hoàn thành nhiệm vụ : / /

Giáo viên hướng dẫn Thông qua bộ môn


……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Điểm đánh giá:

………………

Thành phố Hồ Chí Minh,Ngày … tháng ……năm 2012
Chữ ký của GVHD:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP HCM
KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN XÂY DỰNG
________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh,Ngày … tháng ……năm 2012
Chữ ký của giáo viên phản biện

MỤC LỤC
PHẦN I. KIẾN TRÚC 1
1.1 Tổng quan về kiến trúc: 2
1.2 Tổng quan về giải pháp đi lại 2
1.3 Tổng quan về khí hậu –khí tượng - thủy văn tại Tp. Hồ Chí Minh. 2
1.4 Tổng quan về các giải pháp kỹ thuật 3
1.5 Tổng quan về an toàn phòng cháy chữa cháy 4
PHẦN II. KẾT CẤU 5
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 6
1.1 PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH 6
1.1.1 Lựa chọn giải pháp cho công trình 6
1.1.2 Phương pháp xác định nội lực 7
1.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 7
1.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng 7
1.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn 8
1.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 8
CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 10
2.1 CẤU TẠO SÀN VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 10
2.1.1 Chiều dày sàn-vật liệu 10
2.1.2 Cấu tạo sàn 10
2.1.3 Xác định tải trọng 10
2.2 NGUYÊN LÝ TÍNH Ô SÀN 15
2.2.1 Tính sàn loại bản kê 4 cạnh 15
2.2.2 Tính sàn loại bản dầm 17
2.2.3 Tính và bố trí cốt thép 20
2.3 KIỂM TRA THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ 2 23
2.3.1 Kiểm tra điều kiện nứt 23

4.5 TÍNH DẦM NẮP VÀ DẦM ĐÁY 50
4.5.1 Sơ đồ tính và tải trọng 50
4.5.2 Nội lực 52
4.5.3 Tính và bố trí cốt thép 53
CHƯƠNG 5: TÍNH VÀ BỐ TRÍ KHUNG TRỤC C-2 59
5.1 KHÁI QUÁT 59
5.1.1 Nhiệm vụ tính toán 59
5.1.2 Sơ đồ tính toán 59
5.1.3 Vật liệu 59
5.2 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT VÀ VÁCH CHỊU LỰC 59
5.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 59
5.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách 60
5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột 62
5.3 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH 68
5.3.1 Tĩnh tải và hoạt tải 68
5.3.2 Tải tường 70
5.3.3 Tải trọng hồ nước 71
5.3.4 Tải trọng gió 71
5.4 TÍNH NỘI LỰC KHUNG 92
5.4.1 Các trường hợp tải tác dụng lên khung 92
5.4.2 Cấu trúc tổ hợp 92
5.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC C - 2 93
5.5.1 Tính cốt thép cho dầm 93
5.5.2 Tính thép cột 123
5.6 TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VÁCH 134
5.6.1 Giới thiệu tổng quan 134
5.6.2 Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment 137
5.6.3 Tính toán cốt thép cho vách khung trục 2 141
5.6.3 Tính toán cốt thép cho vách khung trục C 141
5.7 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH 143

5. Bộ Xây Dựng – TCVN 205-1998 – Nhà xuất bản Xây Dựng, năm 2002.
6. Võ Bá Tầm – KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP Tập 1, Tập 2, Tập 3 – Nhà
xuất bản Đại Học Quốc Gia Tp.HCM, năm 2003.
7. Nguyễn Đình Cống – TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP
– Nhà xuất bản Xây Dựng, năm 2007.
8. Vũ Mạch Hùng – SỔ TAY THỰC HÀNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH – Nhà
xuất bản Xây Dựng, năm 2005.
9. Lê Anh Hoàng – NỀN VÀ MÓNG – Nhà xuất bản Xây Dựng, năm 2006.
10. Nguyễn Văn Quảng – NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG – Nhà xuất bản Khoa
Học Và Kỹ Thuật, năm 2006.
11. Châu Ngọc Ẩn – NỀN MÓNG – Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Tp.HCM,
năm 2004
12. Lê Anh Hoàng – NỀN VÀ MÓNG – Nhà xuất bản Xây Dựng, năm 2004 1
 Giao thông ngang:
Bao gồm: Hành lang giữa và bancony. Hành lang giữa phục vụ cho việc đi lại cho các
phòng, các căn hộ của công trình.
1.3 Tổng quan về khí hậu –khí tượng - thủy văn tại Tp. Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh nắm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng
của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:
-Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
-Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
-Các yếu tố khí tượng:
+Nhiệt độ trung bình năm: 26
0
C.
+Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22
0
C.
+Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30
0
C.
+Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm.
+Độ ẩm tương đối trung bình: 78%.

3

+Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên4giờ/ngày, vào
mùa khô là trên 8giờ /ngày.
Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
-Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam

4

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thống tự nhiên. Riêng tầng hầm có bố trí thêm
các khe thông gió và chiếu sáng.
1.5 Tổng quan về an tồn phòng cháy chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng
20m, bình xịt CO
2
, ). Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa
cháy. Ngồi ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động. 6

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC
1.1 PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH:
-Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại
tải trọng và truyền chúng xuông nền đất.
-Hệ chịu lực công trình này được tạo thành từ các cấu kiện khung và các cấu kiện vách
cứng
-Hệ khung chịu lực: Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và thanh ngang (dầm) liên
kết cứng tại chỗ giao nhau giữa chúng ,các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối
không gian
-Hệ tường cứng chịu lực:
+Vách cứng (tường cứng) là cấu kiện không thể thiếu được trong nhà cao tầng hiện
nay. Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được tải trọng ngang và đứng. Đặc biệt là
các tải trọng ngang xuất hiện trong những công trình cao tầng với những lực tác động
ngang rất lớn.
+Bản sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng. Có tác dụng tham
gia vào việc tiếp thu tải trọng ngang truyền vào tường cứng và truyền xuống móng.
+Dưới tác động của tải trọng đứng: Hệ khung và hệ vách cứng chịu.
+Dưới tác động của tải trọng ngang:
+Dưới tác động của tải trọng ngang (Theo quy định TCXDVN 2737:1995 quy định
khi tính toán công trình chịu động đất là đảm bảo chịu được gió bão).
+Theo tiêu chuẩn thiết kế của một số nước thì hệ vách chịu 100% tải trọng ngang.
Quy phạm Việt Nam cũng quy định như vậy (TCVN 2737:1995)
-Ngoài ra, những công trình có tải trọng ngang lớn thì có thể bố trí hệ khung chịu 25%
tải trọng.
1.1.1 Lựa chọn giải pháp cho công trình:
Giao thông chiều đứng của công trình là cầu thang và thang máy, được bố trí thành 2

1.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN:
1.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng:
Theo TCXD 198:1997 : Nhà cao tầng – thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối:
-Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang , phải bố trí ít
nhất 3 vách cứng trong 1 đơn nguyên. Trục của 3 vách này không gặp nhau tại một điểm
-Nên thiết kế các vách không thay đổi về độ cứng cũng như kích thước hình học.
-Trong tính toán động đất, vách cứng thường được bố trí có độ cứng theo hai phương
bằng nhau hoặc gần bằng nhau để bảo đảm chịu tác động của động đất theo cả hai phương.
-Không nên chọn khoảng cách giữa các vách cứng và từ vách cứng tới biên quá lớn.

8

-Vách cứng có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái, đồng thời để đảm bảo điều kiện độ
cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao của lõi nên chiều dày vách của lõi cứng sẽ không
thay đổi theo suốt chiều cao.
-Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng,…
đồng thời đảm bảo các quy định theo điều 3.4.1 TCXD 198:1997 như sau:
 b≥ 150mm
 b≥ 1/20 chiều cao tầng
Do vậy công trình Chung cư 15 tầng có tổng chiều cao là 56.1m với số tầng là 15 tầng.
Chọn sơ bộ độ dày thành vách của lõi cứng là 300mm thỏa mãn các điều kiện nêu trên.
1.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn:
Lưới cột lớn (8.6m x 7m) nên dùng hệ dầm phụ chia nhỏ các ô sàn
-Dùng ô sàn lớn nhất: S
10
có kích thước 4.0m x 5.7m.
-Chiều dày sàn được chọn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể chọn chiều


1.2
4000 106.6( )
45
s
h mm
  

Trong đó: L
1
= 4000 (mm) là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.
=> Chọn bề dày sàn: h
s
= 100 (mm) (thõa mãn
60( )
s
h mm

đối với sàn dân dụng).
1.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm:
Dùng hệ dầm giao nhau với kích thước các dầm như sau:
-Dầm chính:

9

 
1 1 1 1

-Dầm phụ: chia nhỏ ô sàn
 
1 1 1 1
4000 250 333.33
12 16 12 16
dp
h L mm
   
       
   
   

Chọn:
400( )
dp
h mm
 
1 1 1 1
400 (100 200)
2 4 2 4
dp dp
b h mm
   
       
   
   

Chọn:
200( )
dp

bt
= 1.05Mpa
-Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu:
 Cường độ chịu nén tính toán: 225Mpa
 Cường độ chịu kéo tính toán :225Mpa
 Modul đàn hồi: E
s
= 21.10
4
Mpa
2.1.2 Cấu tạo sàn:

Hình 2-1: Cấu tạo sàn
2.1.3 Xác định tải trọng:
Tải trọng tác dụng vào bản sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải:
2.1.3.1 Tĩnh tải:
Tĩnh tải tính toán gồm trọng lượng bản thân và trọng lượng tường trên bản.
g
s
= g
bt
+ g
t

Với: - g
s
: Tổng tĩnh tải trên ô bản.
- g
bt
: Trọng lượng bản thân của sàn.

Vữa lót dày 20mm
Đan sàn BTCT dày 100mm
Vữa trát trần dày 15mm
Tải treo đường ống TBKT
18x0.01=0.18
18x0.02=0.36
25x0.1=2.5
18x0.015=0.27
0.5
1.2
1.2
1.1
1.2
1.2
0.216
0.432
2.75
0.324
0.6
T
ổng tải

4.322

Sàn vệ sinh Lớp gạch nhám dày 10mm
Vữa lót dày 20mm
Lớp chống thấm dày 30mm
Đan sàn BTCT dày 100mm
Vữa trát trần dày 15mm
Tải treo đường ống TBKT

t t t t t
g h b L G
   

-Tải trọng tính toán tường tác dụng lên sàn :
tt tc
t t
g g n
 

-Tải trọng tính toán của tường phân bố lên sàn :
tt
t
t
g
g
S

Trong đó :
h
t
: chiều cao của tường (m).
b
t
: bề rộng của tường (m).
l
t
: chiều dài của tường (m).
G
t

)
N
g
tt
t

(kN/m
2
)
L
2
(m) L
1
(m) h
t
b
t
L
t

S1 5.7 1.3 7.41 3.3 0 0 0 1.1 0.00
S2 3.2 1.3 4.16 3.3 0 0 0 1.1 0.00
S3 4 3.5 14 3.3 0 0 0 1.1 0.00
S4 5.7 3.5 19.95 3.3 0.1 9.2 18 1.1 3.01
S5 5.7 2.7 15.39 3.3 0.1 5.7 18 1.1 2.51
S6 3.2 2.7 8.64 3.3 0.1 3.2 18 1.1 2.18
S7 5.7 3.5 19.95 3.3 0.1 5.7 18 1.1 1.87
S8 5.5 3.2 17.6 3.3 0.1 3.2 18 1.1 1.19
S9 7 1.6 11.2 3.3 0.1 1.6 18 1.1 0.93
S10 5.7 4 22.8 3.3 0.1 9.7 18 1.1 2.78


(A>A
1
=9 m
2
):

1
1
0.6
0.4
A
A A

 

14

. Bảng2-3: Hoạt tải các ô sàn
Ô
SÀN
CÔNG NĂNG
p
tc
(kN/m
2
)

tc

(kN/m
2
)
TỔNG TẢI
q (kN/m
2
)
g
s
(kN/m
2
) g
t
(kN/m
2
) g
s
=g
bt
+g
t
S1 5.042 0.00 5.042 2.40 7.442
S2 5.042 0.00 5.042 2.40 7.442
S3 4.322 0.00 4.322 1.58 5.902
S4 5.042 3.01 8.052 1.44 9.492
S5 5.042 2.51 7.552 2.01 9.562
S6 4.322 2.18 6.502 1.91 8.412
S7 5.042 1.87 6.912 1.56 8.472


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status