Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Đất đai là tài nguyên vô cùng giá trị, là t liệu sản xuất đặc biệt trải quan
nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xơng máu mới tạo lập đợc
và bảo vệ đất nh ngày nay. Nớc ta đất hẹp ngời đông, ngành nghề chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp, bình quân nông nghiệp trên đầu ngời vào loại thấp đang
tiếp tục giảm do tăng dân số, đô thị hoá công nghiệp hoá phát triển cơ sở hạ
tầng, mở rộng khu dân c Nhận thức đợc đầy đủ về giá trị những năm qua
công tác quản lý và sử dụng đất đai có nhiều thành tựu. Tuy nhiên trong công
tác quản lý và sử dụng đất đai còn bộc lộ nhiều nhợc điểm nh sử dụng đất cha
hợp pháp đây là vấn đề đang đợc các cấp các ngành quan tâm. Thực tế cho thấy
hậu quả của nó là rất lớn ảnh hởng đến quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, lập
hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn chế tính năng tác
động của hệ thống cơ sở hạ tầng mà Nhà nớc đầu t xây dựng .mặt khác khi xử
lý các đối tợng này thì giá trị mang lại rất to lớn cho Nhà nớc và nhân dân. Căn
cứ vào tình hình thực tế của xã Nhân Thịnh thực hiện quyết định 1025/2002/QĐ
- UB ngày 24/9/2002 của UBND tỉnh Hà Nam về việc giải quyết các trờng hợp
sử dụng đất cha hợp pháp, nhằm đẩy mạnhvà hoàn thành giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để quản lý và khai thác hiệu quả tiềm năng đất
đai phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội. Qua nghiên cúu tìm hiểu tỉnh hình thực tế
về nội dung công việc xây dựng phơng án giải quyết cá trờng hợp sử dụng đất
cha hợp pháp của xã Nhân Thịnh em nhận thấy nguyên nhân dẫn đến những tác
động ảnh hởng của nó lại là không nhỏ, ngoài ảnh hởng trực tiếp nó còn ảnh h-
ởng gián tiếp đến công tác quản lý đất đai nói chung và 1 số lĩnh vực khác nói
riêng. Đối tợng đợc giải quyết ở đây có rất nhiều loại khác nhau có hộ do
chuyển nhợng, có hộ do bị lấn chiếm, có hộ sử dụng sai vị trí.dẫn đến sử dụng
cha hợp pháp. Do đó khi thiết lập hồ sơ trong phơng án xử lý cần áp dụng ph-
ơng pháp thu thập tài liệu có đến thửa đất ở các thời ký sau đó đối chiếu với các
quy định của luật đất đai, cùng nh văn bản của UBND các cấp ban hành để xác
lập hành vi làm căn cứ giải quyết. Trong chuyên đề thực tập này em đề cấp đến
nội dung sau đây:
vùng kinh tế của đất nớc nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng
tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng đất nớc. Nhu cầu về đời sống kinh tế xã
hội rất phong phú và đa dạng. Khai thác lợi thế của mỗi vùng là tất yếu khách
quan để đáp ứng nhu cầu đó. ở nớc ta trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, cả nớc chia thành 7 vùng kinh tế sinh thái. Mỗi vùng có những sắc thái
riêng về đất đai và các điều kiện tự nhiên khác nhau. Sử dụng đầy đủ và hợp lý
đất của mỗi vùng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm phát triển kinh
tế của đất nớc.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội. Tuy
vậy đối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế giáo dục, thì đất đai có vị trí khác
nhau. Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vụ trí đặc biệt . Nó không nhng là
chỗ đứng, chỗ tựa để lao động, mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng
và thông qua sự phát triển của ngành sản xuất trông trọt mà cung cấp thức ăn
cho gia xúc, là nơi chuyền hết các tác động của con ngời vào cây trồng Vì vậy
đất đai đợc đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất nông nghiệp đợc gọi là
ruộng đất và ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc. Không
có ruộng đất không tiến hành sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Ruộng đất là t
liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tợng lao động, vừa là t
liệu lao động. Ruộng đất là đối tợng lao động. Trong quá trình phát triển xã hội,
đất đai vẫn luôn luôn là đối tợng lao động. Để thu đợc nhiều nông sản phẩm,
con ngời cùng với các kinh nghiệm và khả năng lao động với những phơng pháp
tác động tích cực vào ruộng đất baừng hàng loạt quá trình lao động nh: Cày
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bừa, làm cỏ, chăm sóc mục đích của hoạt động đó là nhằm thay đổi chất lợng
ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất và tăng nông sản phẩm.
Trong nông nghiệp, ruộng đất cũng là t liệu lao động, con ngời lợi dụng
có ý thức các tính chất tự nhiên của đất đai nh lý học, hoá học, sinh vật và tính
chất khác để tác động nên cây trồng. Nh vậy, quá trình lao động của con ngời
trong lĩnh vực nông nghiệp gồm hai giai đoạn: Giai đoạn đầu là con ngời làm
thế chấp, góp vốn liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh, đã tạo ra cơ chế và
quản lý đất đai trong lúc chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Một điều dễ nhận
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thấy là hiện nay các đối tợng đã tuỳ tiện vợt cả phạm vi pháp luật cho phép.
Nhất là ở các cơ sở đã gây ra tình trạng tranh chấp, khiếu kiện làm mốt ổn định
xã hội ở một số nơi. Hiện tợng tiêu cực, tham nhũng, hối lộ, phạm pháp này
sinh ra từ quản lý đất đai có chiều hớng gia tăng. Vấn đề quản lý đất đai vốn đã
là rất phức tạp và quan trọng nhng nay do tình trạng có nhiều đối tợng sử dụng
đất cha hợp pháp gây ra ảnh hởng, tác động đến bầu không khí quản lý và sử
dụng đất.
Trong phơng án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất mà địa phơng công bố
khi đi vào quản lý và sử dụng nó nh một công cụ quản lý đất đai đắc lực thì gặp
phải một lực cản rất lớn là hiện tợng vi phạm quy hoạch - kế hoạch sử dụng
đất, các đối tợng sử dụng đất không thực hiện theo các hớng dẫn. Tình trạng
xây dựng nhà, cấp đất sai thẩm quyền, sai vị trí so với quy hoạch sử dụng đất
gâp phá vỡ hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai. Hầu hết các đối tợng sử dụng
đất không hợp pháp đảm bảo cơ sở hạ tầng, hoặc gây ra tình trạng ô nhiễm môi
trờng, tăng chi phí cho việc giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch sử
dụng đất. ở các thành phố thị xã hiện tợng này diễn ra phổ biến vì đất đai có giá
trị, vả lại nguồn gốc đất đai cũng cha thật rõ ràng cho nên các đối tợng này th-
ờng hu vọng đất đai của mình sử dụng là hợp pháp, do vậy có hiện tợng lấn
chiếm, hợp pháp hoá quyền sử dụng đất không có các giấy tờ hợp lệ. Các đối t-
ợng này lại không thực hiện sử dụng mà lại giữ lại hoặc đứng tên ngời khác cho
ngời khác sử dụng dẫn để sử dụng sai mục đích, sai vị rí, ảnh hởng lớn đến mặt
kiến trúc- không gian của quy hoạch sử dụng đất.
Để đa các loại đất đai vào sử dụng đẩy đủ hợp lý, khi bớc sang nền kinh
tế thị trờng nguồn vốn đất đai lại càng quan trọng và tiến đến là các giao dichj,
mua bán phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lúc đó mới đợc tham gia
vào các giao dịch này. Hiện nay nớc ta đang thực hiện gấp rút việc cấp giấy
gia khi xây dựng các khu kinh tế
Mặt khác các đối tác vào đầu t ở Việt Nam lại muốn Nhà nớc thực hiện
các nội dung quản lý này do vậy không thể thực hiện một cách đồng loạt. Đây
là "lực cản" cực lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội. Mối liên hệ gián giếp này
phải đợc xử lý ngay và triệt để. Mỗi năm cơ quan thi hành xử lý các đơn khiếu
kiện về đất đai thụ lý hàng vạn đơn. Đây là nguồn gốc gây ra tình trạng mất
đoàn kết trong nội bộ nhân dân, làm giảm lòng tin của đồng bào vào các chính
sách, pháp luật đất đai gây hậu quả rất nguy hiểm. Nguyên nhân là do các hộ sử
dụng đất cha hợp pháp (lấn chiếm, lan cạp ngõ xóm, đờng làng, thậm trí là lấn
chiếm cả thổ) gây ra. Theo cục thống kê Nhà nớc thì đặc điểm chung của các
đối tợng này là chốn tránh trách nhiệm vơí nhà nớc, gây mất đi tính quan hệ
giữa các đối tợng sử dụng với Nhà nớc đợc thiết lập từ trớc đến giờ. "Tôi cũng
sử dụng một diện tích nh thế lại phải đóng các khoản lệ phí rất khác, cao hơn
đối tợng sử dụng đấ cạnh nhà tôi" đây là lời trích của một đơn khiếu kiện của
công dân ở xã Hng Công - Bình Lục - Hà Nam. Qua đây ta thấy tính ảnh hởng
của các đối tợng sử dụng đất cha hợp pháp mà hậu quả của nó rất dễ gì mà giải
quyết một sớm, một chiều. Một bộ phận đất đang nằm trong tay các đối tợng sử
dụng cha hợp pháp làm giảm đi tính hữu ích của các công trình xây dựng. Thật
vậy theo điều tra của cơ quan thi hành luật đất đai tỉnh Hà Tây cho biết là: Phần
diện tích đất 2 bên đờng láng Hoà lạc đã có chủ sử dụng nhng không phải là
chủ sử dụng nh trong phơng án phê duyệt. Hai bên đờng là đợc sử dụng cho các
dịch vụ cơ sở sản xuất công nghiệp nhng trên thực tế các chủ sử dụng nay lại
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
làm nhà ở trong tơng lai, hoặc găm đất để nhằm bán thu lợi từ đó làm mất, giảm
tính hữu ích của các cơ sơt hạ tầng mà Nhà nớc đầu t. Tình trạng này cũng diễn
ra tơng tự nh con đờng số 5 đi Hà Nội Hải Phòng nh trớc đây. Các loại đất này
không đợc đa vào sử dụng mà làm tăng các khoản chi phí giải phóng mặt bằng
khi thực hiện phơng án quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Các nguồn vốn đầu
t của Nhà nớc không đợc thu lợi mà còn phải cho ra thêm để "mua lại quyền sử
khẳng định.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II.vai trò quản lý nhà nớc đối với các đối tợng sử dụng đất
cha hợp pháp.
1. Vai trò quản lý Nhà nớc về đất đai.
Đất đai là nhu cầu vật chất thiết yếu của loài ngời, là yếu tố quan trọng
bậc nhất cấu thành bất động sản . Trong những năm qua khi chuyển sang nền
kinh tế thị trờngg, những yếu tố thị trờng, trong đó có thị trờng bất động sản
đang trong quá trình hình thành. Hiện nay thị trờng hàng hoá, dịch vụ phát triển
nhanh chóng nhng mang tính tự phát, thị trờng lao động cha có thể chế rõ ràng,
tự phát. Thị trờng vốn công nghệ còn yếu kém. Do vậy hình thành các loại thị
trờng là nhu cầu cấp bách nhằm đáp ứng đòi hỏi của sản xuất và đời sống. Nhà
nớc đóng vảitò là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự hình thành đồng bộ các loại
thị trờng tạo ra nền kinh tế đa dạng. Tăng cờng năng lực và hiệu quả quản lý
Nhà nớc đối với đất đai bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên đất và phát triển hợp lý nó đáp ứng yêu cầu đời sống
của nhân dân và do đặc tính định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ra quy định. Vai
trò quản lý Nhà nớc về đất đai đợc thể hiện trong pháp luật đất đai 1993,1998,
2001, 2003. Về cơ bản bao gồm các nội dung nh sau:
Trớc hết là thông qua hoạch định chiến lợc, quy hoạch, lập kế hoạch phân
bổ và phát triển đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế
xã hội của đất nớc, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết
kiệm, đảm bảo xây dựng và phát triển nhà ở trên đất hợp lý, giúp cho Nhà nớc
quản lý chặt chẽ đất đai và quá trình xây dựng, cải tạo và phát triển đất đai, giúp
ngời sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu
quả cao. Thông ua công tác đánh giá phân hạng đất Nhà nớc nắm chắc toàn bộ
quỹ đất đai, về số lợng và chất lợng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế xã
hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả và xây
dựng các công trình trên đất hợp lý. Nhằm điều hành, điều chỉnh các quan hệ
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
Tất cả các biến động trên đều phải đợc phép của cơ quan quản lý đất đai
có đủ thẩm quyền. Đối với một số trờng hợp chuyển từ đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặt dụng, đát phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi
nông nghiệp có thu tiền đất sử dụng đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Những hoạt động trên lại không đợc các cơ quan Nhà nớc cho phép hoặc ngời
sử dụng đất tự động chuyển sang mdd sử dụng của riêng mình. Nhằm chốn
tránh thì không đăng ký với cơ quan nhà nớc. Đây là một nguyên nhân cơ bản
dẫn tới các đối tợng sử dụng đất cha hợp pháp. Hơn thế nửa tại các cơ quan
quản lý đất đai có một số cán bộ giao đất hoặc xác nhận cho các đối tợng sử
dụng đất vợt thẩm quyền của mình. Qua nghiên cứu tình hình sử dụng đất tại
một số xã của tỉnh Hà Nam thì em thấy. Hành vi lấn chiếm, lan cạp, cấp sai
thẩm quyền, làm nhà sai vị trí quy định là nguyên nhân cơ bản dẫn tới các đối t-
ợng sử dụng cha hợp pháp. Trên đây chỉ là một số nguyên nhân cơ bản mang
tính lý luận dẫn tới các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
Căn cứ vào thông t số 1990/2001/TT - TCĐC. Hớng dẫn đăng ký đất đai
lập hồ sơ địa chính và cấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào Nghị định số 17/NĐ - CP quy định về thủ tục, chuyển đổi
chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế thế chấp.
Căn cứ Nghị định số 38/NĐ - CP về thu tiền sử dụng đất và một số văn
bản của Nhà nớc quy định về các loại giá đất, hạn mức sử dụng đất mà các địa
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phơng xây dựng phơng án xử lý sao cho hợp lý với tình hình thực tế ở địa phơng
mình quản lý. Hiện nay ở các địa phơng đang hình thành nhiều phơng án xử lý
khác nhau đối với từng đối tợng sử dụng đất cha hợp pháp. Để có đợc một luận
cứ khoa học thì việc căn cứ vào đặc điểm, loại hình vi phạm, các quyền và
nghĩa vụ của ngời sử dụng đất đây là phần "cứng " cần phải có thêm phần
"mềm" để đa các quyết định giải quyết cho các đối tợng này. Đây là một đặc
thù trong quản lý đất đai.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoá các thửa đất liền cận. Do vậy việc xử lý các đr sử dụng cha hợp pháp này
đây là vấn đề đang đợc quan tâm.
Chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê đất sử dụng sai mục đích đợc khắc
phục, hạn chế phần nào. Đất đai đợc sử dụng hợp lý hơn, tình trạng manh nún
đất đai đợc khắ phục. Tạo điều kiện xác lập đất đai là một yếu tố rất quan trọng
vận động trong quá trình sản xuất hàng hoá, cho việc phân phối lao lao động và
cho việc thực hiện chuyển dịch cơ cấy kinh tế nông nghiệp và dịch vụ trong cơ
cấu kinh tế nông thôn.
Việc ban hành nhiều văn bả về khung giá, quy định của Bộ tài chính về
mức xử phạt trong từng bớc ngăn ngừa hiện tợng đầu t, găm đất nhằm trực lợi
khi thực hiện hành vi chuyển nhợng.
Tình trạng khiếu kiện về đất đai có xu hớng giảm đi rõ rệt theo thống kê
hàng năm có trên 10 vạn khiếu kiện liên quan đến đất đai chiếm tới 65% tổng
số vụ việc khiếu kiện của công dân. Hiện tợng tranh chấp trong nội bộ nhân dân
về ranh giới diện tích, lấn chiếm ngõ xón đợc xử lý khá triệt để ở nhiều địa ph-
ơng. Hiện tợng đòi lại đất cũ do ngời khác đang quản lý sử dụng đợc xử lý ngay.
ở một số địa phơng có ngời nơi khác tới mua đất nhằm kiến lợi bị quản lý chặt
chẽ, muốn có đất để sử dụng phải có đầy đủ chứng nhận của địa phơng, hiện t-
ợng này không cong phổ biến nh trớc đây. Trớc đây việc tranh chấp, khiếu kiện
đất đai trong quá trình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đợc nhiều địa phơng
vẫn thực hiện giải quyết khi cha đủ căn cứ nh ở Củ Chi - thành phố Hồ Chí
Minh nhng nay đợc khắc phục, giữ vững đợc ổn điịng tình hình kinh tế - xã hội.
Tính riêng năm 2003 cả nớc đã xử lý đợc 10.7080 các đối tợng sử dụng đất
không hợp pháp. Thu hồi 203.578 ha, thu về cho ngân sách Nhà nớc 192 tỷ
đồng. Đến lợt nó có rất nhiều dự án đợc đi vào hoạt động khi xử lý tiến hành,
hoặc Nhà nớc làm việc "dọn đờng" lấy mặt bằng từ các hộ sử dụng đất không
hợp pháp mà đây là vấn đề no ngại của các nhà đầu t nớc ngoài. Trên đây chỉ là
một số kết quả đạt đợc khi thực hiện xử lý các đối tợng sử dụng đất cha hợp
quả rất phức tạp và gây khó khăn trong công tác quản lý đất đai. Mặt khác việc
thực hiện kế hoạch sử dụng đất cảu các địa phơng còn gặp nhiều "vớng mắc"
cha thật sát với quy hoạch đợc duyệt, nội dung của kế hoạch còn khái quát. Qua
nghiên cứu thực té tại xã NhânThịnh - tỉnh Hà Nam em thấy: Việc xử lý các đối
tợng sử dụng đất cha hợp pháp cha rõ ràng, cha có khung hình phạt,xử lý thích
đáng với các đối tợng này.
ở một số địa phơng nhiều công trình "mọc" lên không đúng với quy
định: Nh xây dựng sai vị trí, sai diện tích, tiến độ xây dựng chậm, đất bỏ hoang
boá, không sử dụng đất Tình trạng vi phạm quản lý đất đai còn là phổ biến
biểu hiệ ở nhiều cấp độ khác nhau. Nh xây dựng, mở rộng các công trình không
làm thủ tục, lấn chiếm đất công, đất di tích lịch sự văn hoá nói tóm lại trong
quản lý và sử dụng còn nhiều bất cập, tình trạng các đối tợng sử dụng đất còn
nhiều nhng là cha đợc xử lý có hệ thống. Do vậy khi bớc sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý Nhà nớc thì vấn đề đất đai cũng có vai trò quan trọng hơn bao
giờ hết. Những thành tựu mà ta thu đợc khi thực hiện việc khai thác và sử dụng
đất đai là rất lớn. Nhng để đa đất đai trở thành một t liệu sản xuất có vai trò
quan trọng, là nguồn vốn to lớn của đất nớc thì công tác quản lý và sử dụng đất
đai, đặc biệt là việc xử lý các đối tợng sử dụng đất cần tập trung vào một số nội
dung quản lý sau đây.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về việc hợp pháp quyền sử dụng đất cho các đối tợng này cần xác định
các vấn đề sau:
+ Điều kiện đợc hợp pháp hoá quyền sử dụng đất.
+ Mức diện tích đợc hợp pháp hoá quyền sử dụng đất.
+ Thẩm quyền hợp pháp hoá quyền sử dụng đất.
Về thu hồi đất của các đối tợng này. Cần phảu xem xét các tiêu chí sau:
Phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, tính hợp lý
và thực trạng của việc sử dụng đất để xem xét thu hồi. Cần nâu ra các điều kiện
thu hồi đất:
2
,Phía Bắc giáp xã : Nhân Hng, Phía
Tây giáp xã : Nhân Đạo Phía Đông giáp xã : Nhân Bình, Phía Nam giáp
xã : Phú Phúc và một phần giáp Sông Hồng.
Xã Nhân Thịnh cách thị trấn Vĩnh Trụ khoảng 15 km. Địa hình Nhân
Thịnh nằm ở khu vực ven sông Long Xuyên và sông Hồng của huyện Lý
Nhân, do làm tốt công tác thủy lợi phục vụ tới tiêu nên sản xuất nông
nghiệp khá ổn định. Xã Nhân thịnh nằm dọc ven sông Hồng và một phần
ven sông Long Xuyên, chiều dài gần 7km có 1/4 diện tích đất màu; 3/4
diện tích đất ở và đất canh tác. Mặt bằng cao thấp không đồng đều, có
nhiều thùng ao và ao rạch nhỏ.
Xã Nhân Thịnh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trong năm bình
quân là : 25,5
o
C , nhiệt độ cao khoảng 34-35
o
C vào tháng 6 và tháng 7,
nhiệt độ thấp khoảng 7-8
o
C vào tháng 1-2, độ ẩm bình quân năm 84,7 %, l-
ợng ma trung bình khoảng 1885 mm. Số giờ nắng trong năm khoảng 1687
giờ. Nguồn nớc tới tiêu và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản phụ thuộc vào các tuyến kênh mơng thủy lợi nội đồng, các sông
Hồng, sông Long xuyên và hệ thống kênh S
12
, CT
15
, S
1
-S
từ 436 Kg lên 452 kg trong đó khi dân số tăng lên từ 7652 ngời năm 1993
lên 9657 ngời năm 2003 và phải chuyển sang 12 ha đất canh tác sang sử
dụng vào mục đích khác, năm 2004 diện tích này 0,13ha.
-Chăn nuôi tại xã nhìn chung phát triển chậm đàn trâu bò chủ yếu là sử
dụng làm cung cấp sức kéo, ở một vài năm gần đây do đa máy móc vào
thay thế cho trâu nên số này đợc bán để thịt, đàn lợn của xã và đàn gia cầm
cũng tăng. Xã hiện đang dẫn đầu về sản lợng đàn vịt của huyện.
-Dịch vụ của xã cha phát triển chủ yếu là các dịch vụ thu mua sản phẩm
nông nghiệp nh lúa, gạo, sản phẩm của nó là thóc phục vụ cho chăn nuôi.
Xã cũng đã có nhiều hộ làm nghề hàng xáo buôn bán gạo ra các tỉnh và
thành phố.
-Về giáo dục , số học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông tới trờng năm sau
cao hơn năm trớc năm 1993-2003 tăng 1652 học sinh. Hiện tại xã có 1 tr-
ờng trung học cơ sở và 1 trờng phổ thông trung học. Các trờng này đợc
kiên cố hóa. Về chăm sóc sức khỏe, Y tế nhìn chung còn thấp số bác sĩ
trên đầu ngời rất thấp1/1300 . Về xây dựng cơ sở hạ tầng các làng, thôn,
xóm thuộc xã đợc kiên cố hóa bằng bê tông tới 86 % số máy điện thoại
/ngời là 6 máy/500 ngời.
-Dân số của xã trong thời gian qua tăng nhng có xu hớng giảm trong giai
đoạn 2001-2003 còn 0,89 %/năm. Dân số tập trung ở nông thôn là chính.
Nguồn lao động tại xã khác dồi dào, tỷ trọng độ tuổi lao động chiếm 16,52
%. Đợc phân bổ vào các độ tuổi :
- Trong độ tuổi lao động : đang đi học chiếm : 2,8 %
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Trong độ tuổi lao động : làm nội trợ : 0,87 %
- Trong độ tuổi lao động : không có việc làm 16,34 %
- Trong độ tuổi lao động : tham gia lao động : 79,99 %
Theo dự báo nguồn lao động không có việc làm đang có xu hớng gia tăng.
Phần lớn các lực lợng này đi làm các công việc phu hồ, mộc tại các địa ph-
cho 214 hộ trong giai đoạn 1990-2003 . Phần diện tích đất này lấy vào đất
nông nghiệp của các thôn xóm đợc ở các ven làng, ven đờng giao thông.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc giao đất nông nghiệp ổn định, cũng nh đất dân c ổn định lâu dài đã
làm cho nông dân gắn bó với đất đai, sản xuất phát triển.
- Công tác đăng ký cấp GCN QSD đất.
Toàn xã đã hoàn thiện hồ sơ địa chính cấp GCN QSD đất nông nghiệp cho
tất cả các hộ thực hiện theo thông t 1990/TT-TCĐC và thông tri 25/UB ủy
Ban nhân dân tỉnh Hà Nam. 56 % số hộ đợc cấp GCN QSD đất ở (đất khu
dân c nông thôn).
- Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại , tố cáo, tranh chấp đất đai.
Xã đã phối hợp với các cơ quan ban ngành nh : Thanh tra sở địa chính cũ,
Cơ quan bảo vệ nh Công an kiểm tra nhiều vụ vi phạm pháp luật đất đai
nh vụ ông Nguyễn Văn Khoan đã tự động nhảy dù ra làm nhà trên đất bảo
vệ hành lang giao thông đờng đê sông Hồng. Theo tổng kết báo cáo của
các bộ địa chính xã cho biết thì năm 1998 tình hình vi phạm Pháp luật đất
đai mạnh nhất với 68 vụ phần lớn là tự chuyển mục đích sử dụng đất : Xây
dựng trên đất nông nghiệp. Nhìn chung tình hình sử dụng đất trái Pháp luật
đợc khắc phục. Nhng hiện tợng tranh chấp đất đai tại xã vẫn thờng xảy ra
có vụ năm 2000 xảy ra án mạng (Em không đa ra đối tợng bị hại và đối t-
ợng vi phạm). Có nhiều đối tợng còn hành hung cán bộ địa chính khi thực
hiện hành vi tranh chấp đất ở. Nhiều đơn khiếu nại tố cáo về đất đai vợt
cấp. Năm 1996-2003 xã tiếp nhận 204 đơn khiếu kiện, tố cáo. Công tác
hòa giải quyết các vi phạm pháp luật đất đai tại các thôn xóm đợc đẩy lên
cao là phơng án giải quyết mà xã thờng thực hiện và mang lại nhiều, rất
nhiều kết quả. Giải quyết đợc 120 vụ (1998-2001) . Đặc biệt năm 1999 tại
thôn Giá thực hiện giải quyết đợc 21 vụ. Hiện nay các đơn th khiếu nại tuy
vẫn còn nhng đã hạn chế đi rất nhiều các đơn th khiếu nại vợt cấp.
3.2 Tình hình sử dụng đất đai tại xã Nhân Thịnh.
khác sử dụng 1,51 ha (0,212 %) bao gồm có :
+ Cây hàng năm : 549,46 ha
+ Đất trồng lúa màu : 418,12 ha
+ Đất trồng cây khác : 131,44 ha
Đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản : 111,10 ha
* Đất phi nông nghiệp : 130,88 ha (11,86 %) bao gồm :
Đất xây dựng cơ bản : 7,98 ha
Đất giao thông : 49,09 ha
Đất thủy lợi và đất mặt nớc chảy : 60,22 ha
Đất NVL xây dựng : 2,63 ha
Đất nghĩa địa : 10,63 ha
Đất ở nông thôn : 51,11 ha
Đợc chia ra vào các mục đích sử dụng sau :
Đất xây dựng trụ sở cơ quan : 2,62 ha
Đất cho sự nghiệp giáo dục đào tạo : 2,59 ha
Đất cho sự nghiệp Y tế : 1,38 ha
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đất cho thể dục thể thao : 2,61 ha
Đất xây dựng các Công trình khác : 8,7 ha
Tổng diện tích đất giao thông của xã là : 49,09 ha trong đó chia ra :
- Đất giao thông liên xã : 17,87 ha chiều dài 17,7 km
- Đất đờng giao thông thôn xóm : 30,828 ha chiều dài 42,3 km
- Đất giao thông ra bến tàu ven sông : 0,3927 ha chiều đờng giao thông
là 7 km.
Qua trên ta thấy xã có số km đờng giao thông khá lớn chiếm : 0,45% diện
tích tự nhiên . Đây là điều kiện thích hợp cho phát triển kinh tế -xã hội .
- Đất thủy lợi : 60,22 ha bao gồm
- Đất đê điều là đất đê trung ơng và đê địa phơng :
- Đất đê trung ơng : 8,81 ha
phục hóa các ao, các vũng trớc đây bị ngập lụt bốn mùa với diện tích 2,37
ha diện tích này tăng không đáng kể. Tăng từ đất cha sử dụng chuyển sang
là : 1,5 ha, tăng do chuyển từ đất khác là 0,87 ha.
Trong 5 năm qua (1995-2000) đất nông nghiệp giảm tuyệt đối : 1,009 ha.
Theo nhận xét và đánh giá của cán bộ địa chính xã thì giai đoạn (2000-
2005) con số này sẽ tăng cao hơn.1,49ha.
*Biến động đất phi nông nghiệp :
Về đất xây dựng : do công tác cải tạo cơ sở vật chất hợp tác xã sản xuất
nông nghiệp nh sân phơi, nhà skho, trụ sở chuyển sang vào mục đích
khác nên phần diện tích này có giảm nhng là chuyển hình thái sử dụng .
Riêng có đất cho giáo dục , xây dựng cơ sở sản xuất của dịch vụ nằm ở
ven đờng liên xã Nhân Thịnh nhng là tăng. Còn lại các đất khác nh đất ở
khu dân c nông thôn, đất xây dựng cơ sở, trụ sở có xu hớng tăng giai đoạn
(1995-2000). Đất giao thông thủy lợi có chiều hớng tăng liên tục năm
1995 là : 0,23 ha nhng năm 2000 là 0,47 ha, năm 2003 0,82ha,năm 2004
0,93ha. Tính đến tháng 3/2005 là 1,0203ha .
Nguyên nhân dẫn tới sự biến động là tình trạng dân số của xã tăng và số
hộ gia đình đi ở riêng xin cấp đất ở tăng. Năm 1997 UBND tỉnh tiến hành
nạo vét và kiên cố hóa kênh mơng thủy lợi nội đồng cũng nh bê tông hóa
hệ thống kênh mơng, thoát nớc xóm, thôn, mở rộng giao thông thôn xóm.
3.4 Tình hình vi phạm pháp luật đất đai tại xã Nhân Thịnh.
Nhân Thịnh là xã nằm ở phía Đông Nam huyện Lý Nhân - tỉnh Hà Nam.
Với diện tích 1104,87 ha loại đất mà xã hiện đang quản lý là đất phù sa
của con sông Hồng bồi đắp. Đất đợc chia ra với 03 loại :
- Đất nông nghiệp : 712,83 ha
- Đất phi nông nghiệp : 181,99 ha
- Đất cha sử dụng : 210,05 ha
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đất đai là một lĩnh vực rất phức tạp do vậy việc quản lý và sử dụng đất th-
+ Làm nhà trên đất vờn : 53 hộ diện tích : 17151 m
2
.
+ Làm nhà trên đất ao : 20 hộ : diện tích : 7937 m
2
.
+ Làm nhà trên đất lúa giao ổn định : 78 hộ : diện tích : 29.905 m
2
.
* Sót 299 : 89 hộ diện tích : 54667 m
2
.
* Sót các loại (sót 924) : 5 hộ diện tích : 1615 m
2
.
* Chuyển nhợng cha làm thủ tục : 21 hộ diện tích : 8059 m
2
.
* Tổng số hộ có một hành vi vi phạm : 378,0 hộ diện tích : 176825 m
2
.
* Tổng số hộ có hai hành vi vi phạm : 25 hộ diện tích : 16223 m
2
.
* Tổng diện tích sử dụng cha hợp pháp loại 1 hành vi : 86.331 m
2
.
* Tổng diện tích sử dụng cha hợp pháp loại 2 hành vi : 14378 m
2
.
Ngày 08tháng 07 năm 2004 UBND xã Nhân Thịnh có quyết định về việc
thành lập hội đồng đăng ký đất đai gồm có :
1. ông Nguyễn Minh Ngọc -Chủ tịch UBND xã- Chủ tịch Hội đồng
2. ông Đăng Văn Phong -Phó chủ tịch UBND xã- Phó Chủ tịch Hội đồng
3. ông Nguyễn Trọng Toan -Phó chủ tịch UBND xã- Phó Chủ tịch Hội đồng
4. ông Nguyễn Công Phác Cán bộ địa chính xã Thờng trực
5. ông Trần Hữu Viên UVUB-Xã đội trởng- ủy viên
6. ông Lơng Kim Bách -Trởng Công an xã- ủy viên
7. Bà Trần Thị Phơng -Văn phòng UBND xã- ủy viên
8. ông Trần Xuân Tịnh -Cán bộ t pháp xã- ủy viên
9. ông Trần Xuân Hoan -Cán bộ GTVTTL- ủy viên
10. ông Trơng Mỹ Vinh -chủ nhiệm HTX Đồng Thủy- ủy viên
11. ông Nguyễn Diên Diền -Chủ nhiệm HTX Do đạo- ủy viên
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
13. Ông Trần Trọng Huấn - Chủ nhiệm HTX bàng Lam - uỷ viên. Ngoài ra còn
mời thêm các ông bà trởng ngành đoàn thể tham gia hội đồng đăng ký đất đai.
1. Ông: Lơng Văn Sinh - Chủ tịch MTTQ xã - uỷ viên
2. Ông: Trần Quang Thiều - Chủ tịch HPN xã - uỷ viên
3. Bà: Trần Thị Thuỷ - Chủ tịch HPN xã - uỷ viên
4. Ông: Trần Trọng Ngng - Chủ tịch Hội CCB - uỷ viên
5. Ông: Trần Xuân Nghĩa - Chủ tịch Hội nông dân xã - uỷ viên.
1.2 Nhiệm vụ , quyền hạn .
Hội đồng đang ký đất đai có nhiệm vụ : Phân loại hộ, xây dựng phơng
án xử lý các trờng hợp sử dụng cha hợp pháp, thẩm tra xác minh, thảo luận và
đề xuất hình thức xử lý giải quyết các đơn đăng ký Quyền sử dụng đất để
UBND xã Nhân Thịnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt công khai hồ sơ
đăng ký đất, phơng án xử lý để lấy ý kiến nhân dân và thẩm tra giải quyết
những trờng hợp khiếu nại.
Sau khi Hội đồng đăng ký đất đợc thành lập, việc phân công nhiệm vụ cụ
thời kỳ thực hiện chính sách đất đai của Nhà nớc nh quyết định 201/QĐ -
ĐKTK ngày 14/7/1989 của tổng cục QLRĐ, chỉ thị 299/CT - TTg ngày
10/11/1980 của thủ tớng Chính Phủ, QĐ 924/QĐ - UB ngày 19/7/1988 của
UBND tỉnh Hà Nam Ninh, hồ sơ địa chính lập theo kế hoạch 278/KH - UB
ngày 15/7/1998 của UBND tỉnh Hà Nam.
Hồ sơ giao đất cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, hồ sơ hợp pháp
hoá, sổ sách liên quan đến việc giải quyết vi phạm pháp luật đất đai, hồ sơ mua
bán chuyển nhợng thừa kế.
- Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất các thời kỳ.
- Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai, thanh tra đất.
* Hệ thồng tài liệu đợc thu nhập phải phân loại, căn cứ tình hình thực tế
của xã và đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp lí thu nhập đợc Hội
đồng đăng ký đất đai phân loại các hộ sử dụng đất hợp pháp và cha hợp pháp.
2- Trình tự nội dung xây dựng phơng án giải quyết các tr-
ờng hợp sử dụng đất cha hợp pháp tại xã Nhân Thịnh.
2.1 Phân loại hộ.
2.1.1 Xác định hộ hợp pháp và cha hợp pháp.
Từ danh sách thống kê chủ sử dụng đất ở phạm vi của xã và hệ thống sổ
mực kê, sổ địa chính, sổ đăng ký biến động đất đai.
Hội đồng đăng ký đát đai đối chiếu hiện trạng sử dụng đất của cá hộ với
các văn bản pháp lý đất đai mà chủ sử dụng đã đăng ký hoặc không thực hiện
đăng ký để phân loại hộ, các đối tợng vi phạm một trong các điều sau đây sẽ bị
liệt kê vào hộ sử dụng đất cha hợp pháp.
- Số lợng đất tăng diện tích do lấn chiếm , chiếm đất (chiếm đoạt cả thổ
hoặc lan cạp, lấn chiếm ra ngoài ranh giới đật đợc sử dụng hợp pháp)
- Do đợc cấp có thẩm quyền giao đất, nhng có trong các điều kiện : họ
và tên, vị trí sai lệch, sai loại đất tăng diện tích.
- Sử dụng đất đợc thanh lý thuộc đất (cơ quan, doanh nghiệp, nhà kho,
sân phơi của HTX nông nghiệp) mà cha đợc cấp có thẩm quyền cho phép.
- Sử dụng đất tăng diện tích do sử dụng phần đất còn lại sau khi thực hiện
Điều 12: Loại đất, giá đất tiền sử dụng đất, loại đất xác định theo loại đất
tại thời điểm vi phạm, giá đất theo khung giá của nghị định 87/CP ngày
17/8/1994 của Chính Phủ và quyết định số 454/QĐ - UB ngày 2/7/1997 của
UBND tỉnh Hà Nam. Tổ chức hộ gia đình cá nhân khi đợc hợp pháp hoá quyền
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo NĐ số 38/2000/NĐ - CP ngày
23/8/2000 của Chính Phủ về thu tiền sử dụng đất và thông t 115/2000TT - BTC
ngày 11/12/2000 của Bộ tài chính hớng dẫn thi hành NĐ - số 38/2000/NĐ - CP
ngày 23/8/2000 của Chính Phủ, và một số Nghị Định hớng dẫn thi hành luật đất
đai năm 2003 :Nghị Định 181-179.
Điều 13: Tiền thuê đất khi giải quyết các trờng hợp sử dụng đất cha hợp
pháp.
25