vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch của xí nghiệp gạch block thuộc công ty tnhh nhà nước một thành viên cơ điện công trình giai đoạn 2001 – 2008 - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
Lời nói đầu
Trong bối cảnh kinh tế nước ta hiện nay đặc biệt là từ khi Việt Nam gia
nhập WTO thì sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường diễn ra ngày càng mạnh
mẽ, kết quả của sự cạnh tranh ấy là doanh nghiệp nào mạnh thì tồn tại và phát
triển, doanh nghiệp nào yếu thì phải ngừng hoặc thu hẹp hoạt động sản xuất.
Có rất nhiều yếu tố được dùng làm chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trường như: yếu tố chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm,
…Nhưng trong thời đại công nghệ thông tin phát triển với tốc độ như hiện
nay thì chất lượng và mẫu mã sản phẩm không phải là yếu tố hàng đầu mà
khách hàng quân tâm, yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh của sản phẩm
chính là giá bán của sản phẩm, với những sản phẩm có tính chất tương tự
nhau sản phẩm nào có giá bán thấp hơn sẽ được khách hàng lựa chọn. Trong
hoạt động sản xuất kinh doanh thì giá bán được quyết định bởi giá thành của
sản phẩm. Doanh nghiệp nào sản xuất sản phẩm với giá thành càng thấp thì
doanh nghiệp đó sẽ càng có lợi thế trong sự cạnh tranh này. Chính vì vậy mà
công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong mỗi doanh
nghiệp là rất quan trọng và cần thiết. Đó chính là lý do vì sao em chọn đề tài “
Nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Xí nghiệp
gạch Block thuộc Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ điện công trình
giai đoạn 2001- 2008” để nghiên cứu. Nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho Xí nghiệp hiểu rõ chi phí bỏ ra trong quá
trình sản xuất kinh doanh để có thể tìm cách loại bỏ những chi phí phát sinh
không cần thiết và có thể thu được mức lợi nhuận cao nhất. Trên cơ sở phân
tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xí nghiệp mới có thể đề ra các
mức giá khác nhau nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường. Đồng thời, việc nghiên cứu thống kê chi phí sản xuất và giá thành sản
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
phẩm sẽ cung cấp thông tin, số liệu cho công tác quản lý của của Xí nghiệp,
giúp ban lãnh đạo Công ty và Xí nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp

-Ban quản lý khu đô thị mới Tứ Hiệp.
-Ban quản lý dự án quản lý nhà máy rác.
-Ban quản lý dự án công viên Yên Sở.
Như vậy Xí nghiệp gạch Block chính thức được thành lập vào năm 1992
với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại gạch chủ yếu là gạch Block. Quá trình
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
hình thành và phát triển của Xí nghiệp từ khi thành lập đến nay được chia
thành 3 giai đoạn như sau :
*Giai đoạn 1 : Từ năm 1992 đến năm 1995.
Đây là thời gian đầu tiên mà Xí nghiệp mới bắt đầu sản xuất gạch (chỉ
sản xuất gạch Block) nên còn bỡ ngỡ, chưa có nhiều kinh nghiệm. Do vậy
việc quản lý hoạt động sản xuất, cũng như việc hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm gặp phải rất nhiều khó khăn. Trong giai đoạn này do mới
bước đầu thử nghiệm sản xuất gạch nên qui mô sản xuất của xí nghiệp khá
nhỏ, số lượng công nhân trực tiếp tham gia sản xuất gạch cũng ít, do vậy việc
quản lý về lao động và tiền lương là khá dễ dàng và thuận lợi vì cán bộ quản
lý làm việc cho Công ty đã lâu nên rất có kinh nghiệm quản lý. Thêm vào đó
dây chuyền công nghệ sản xuất gạch đầu tư trong giai đoạn này cũng còn hạn
chế, năng suất lao động không cao.
Nhìn chung giai đoạn này hoạt động sản xuất của Xí nghiệp không đạt
hiệu quả cao, doanh thu chỉ đủ để bù đắp các khoản chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương,…thậm chí
Công ty còn phải bù lỗ cho Xí nghiệp. Nhưng có trải qua khó khăn thì Xí
nghiệp mới có thể trưởng thành và phát triển hơn trong những giai đoạn tiếp
theo.
*Giai đoạn 2 : Từ năm 1995 đến năm 2000.
Trong giai đoạn này Xí nghiệp đã có được những kinh nghiệm quý báu
trong việc quản lý hoạt động sản xuất gạch Block. Các cán bộ quản lý của Xí
nghiệp đã thực sự hiểu rõ về quá trình sản xuất gạch, nắm bắt được giá cả,

gạch Block không chỉ mang lại lợi ích cho Xí nghiệp và Công ty, mà còn
mang lại lợi ích cho xã hội vì đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao
động.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
II. Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp gạch Block.
Xí nghiệp gạch Block là một đơn vị thành viên của công ty Cơ điện công
trình có chức năng và nhiệm vụ như sau :
1. Chức năng của xí nghiệp:
- Xí nghiệp sản xuất là đơn vị trực thuộc công ty, hạch toán nội bộ, được
phép mở tài khoản chuyên chi, chuyên thu.
- Có trách nhiệm quản lý, bảo toàn, sử dụng cơ sở vật chất, tiền vốn để
tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
nước, đóng góp lợi nhuận cho công ty, đảm bảo quyền lợi cho người lao động
và sự tăng trưởng của toàn xí nghiệp.
- Được quyền tổ chức các phòng ban và đơn vị sản xuất trực thuộc phù
hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh. Được quyền tuyển dụng nhân viên và
lao động ngắn hạn phục vụ cho nhu cầu sản xuất và quản lý.
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị, nghiệp
vụ, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên. Chấp hành pháp luật,
thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên.
2. Nhiệm vụ của xí nghiệp :
- Chuyên sản xuất và kinh doanh gạch Block các loại.
- Trên cơ sở vốn công ty giao cho giám đốc xí nghiệp gồm tài sản cố định
(máy móc thiết bị, mặt bằng nhà xưởng,…), công cụ dụng cụ (có quyết định
và danh sách kèm theo) phục vụ sản xuất,, vốn lưu động (theo kế hoạch của xí
nghiệp) và các chức năng ngành nghề của công ty. Giám đốc xí nghiệp chủ
động nghiên cứu tổ chức bộ máy của xí nghiệp đủ điều kiện để kinh doanh
điều hành sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm do xí nghiệp sản xuất nhằm bảo
toàn và phát triển được nguồn vốn công ty giao, thu nhiều lợi nhuân cho công

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động cuả xí nghiệp.
Bộ máy hoạt động của xí nghiệp
.
- Ban giám đốc Xí nghiệp: Gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc, trong
đó 2 phó giám đốc phụ trách sản xuất và 1 phó giám đốc phụ trách kinh
doanh. Các thành viên trong ban giám đốc Xí nghiệp do Tổng giám đốc công
ty bổ nhiệm.
- Các bộ phận của Xí nghiệp: Trên cơ sở mô hình sản xuất kinh doanh,
giám đốc Xí nghiệp tự xây dựng bộ máy của Xí nghiệp cho phù hợp để trình
Tổng giám đốc công ty ra quyết định chuẩn y.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
PHÓ GIÁM
ĐỐC KINH
DOANH
ĐỘI TIẾP THỊ THU
HỒI CÔNG NỢ
TỔ SẢN
XUÁT 2
PHÓ GIÁM
ĐỐC SẢN
XUẤT
BỘ PHẬN
ISO CHẤT
LƯỢNG SP
ĐỘI XEPh. BẢO
VỆ
TỔ SẢN
XUẤT 1
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KẾ

trách nhiệm về mảng thị trường tiêu thụ và sản xuất. Cụ thể : phụ trách và
điều hành trực tiếp bộ phận tiếp thị bán hàng; xây dựng kế hoạch bán hàng
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
theo tháng, quí, năm và triển khai các công việc tới bộ phận tiếp thị bán hàng
để thực hiện được doanh số bán hàng. Đồng thời, phó giám đốc cũng có trách
nhiệm tìm kiếm các nguồn vật tư hợp lý, trình giám đốc Xí nghiệp mua nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và phòng ban.
Các phòng ban chức năng và các bộ phận được tổ chức theo yêu cầu
quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của ban giám đốc và trợ giúp
cho ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau :
* Bộ phận kế toán, thủ kho : giúp ban giám đốc Xí nghiệp trong việc
hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gạch hàng tháng. Báo cáo về
sản lượng gạch hoàn thành nhập kho, xuất kho và lượng sản xuất dở dang
hàng tháng. Căn cứ vào đó phòng kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty sẽ
tính toán và lập kế hoạch sản xuất cho Xí nghiệp trong thời gian tiếp theo.
* Phòng kỹ thuật : thực hiện các công tác kỹ thuật trong Xí nghiệp như
việc bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm gạch, đồng thời bảo đảm an toàn cho người lao động.
* Đội tiếp thị thu hồi công nợ : làm việc dưới sự chỉ đạo của phó giám
đốc phụ trách kinh doanh, tiêu thụ sàn phẩm, có trách nhiệm quảng cáo giới
thiệu sản phẩm với khách hàng, khi khách hàng mua sản phẩm của Xí nghiệp
mà còn nợ thì đội sẽ có trách nhiệm đi thu hồi khoản nợ đod về cho Xí
nghiệp.
* Phòng bảo vệ : chịu trách nhiệm về việc bảo vệ tài sản và của Xí
nghiệp và an ninh chung của toàn Công ty.
* Đội xe : chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển sản phẩm đến cho
khách hàng, các công trình đang thi công theo hợp đồng mua bán với Xí nghiệp.
* Bộ phận ISO chất lượng sản phẩm : chịu trách nhiệm về chất lượng

sử dụng và bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của công ty được đảm bảo, hàng
năm công ty cũng như xí nghiệp đều có lợi nhuận, điều đó cũng có nghĩa là
việc đầu tư của nhà nước là có hiệu quả.
1.2 Đặc điểm về tài sản.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, hàng năm Công ty cơ điện công
trình nói chung cũng như Xí nghiệp gạch Block nói riêng luôn quan tâm, chú
trọng tới việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Như việc đầu tư xây dựng văn phòng công ty, xí nghiệp, trang
thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc, dây chuyền sản xuất gạch Block, xưởng
sản xuất, sân bãi phục vụ sản xuất, bãi trông giữ xe,… Tài sản của xí nghiệp
gạch Block chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất gồm: -
Văn phòng xí nghiệp gạch, nhà điều hành sản xuất.
- Sân, bãi, nhà xưởng sản xuất gạch tại Sài Đồng.
- Dây chuyền sản xuất gạch Block Rometta.
- Dây chuyền sản xuất gạch Block Omag.
- Máy sản xuất gạch Block Hàn Quốc.
- Thiết bị vui chơi sao chổi.
- Khuôn ép gạch các loại.
- Máy trộn bê tông, máy cắt bê tông, máy đầm, máy khoan, cắt,
hàn, máy phát điện, kinh vĩ, thuỷ bình,…
- Phương tiện vận tải: xe cẩu các loại; xe nâng, xe thang, xe xúc
các loại; ôtô tải nhẹ các loại,…
Những đầu tư này đã mang lại hiệu quả cao trong việc ổn định sản xuất,
tăng năng suất lao động, chiếm lĩnh thị trường.Đồng thời, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận cho Xí nghiệp và công ty, giúp cho
xí nghiệp và công ty ngày một phát triển, đời sống cán bộ công nhân viên
được ổn định.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
2. Đặc điểm về lao động.

Hiện nay công ty vẫn đang tiếp tục nghiên cứu, thiết kế những mẫu mã,
chủng loại gạch mới nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đồng thời tăng
sản lượng gạch tiêu thụ trên thị trường và tăng doanh thu cho xí nghiệp và
công ty.
4.Đặc điểm về thị trường và khách hàng.
Trong nhưng giai đoạn đầu mới thành lập thị trường tiêu thụ gạch Block
còn hạn hẹp, gạch Block chưa được phổ biến rộng rãi, mới chỉ ở phạm vi nhỏ
của Hà Nội. Nhưng trong những giai đoạn tiếp theo nhờ sự nỗ lực, cố gắng
của toàn thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp, gạch Block đã chiếm được ưu
thế trên thị trường, không những được tiêu thụ rộng rãi trên địa bàn Hà Nội
mà còn vươn ra tới các tỉnh ngoại thành. Điều đó cho thấy sản phẩm gạch của
Xí nghiệp gạch Block với chất lượng đảm bảo đã tạo được uy tín và niềm tin
cho khách hàng, nhờ vậy mà xí nghiệp đã ký được những hợp đồng lớn với
các khách hàng quen thuộc của xí nghiệp.Một số đơn vị khách hàng mua sản
phẩm của xí nghiệp với số lượng lớn hàng năm như: Công ty cổ phần XD CT
GT; Cty cổ phần XD TM Hoàng thành; Cty xây dựng số 1 HN; Cty cổ phần
công nghiệp Enhất; Cty CT giao thông Việt Lào; Cty cổ phần xây dựng số 2;
Tổng Cty Thăng Long, …
Các cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp gạch Block vẫn đang tiếp tục
phấn đấu thực hiện tốt các qui định về chất lượng sản phẩm gạch của mình,
giữ uy tín với các đối tác, nhằm ổn định và tăng dần sản lượng gạch tiêu thụ
hàng năm. Bên cạnh đó cũng cần phải có kế hoạch khai thác mở rộng thị
trường hơn nữa, tìm kiếm các đối tác tiềm năng để có thể liên tục tăng sản
lượng gạch tiêu thụ hàng năm, góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho
Xí nghiệp và toàn Công ty.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
5. Quy trình sản xuất gạch Block.
* Sơ đồ về quy trình sản xuất gạch Block.
Quy trình sản xuất thực tế gồm 3 bước sau:

nâng
Giá xếp
gạch sau khi
tạo hình
Vít tải
xi măng
Phễu
cân xi
măng
Máy trộn
bê tông
Thang
nâng
palét có
sản phẩm
sau khi
tạo hình
Băng tải
v/c gạch
sau khi
tạo hình
Máy rung ép tạo
hình sản phẩm
Xe
nâng
Thang
hạ sản
phẩm
Băng tải
vận

cân cấp phối bê tông. Bột màu được cân ở ngoài, khi trộn đều cát mịn và xi
măng trắng thì đổ bột màu vào trộn đều trong 2 phút sau đó bơm nước, tất cả
được trộn từ 4 – 5 phút và xả xuống phễu chứa vữa màu của máy tạo hình.
- Tạo hình sản phẩm: Hỗn hợp trên sau khi trộn được chứa trong hai
phễu của máy chính rung ép tạo hình sản phẩm. Tùy từng loại sản phẩm mà
thay thế các loại khuôn và chế độ rung ép thích hợp.
Hỗn hợp vật liệu từ phễu chứa của máy được xả vào hộp nạp liệu, hộp nạp
liệu chứa hỗn hợp bêtông được đẩy lên trên khuôn dưới và kéo về vị trí cũ.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
Khi hỗn hợp bêtông đã đổ đầy vào khuôn, khuôn trên rơi xuống vừa rung vừa
ép bằng xi lanh thuỷ lực kết hợp với rung khuôn dưới. Sau đó khuôn trên
được nhấc lên, hộp nạp liệu chứa hỗn hợp vữa màu tiến lên phía trên khuôn
dưới và kéo về vị trí cũ. Hỗn hợp vữa màu được phủ một lớp mỏng từ 1 – 1.5
cm bề mặt khuôn, khuôn trên rơi xuống rung ép lần hai tạo cho sản phẩm có
độ bền màu cao. Kết thúc rung ép khuôn trên đứng im khuôn dưới đẩy lên,
sản phẩm được đẩy xuống tấm palét phía dưới. Các sản phẩm sau khi đã nằm
trên tấm palét sẽ được đẩy ra ngoài băng tải xích nhờ xi lanh thuỷ lực, đồng
thời tấm palét khác được đưa vào thay thế để cho chu kỳ rung ép tạo hình sản
phẩm tiếp theo.Khi sản phẩm ra đến băng tải xích khuôn dưới hạ xuống,
khuôn trên đi lên và lặp lại chu kỳ này. Băng tải xích vận chuyển sản phẩm
nằm trên palét đến thang nâng. Thang nâng có nhiệm vụ nâng các palét có sản
phẩm lên cao dần theo từng lớp. Thang nâng nâng sản phẩm lên cao 6 lớp thì
dừng lại, xe nâng có giá tương ứng với thang nâng sẽ nâng các palét có sản
phẩm sau khi tạo hình xong xếp ở các giá từ 5 – 6 giờ thì được phun nước bảo
dưỡng.
- Tháo dỡ sản phẩm: Gạch lưu ở giá bảo dưỡng khoảng 24 giờ thì được
xe nâng vận chuyển đến thang hạ palét. Thang hạ này có nguyên lý hoạt động
ngược thang nâng. Các palét có sản phẩm từ từ được hạ xuống băng tải xích
và được chuyển đến thiết bị gắp và xếp lên kệ thành từng khối. Những viên

vững chắc. Dây chuyền thiết bị vận hành và lưu trữ số liệu điều khiển bằng
máy vi tính (P.L.C). Do đó các thông số cần thiết có thể điều chỉnh được, bởi
vậy sản phẩm đạt chất lượng cao và ổn định.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
V. Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp gạch Block thời gian qua.
Xí nghiệp gạch Block thuộc Công ty cơ điện công trình chuyên sản xuất
kinh doanh các loại gạch Block. Vì vậy kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp được thể hiện qua sản lượng gạch từng loại hàng năm Xí
nghiệp sản xuất được.
Sản lượng gạch của xí nghiệp sản xuất qua một số năm:
Đơn vị : viên.
Loại
gạch
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm

Nguồn tài liệu tham khảo “ giáo trình hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp và giáo trình thống kê công nghiệp”.
1.Những vấn đề chung về chi phí sản xuất.
1.1 Khái niệm và vai trò chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Đó là những chi
phí được bỏ ra để tạo ra giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2 Vai trò của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp, của
nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dung và của xã hội.
Giảm chi phí sản xuất làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tăng tính cạnh
tranh của hàng hoá, đồng thời cũng làm tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác
nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí,…Để thuận lợi cho
công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản
xuất. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của
chi phí).
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5
yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,…mà
doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Loại

phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). VÍ dụ như
chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí NVL, công cụ dụng cụ, khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,… dùng cho phân xưởng.
Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩm theo
khoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng mục
chi phí trong giá thành sản phẩm.
Ngoài cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân
loại theo nhiều cách khác nhau như phân theo quan hệ của chi phí với khối
lượng công việc hoàn thành; phân theo quan hệ của chi phí với quá trình sản
xuất,… Khi phân loại chi phí cần xuất phát từ nhu cầu cung cấp thông tin của
các chủ thể quản lý để lựa chọn cách phân loại chi phí thích hợp nhằm phục
vụ cho việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1 Khái niệm, ý nghĩa giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng
công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí về lao động vật hoá và
chi phí về lao động sống dùng cho sản xuất. Trong đó:
Chi phí về lao động vật hóa bao gồm các khoản nguyên vật liệu,
nhiên liệu, tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,…và một số chi
phí khác như chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, các khoản lệ phí trong
quá trình sản xuất.
Chi phí về lao động sống là tiền lương của lao động trực tiếp sản
xuất, lao động quản lý tại các phân xưởng, các khoản phụ cấp có tính chất

xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm.
Giá thành Giá thành sản Chi phí để tiêu
1 đơn vị sản = xuất 1 đơn vị + thụ 1 đơn vị
phẩm tiêu thụ sản phẩm sản phẩm.
2.2.3 Xét trên giác độ tính toán các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm.
- Giá thành tính theo hao phí lao động xã hội cần thiết: Tất cả các
yếu tố chi phí được tính theo đơn giá của nhu cầu xã hội. Ví dụ như chi phí về
tiền lương hạch toán theo mức xã hội cần thiết, tức là theo bậc lương mà hiện
đang áp dụng.
Nguyễn Thị Khuyên Thống Kê 47A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Thống Kê
- Giá thành tính theo hao phí lao động thực tế: Tất cả các yếu tố chi
phí được tính theo mức chi phí thực tế. Đây mới là số chi phí thực mà doanh
nghiệp công nghiệp đã phải bỏ ra. So sánh nó với giá bán thực tế người ta mới
biết được mức lỗ, lãi của doanh nghiệp. Ví dụ như chi phí về tiền lương, trong
trường hợp này phải hạch toán theo số thực tế mà doanh nghiệp công nghiệp
đã chi trả cho người lao động.
2.2.4 Xét theo thời điểm tính.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu
sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của
kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước. Giá thành kế hoạch được coi là
mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng hoàn thành để thực hiện các mục tiêu
chung của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các
định mức tiêu hao các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản
xuất.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status