vận dụng phương pháp thống kê phân tích tình hình thực hiện luật thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận ngô quyền thành phố hải phòng - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người đã cho chúng ta thấy khi Nhà
nước làm nhiệm vụ quản lí hành chính nhu cầu chi tiêu của Nhà nước có mức độ
nhất định, cho tới lúc Nhà nước có thêm nhiệm vụ điều hành và quản lí Kinh tế,
lúc đó nhu cầu chi tiêu của Nhà nước tăng lên, các khoản thuế đóng góp của
người dân cũng phát triển tăng theo và cho đến khi Nhà nước đi dần vào chăm lo
đời sống Văn hóa- Xã hội của toàn dân một cách tỉ mỉ và toàn diện hơn, lúc này
thuế được phát triển hơn nữa. Như vậy, khi nhiệm vụ của bộ máy nhà nước được
mở rộng đòi hỏi phải có một ngân sách lớn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu, không
thể nào thiếu sự đóng góp của người dân, của các cơ sở kinh doanh - đó là Thuế.
Theo hầu hết các nhà kinh tế học, thuế là biện pháp động viên bắt buộc đối với
các thể nhân và pháp nhân, nhằm buộc họ trích một phần thu nhập do kinh
doanh, lao động, do đầu tư tài chính, do lưu trữ, chuyển dịch tài sản mang lại nộp
cho Ngân sách Nhà nước.
Chính sách thuế có ý nghĩa quan trọng về nhiều mặt Kinh tế- Xã hội. Nhà
nước sủ dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo nhu cầu chi
tiêu của Ngân sách Nhà nước, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả,
khuyến khích sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển góp phần mở rộng quan
hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Trên thế giới có khoảng 80 quốc gia có số thu từ thuế chiếm tỉ trọng cao như
Mỹ trên 90%, Nhật Bản 95%, Pháp là 95% Ở nước ta từ khi cải cách hệ thống
thuế (năm 1990) đến nay tỉ lệ động viên GDP vào Ngân sách Nhà nước luôn tăng
không ngừng góp phần giảm bội chi Ngân sách Nhà nước, đẩy lùi lạm phát. Hiện
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

nay nước ta đã trở thành thành viên chính thức của các tổ chức khu vực và thế
giới (như tổ chức ASEAN, APEC, WTO) thì Nhà nước phải có trong tay một số

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
1.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê.
1.1.1 Khái niệm hệ thống chỉ tiêu
Là một tập hợp các chỉ tiêu thống kê có liên hệ với nhau biểu hiện đầy đủ các
mặt, các đặc điểm, các mối quan hệ của các hiện tượng kinh tế xã hội. Ví dụ như
hệ thống chỉ tiêu về doanh thu thuế, hệ thống chỉ tiêu về số hộ tham gia sản xuất
kinh doanh.…
1.1.2. Yêu cầu
- Phải bao quát được mọi lĩnh vực quan trọng nhất của các nghiệp vụ thuế.
Đồng thời cũng phải bao gồm những lĩnh vực có liên quan đến phát triển xã hội.
- Phải xuất phát từ những chỉ tiêu thích hợp với đặc thù của từng nước,
đồng thời bao gồm cả những chỉ tiêu phổ biến của thế giới.
- Phải phù hợp với trình độ nghiệp vụ và khả năng vật chất của tổ chức
thống kê thuế thực tế.
1.2.3. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu.
- Đảm bảo tính hướng đích: nguyên tắc đảm bảo tính hướng đích đòi hỏi
việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải nhằm thỏa mãn mục đích nhiệm vụ nghiên
cứu. Ví dụ với nhiệm vụ nghiên cứu biến động của doanh thu thuế qua các năm
thì ta phải có hệ thống chỉ tiêu phù hợp với nhiệm vụ đó.
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Đảm bảo tính hệ thống: tức là các chỉ tiêu được bao gồm trong hệ thống
phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau. Trong hệ thống chỉ tiêu về doanh thuế thì
có chỉ tiêu tổng doanh thu thuế, chỉ tiêu doanh thu thuế bình quân…ta phải định
rõ đâu là các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận, từng mặt, các chỉ tiêu chủ
yếu và các chỉ tiêu thứ yếu.
- Đảm bảo tính thống nhất, tức là các chỉ tiêu được quy định tính toán
trong các tổ chức quốc tế và các nước trên thế giới phải thống nhất về nội dung,

a. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá
bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
b. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu
được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế
phải nộp sau khi đã được miễn giảm thuế.
c. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng,
cho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

d. Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng,
kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê
chưa có thuế GTGT.
e. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản
lãi góp, trả chậm.
f. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có
thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ
và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
g. Đối với xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay
phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
h. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển
nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển
nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê

nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng,
xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo
tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan.
1.2.1.4. Phương pháp tính thuế GTGT
 Phương pháp khấu trừ thuế
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
 Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
Trong đó :
a. Số thuế GTGT đầu ra = tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra
ghi trên hóa đơn GTGT
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra nhân với thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
b. Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ ( bao gồm cả tài sản cố định ) dùng cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nốp
thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước
ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài
không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc
có thu nhập phát sinh tại Việt Nam .
c. Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ :

ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh
hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam .
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,
trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn
dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên 20 triệu đồng theo giá
đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không
được khấu trừ . Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục
riêng trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào .
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ thuế , hoàn thuế GTGT đầu
vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục .
 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng
sau:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp Luật.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu Tư và các
tổ chức khác không thực hiện hoặc thục hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ theo quy định của Pháp Luật .
- Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
 Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT của hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ đó .
- GTGT của hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh tóan của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.

+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi cây trồng.
+ Thiết bị, máy móc dụng cụ chuyên dùng cho y tế
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập là các loại mô hình, hình vẽ, bảng,
phấn, thước kẻ, compa dùng để giảng dạy, học tập…
+ Đồ chơi trẻ em, sách các loại, băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi.
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản đánh bắt chưa qua chế
biến hoặc chỉ sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô, bóc vỏ ở khâu kinh
doanh thương mại.
+ Thực phẩm tươi sống, lương thực, lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh
doanh thương mại.
+ Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường.
+ Thức ăn cho vật nuôi.
+ Than đá, đất đá, cát sỏi.
+ Máy xử lí dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy.
+ Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử
+ Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt động trục
vét, cứu hộ.
+ Phát hành, chiếu phim video.
- Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:
+ Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác
+ Điện thương phẩm do các cơ sở kinh doanh điện bán ra
+ Sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện
+ Sản phẩm hóa chất, mỹ phẩm
+ Sợi, vải, sản phẩm may mặc thêu, ren

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia,
đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm
cả tổ chức cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt nuôi trồng thủy sản có giá trị sản
phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do chính phủ quy định.
1.2.2.2. Phương pháp tính thuế TNDN
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kì tính thuế= Thu nhập tính
thuế x thuế suất
Thuế TNDN phải nộp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ
thị thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế- Phần trích lập quỹ khoa học và
công nghệ) x Thuế suất thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế
TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh
nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định
của Luật thuế TNDN
- Kì tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh
nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kì tính thuế xác định
theo năm tài chính áp dụng. Kì tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới
thành lập và kì tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu , sáp nhập, chia tách, giải thể, phá
sản được xác định phù hợp với kì kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vù trừ chi phí được trừ của hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt
động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thi doanh nghiêp phải
tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để
kê khai nộp thuế doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các
hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
c. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia
công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà
doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là
doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
Ví dụ: Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng bao gồm các khoản sau:
Giá bán: 100 000 đ
Thuế giá trị gia tăng (10%): 10 000 đ
Giá thanh toán: 110 000 đ
Vậy doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100 000 đ
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá
trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
Ví dụ: Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp trên GTGT. Hóa đơn bán hàng chỉ giá bán 110 000 đ (đã có thuế GTGT)
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Vậy doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110 000 đ
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như

toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lí tài sản cố định
và hạch toán kế toán hiện hành
• Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế
độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
• Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị
• Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanh,
vừa sử dung cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vao chi phí hợp lí
đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chi nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu
hao hợp lí
+ Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được
phép lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng không lập bảng kê
kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong
các trường hợp: mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất
đánh bắt trực tiếp bán ra, mua sản phẩm thủ công là bằng đay, cói, tre, nứa…
hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công
không kinh doanh trực tiếp bán ra, mua đất đá cát sỏi của người dân tự khai thác
trực tiếp bán ra…
+ Chi tiền lương, tiền công thuộc một trong các trường hợp sau:
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

• Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao
động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn.
• Các khoản tiền lương cho người lao động không mang tính chất tiền
lương, không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động.
• Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của

- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở
nước ngoài
- Các khoản thu nhấp khác theo quy định của pháp luật.
f. Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ việc thức hiện dịch vu kĩ thuất trực tiếp phục vụ nông nghiệp
gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh mương nội
đồng, dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng vật nuôi, dịch vụ thu hoạch sản
phẩm nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ (phải có chứng nhận đăng kí hoạt động nghiên cứu khoa học, và được
cơ quan quản lí Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận); thu nhập từ
doanh thu bán sản phẩm trong thời kì sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh
thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.
Thời gian miễn thuế tối đa không quá một năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện
hợp đồng Nghiên cứu khoa hoạc và phát triển công nghệ, ngày bắt đầu sản xuất
thử nghiệm sản phẩm, ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng
tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm.
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp có số lao động khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV
bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân
trong năm của doanh nghiệp
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh liên
kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ
phiếu, liên doanh liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế

tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập , nếu quỹ phát triển khoa học
công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng
không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách Nhà nước phần thuế
TNDN tính trên khoản thu nhập đã được trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử
dụng không đúng mục đích và phẩn lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng
cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam. Các khoản chi từ quỹ phải có đầy
đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế trong kì tính thuế.
- Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu, hợp
nhất, sáp nhập thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu,
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lí, sử dụng
quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
1.2.2.4.Thuế suất thuế TNDN
- Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp đã áp dụng thuế suất ưu đãi
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32-50%. Mức thuế suất căn cứ
vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án
đầu tư, tìm kiếm, thăm dò, khai thác
Tài nguyên quý hiếm khai thác tại khoản này bao gồm: bạch kim, vàng, bạc,
thiếc, vonfram, antimoan, đá quý , đất hiếm.
1.3. Một số phương pháp phân tích thống kê
1.3.1. Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan

1
( )
x
y y
y y
η
Λ

= −



1.3.1.3. Hồi quy và tương quan tuyến tính bội
Giả sử có k tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả y, mô hình hồi quy
tuyến tính bội sẽ có dạng:

1 2
0 1 1 2 2

k
k k
x x x
y b b x b x b x
Λ
= + + + +
Trong đó: b
o
là hệ số tự do
b
1

thời điểm là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy
mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời điểm nhất định.
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xây dựng
dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ
trong dãy số. Cụ thể:
- Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất.
- Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí.
- Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với dãy
số thời kỳ.
Qua dãy số thời gian giúp ta phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua
thời gian, trên cơ sở đó dự đoán về mức độ của hiện tượng trong tương lai từ đó
đưa ra giải pháp phù hợp thúc đẩy sự phát triển.
1.3.2.2. Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
Sinh viên Lê Thị Hồng Vân Lớp Thống kê 47A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status