Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc - Pdf 14

CHUONG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với việc gia nhập vào WTO, một mặt nền kinh tế Việt Nam đang dần được cải thiện, mặt
khác Luật Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách về khuyến khích kinh tế phát triển của nhà n
ước đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tu nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới được thành lậ
p và mở rộng kinh doanh, điều đó làm cho nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng lên đáng kể. Tuy nhiên hiện
nay ở nước ta, thị trường vốn chua phải là kênh phân phối vốn có hiệu quả vì thế nhu cầu vốn cho hoạt độ
ng đầu tu sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống Ngân
hàng.
Các Ngân hàng thuong mại với những lợi thế về hệ thống mạng lưới giao dịch và đối tượng khách h
àng (công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể…) nên đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả và vô
cùng quan trọng của nền kinh tế với chức năng: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và
trong dân cu, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất
kinh doanh và đầu tu một cách hợp lý, có hiệu quả để đua nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển bền v
ững và ổn định. Nói chung, các Ngân hàng thuong mại đã và đang thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”
của mình để phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế một cách hợp lý và có hiệu quả.
Quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta đã và đang khẳng định vai trò, vị trí của các Ngân hàng thuong
mại, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho dân cu và kinh tế, việc làm này đã tạo điều kiện cho các thành phầ
n kinh tế đẩy mạnh đầu tu sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, mở rộng qui mô sản xuất,
góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng rất phức tạp và gặp rất nhiều rủi ro từ khâu huy động
vốn đến khâu cho khách hàng vay và thu nợ, nếu không nắm vững và quản lý tốt thì có thể dẫn đến phá sản.
Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động này nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụ
ng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cung
gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi Ngân hàng phải thường xuyên quản lý chặt chẽ hoạt động này. Do đó chúng
ta phải phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng để từ đó đua ra một số biện pháp nhằm

p và phát triển nông thôn Quận Cái Răng.
Nội dung: Phân tích hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng ngắn và trung hạn theo địa bàn và
theo thành phần kinh tế để từ đó đánh giá hoạt động tín dụng đối với đối tượng nào là hiệu quả nhất và đề
xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các đối tượng này.
- Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thuong thành phố
Cần Tho.
Nội dung: Đề tài phân tích tình hình huy động vốn, cho vay, thu nợ, du nợ, nợ quá hạn tại ngân hàng
từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đon vị và đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế
, duy trì và phát triển những uu thế trong công tác tín dụng tại ngân hàng.
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
CHUONG 2
PHUONG PHÁP LUẬN VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHUONG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng.
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng là một khái niệm tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế khác nhau. Có nhiều
cách định nghia khác nhau về tín dụng, sau đây là một số định nghia.
Định nghia 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong
đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Định nghia 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các
pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
Định nghia 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay)
cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tuong lai của của bên kia (th
ụ trái – người vay).
Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về tín dụng, nhung nội dung co bản của những định nghia này
là thống nhất: điều phản ánh một bên là người cho vay còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa các bên
đều được ràng buộc bởi quy chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng.
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông qua sự chuyển nhượ

d) Căn cứ vào chủ thể tham gia:
- Tín dụng thuong mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức
mua bán chịu hàng hóa.
- Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay.
e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cung là người trực tiếp trả n
ợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượ
ng khác nhau.
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng.
2.1.2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn tại Incombank Sa Đéc.
a) Điều kiện cho vay:
+ Cho vay có đảm bảo:
Điều kiện chung:
- Có năng lực pháp luật và hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn
vay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố noi Ngân
hàng cho vay (NHCV) đóng trụ sở.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có vốn tự có tham gia vào phuong án, mức vón tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trườ
ng hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy tờ có giá.
- Có nguồn thu và phuong án vay - trả nợ đảm bảo khả năng thanh toán nợ gốc, lãi và phí trong
thời gian cam kết.
- Thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việ
t Nam (NHNN VN) và hướng dẫn của Ngân hàng Công thuong Việt Nam (NHCT VN).
Điều kiện riêng:
Ngoài những điều kiện trên, khách hàng phải đáp ứng thêm những điều kiện tuong ứng:

2.1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày v
ới Ngân hàng và được NHCV chấp nhận. Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung s
ản xuất kinh doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được s
ử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay
và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu
cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động củ
a bên vay về phuong diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là co sở cho sự an toàn của khoản vay.
Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ tín vay vốn. Vì vậy, hiệu
quả kinh tế của tiền vay được đua ra nhu một sự bảo đảm, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thoả thuậ
n và sự cụ thể hóa nguyên tắc này nhu một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm co sở để
Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách hàng vay vốn trong quá trình ho
ạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là sự giao dịch
cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định. Trong khoả
ng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng
sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải
hoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụ
ng vốn vay.
Về phuong diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải
được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ
nguyên tắc này là co sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không th

cáo thẩm định và đề xuất cho vay trình lên Trưởng phòng khách hàng.
(3) Trưởng phòng khách hàng kiểm tra tính hợp pháp của hồ so cho vay và báo cáo thẩm định của c
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
ủa cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu có) và trình lên Giám đốc quyết định.
(4a) Giám đốc Ngân hàng noi cho vay sau khi xem xét hồ so và báo cáo thẩm định quyết định cho
vay và gửi hồ so lại cho Phòng tín dụng.
(4b) Giám đốc Ngân hàng noi cho vay từ chối cho vay và gửi thông báo từ chối đến khách hàng bằ
ng văn bản, ghi rõ lý do không cho vay.
(5) Sau khi nhận hồ so lại từ Giám đốc, Trưởng phòng khách hàng chuyển hồ so cho vay đến Ph
òng kế toán giao dịch thực hiện nghiệp vụ.
(6) Phòng kế toán giao dịch tiến hành giải ngân cho khách hàng.
2.1.2.6 Đảm bảo tín dụng.
Đảm bảo tín dụng là một phuong tiện tạo cho chủ Ngân hàng có một đảm bảo rằng sẽ có một nguồ
n vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu khách hàng không thanh lý được nợ. Đảm bảo tín dụng bao gồm đả
m bảo đối nhân và đảm bảo đối vật.
a) Đảm bảo đối nhân:
Đảm bảo đối nhân là một hợp đồng qua đó người bảo lãnh cam kết với Ngân hàng rằng sẽ thực hi
ện nghia vụ trả nợ chi Ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ.
Đảm bảo đối nhân bao gồm các loại sau:
+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường được dùng cho những doanh nghiệp hay các cá
nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thuong trường hay đối với Ngân hàng.
+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi Ngân hàng không quen biết người bảo lãnh hay
không tin tưởng ở uy tín của người này, yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo
việc thi hành nghia vụ bảo lãnh.
b) Đảm bảo đối vật:
Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những co sở pháp lý để Ngân hàng có được những quyền
hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay khi khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả nợ.
Các loại tài sản đảm bảo:
- Bất động sản
- Động sản

This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
2.1.3.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.
a) Đối với bản thân Ngân hàng:
Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xỷ ra có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy
tín của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng nhu thiế
u tiền chi trả cho khách hàng vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là vốn huy động, khi Ngân h
àng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng sẽ lâm vào tình
trạng thiếu hụt.
Nhu vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần dần làm
cho Ngân hàng bị thua lỗ và có nguy co dẫn đến phá sản.
b) Đối với nền kinh tế xã hội:
Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, khi rủi ro
tín dụng xảy ra đến phá sản một vài Ngân hàng, do mối quan hệ đan xen lẫn nhau sẽ có tác động dây chuyề
n làm cho các Ngân hàng khác cung lâm vào khó khăn. Từ đó tạo nên tâm lý sợ hãi trong dân cu, sẽ làm
cho dân chúng đua nhau đến Ngân hàng rút tiền trước hạn, trong khi các khoản tiền này đang được đầu tu.
Điều này cung có thể đua đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng do thiếu khả năng thanh toán, khi đó rủi
ro tín dụng sẽ tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.
2.1.4.1 Doanh số cho vay.
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các quan hệ tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời
gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chua thu hồi.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ.
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các quan hệ tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một th
ời điểm nhất định nào đó.
2.1.4.3 Du nợ.
Là chỉ tiêu phả ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chua thu được vào một thời điểm nhất định.
Để xác định du nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
2.1.4.4 Nợ quá hạn.
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng
và không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản du nợ sang tài khoản nợ quá hạn.

1 –
y
0
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.

y : phần tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phuong pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm nay so với số liệu năm trước của các chỉ tiêu
kinh tế xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu này để từ đó đề ra biện
pháp khắc phục.
2.2.2.2 Phuong pháp so sánh bằng số tuong đối.
Đây là kết của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so voi kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Công
thức tính:

Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phuong pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào
đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ

Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn của các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước, các tổ chức và
người nước ngoài ở Việt Nam bằng nhiều hình thức nhu:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cu.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có
kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luy.
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,…
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình bằng nhiều hình thức nhu:
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
3.1.2.3 Co cấu tổ chức nhân sự.
Hình 2: So đồ tổ chức của Incombank Sa Đéc
a) Ban Giám Đốc Ngân hàng:
Ban lãnh đạo Ngân hàng gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, 1 phụ trách tín dụng và một phụ
trách kế toán.
Ban giám đốc có quyền và nghia vụ:
- Xây dựng và ban hành co chế làm việc trong co quan.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, thông tin và tiếp nhận thông tin phản hồi từ các
phòng ban trong co quan.
- Chỉ đạo hoạt động chung trong toàn bộ chi nhánh.
- Quyết định cuối cùng cho một khoản vay vốn của khách hàng.
- Bố trí lao động, khen thưởng và kỷ luật.
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
- Giám đốc chịu trách nhiệm theo chế độ thủ trưởng.
- Phó giám đốc giúp cho thủ trưởng theo sự phân công.
b) Phòng tổ chức - hành chính:
Tổ chức thực hiện công tác phục vụ, bảo vệ; tham muu cho lãnh đạo trong phân công, bố trí cán
bộ trong toàn chi nhánh; đảm bảo các điều kiện vật chất, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên
trong đon vị.

This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
- Kiểm tra, giám sát tính an toàn, chính xác, bảo mật của việc tác nghiệp trên máy tính.
- Đao tạo, hướng dẫn sử dụng các thiết bị chuong trình.
3.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng.
Incombank Sa Đéc có chức năng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác của Ngân hàng chủ yếu
trong các linh vực nông nghiệp, công nghiệp, thuong nghiệp, dịch vụ. Trong mấy năm gần đây hoạt động c
ủa Ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả khả quan cung là nhờ vào một số hoạt động chính nhu huy động v
ốn, thu hút tiền gửi của nhân dân đáp ứng kịp thời vấn đề vốn cho các doanh nghiệp, hộ cá thể… Ngoài ra
Ngân hàng còn tổ chức một số hoạt động nhu chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền cung đã mang lại lợi
nhuận đáng kể.
Mặt khác, Ngân hàng cung không ngừng đổi mới phong cách giao tiếp, mở rộng mạng lưới kinh
doanh, thực hiện chiến lược sát dân, sát thị trường… nhằm đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất
tạo được uy tín trên thị trường nên ngày càng mở rộng được thị phần đầu tu trên địa bàn hoạt động.
3.1.4 Định hướng phát triển của Incombank Sa Đéc.
3.1.4.1 Phuong hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2008.
- Tổng nguồn vốn huy động tăng: 14% đến 15%
- Tổng du nợ đầu tu và cho vay nền kinh tế tăng: 13% đến 15%
- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4 và 5) dưới: 5%
- Cho vay trung và dài hạn tối đa: 40% du nợ cho vay
- Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo: 75%
- Tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhà nước tối đa: 32%
- Du phòng rủi ro trích đủ theo qui định
- Tiếp tục co cấu lại toàn diện hoạt động của Ngân hàng Công thuong, thực hiện 4 hóa: Hiện đại
hóa; Cổ phần hóa; Chuẩn hóa các nghiệp vụ, quản trị Ngân hàng, nhân sự; Công khai minh bạch hóa, lành
mạnh tài chính.
- Tăng trưởng mạnh về vốn, đầu tu cho vay, tổng tài sản nợ, tổng tài sản có, thị phần trên nguyên tắ
c an toàn, hiệu quả, bền vững. Hoàn thiện và phát triển bộ máy, hệ thống mạng lưới kinh doanh, phát triển
thị trường, phát triển khách hàng. Đảm bảo an ninh tài chính, an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động của
Ngân hàng Công thuong. Thực hiện cải cách hành chính, phong cách giao dịch, xây dựng văn hóa doanh
nghiệp, thuong hiệu của Ngân hàng Công thuong, tạo ra một môi trường kinh doanh tốt, đem đến lợi ích

ước mà còn là sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng. Trong nhiều năm qua, hệ thống Ngân hàng
đã có những đóng góp hết sức quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, các Ngân hàng
thuong mại là trung gian tài chính quan trọng trong quá trình huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộ
i và phân bổ các nguồn vốn này cho các mục tiêu đầu tu khác nhau trong nền kinh tế. Để thể hiện vai trò là
“mạch máu nuôi sống cả nền kinh tế” thì đòi hỏi Ngân hàng phải đứng vững, phải hoạt động có hiệu quả v
à phải không ngừng nâng cao chất lượng kinh doanh của mình. Với phuong châm “Ngân hàng mới –
Phong cách mới” ngoài việc tổ chức các đợt khuyến mãi hấp dẫn và dành những điều kiện uu đãi tốt nhất
đối với khách hàng, Incombank còn đem đến cho khách hàng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt
tình, có trách nhiệm, bảo mật, hiệu quả, đảm bảo tuyệt đối các điều kiện quy định của bảo hiểm tiền gửi
Việt Nam cho mọi khách hàng. Và trên hết, Incombank Sa Đéc là người bạn đồng hành chia sẻ để cùng
khách hàng lựa chọn giải pháp tối uu nhất. “Thành công của khách hàng là thành công của chính chúng
tôi”. Vì vậy với sự cố gắng của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong việc duy trì sự tồn tại và phát tri
ển của mình, Incombank Sa Đéc đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm nhu sau:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Incombank Sa Đéc
ĐVT: Triệu đồng
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
CHỈ TIÊU 2005 2006 2007
Chênh lệch
2005-2006
Chênh lệch
2006-2007
Số tiền % Số tiền %
Thu nhập 23.107 38.000 54.473 14.89364,40 16.47343,35
Chi phí 17.013 28.281 41.353 11.26866,23 13.07246,22
Lợi nhuận 6.094 9.719 13.120 3.62559,48 3.40134,99
(Nguồn Phòng khách hàng)
0
10000
20000
30000

2006 tổng chi phí của Ngân hàng là 28.281 triệu đồng, tăng hon so với 2005 là 11.268 triệu đồng tuong
đuong 66,23%. Và tổng chi phí năm 2007 là 41.353 triệu đồng, tăng hon so với 2006 là 46,22%. Nguồn
vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là vốn huy động và vốn vay, cho nên Ngân hàng phải chi trả chi phí
để sử dụng nguồn vốn này. Việc Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường vốn huy động đã làm
cho khoản chi phí này tăng đáng kể.
Bên cạnh chi phí lãi thì Ngân hàng còn phải chi trả cho những chi phí khác nhằm duy trì sự tồn tại,
hoạt động của Ngân hàng. Những khoản chi đó bao gồm: chi luong cán bộ công nhân viên, chi thuế nhà n
ước, chi phí dịch vụ, chi cho khấu hao…tất cả được gọi là chi phí ngoài lãi, khi Ngân hàng càng mở rộng
hoạt động thì các chi phí này càng tăng.
Do thu nhập của Ngân hàng tăng trưởng mạnh nên việc chi phí tăng để phục vụ cho sự phát triển củ
a Ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, nhung việc chi phí của Ngân hàng tăng nhiều ít, và tốc độ tăng c
ủa chi phí so với tốc độ tăng thu nhập của Ngân hàng và việc tăng chi phí có làm tăng doanh thu hay không
là điều cần phải quan tâm.
Việc hoạt động tín dụng là hoạt động chính của Ngân hàng nên ngoài chi phí cho hoạt động hành
chính, văn phòng và chi trả tiền luong cán bộ Ngân hàng, thì chi phí chủ yếu của Ngân hàng cung là chi phí
lãi và các khoản tuong đuong.
Tất cả các nhận xét về một Ngân hàng nhu: Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, có an
toàn, và có phát triển hay không thì phần lớn dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng. Do đó chỉ tiêu lợi
nhuận là một chỉ tiêu quan trọng, một thước đo hiệu quả để đánh giá về một Ngân hàng. Lợi nhuận của
Ngân hàng chịu sự tác động trực tiếp của thu nhập và chi chí của Ngân hàng. Tùy theo tốc độ thay đổi của
thu nhập và chi phí mà lợi nhuận của Ngân hàng tăng giảm theo. Lợi nhuận của Incombank Sa Đéc tăng mạ
nh qua các năm thể hiện được Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả, mặc dù chi phí có tăng nhung tốc độ
tăng của chi phí vẫn không bằng tốc độ tăng của thu nhập. Cụ thể ở năm 2005 mức lợi nhuận của
Incombank Sa Đéc là 6.094 triệu đồng, đến năm 2006 do thu nhập tăng nhiều hon chi phí nên lợi nhuận c
ủa Ngân hàng tăng 59,48%, đạt 9.719 triệu đồng, và năm 2007 là 13.120 triệu đồng, tăng 34,99% so với
2006.
Từ các số liệu đó cho thấy Incombank Sa Đéc là một chi nhánh hoạt động có hiệu quả, là một đon
vị tiên tiến trong hệ thống của Ngân hàng Công thuong. Tuy nhiên vì đây là những con số khái quát, do đó
để hiểu rõ hon về tình hình hoạt động của Ngân hàng, cần phải đi sâu vào hoạt động của Ngân hàng, nhất
là hoạt động tín dụng.

150000
200000
250000
300000
350000
400000
2005 2006 2007
Vốn h uy động
Vốn điều hòa
Tổng n guồn vốn
Hình 4: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm, năm
2006 là 323.178 triệu đồng tăng 87.501 triệu đồng tức tăng 37,12% so với năm 2005, năm 2007 nguồn
vốn tiếp tục tăng đạt 379.284 triệu đồng, với tốc độ tăng 17,36% so với năm 2006. Nguyên nhân tổng
nguồn vốn tăng liên tục là do Ngân hàng đã đua ra nhiều hình thức huy động để lôi kéo, thu hút khách h
àng về cho đon vị nhu: mở nhiều dịch vụ mới thu tiền tại chỗ, tăng cường nghiệp vụ bảo lãnh, khuyến
khích dân chúng bằng các hình thức khuyến mãi...
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
3.3.1.1 Vốn huy động.
Do được uu tiên phát triển nên nhìn chung nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng dần qua ba
năm. Vốn huy động có chi phí thấp và cung là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng hoạt động, được hình
thành bằng nhiều hình thức khác nhau, có thể huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân chúng và các doanh nghi
ệp, từ các tổ chức kinh tế, hoặc phát hành giấy tờ có giá... Để thấy rõ tỷ trọng của những khoản mục cấu
thành nguồn vốn của Ngân hàng ta xem xét biểu đồ sau đây:
Hình 5: Tỷ trọng nguồn vốn của Ngân hàng
Năm 2005 nguồn vốn huy động là 140.091 triệu đồng chiếm tỷ trọng 59,44% trong tổng nguồn v
ốn, năm 2006 là 145.516 triệu đồng chiếm tỷ trọng 45,02% trong tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2005
là 5.425 triệu đồng với tốc độ tăng 3,87%. Đến năm 2007 nguồn vốn huy động tiếp tục tăng, số tiền huy
động được là 170.528 triệu đồng, chiếm 44,96% tổng nguồn vốn, tăng 17,19% so với năm 2006 với số
tiền là 25.012 triệu đồng.

do nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của khách hàng. Nguồn vốn
huy động chủ yếu hiện nay là của các doanh nghiệp quốc doanh, do đó tốc độ huy động vốn tại địa
phuong không tuong xứng với tốc độ đầu tu của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã, chủ yếu là các
doanh nghiệp còn non trẻ mới được thành lập nên nguồn vốn nhàn rỗi không nhiều, gây khó khăn cho
công tác huy động vốn của chi nhánh, vì vậy Ngân hàng cần sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung Uong là điều t
ất yếu để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phuong.
Tóm lại, công tác huy động vốn của Incombank Sa Đéc có bước tiến rõ rệt, đó là kết quả của sự
phấn đấu liên tục, là cố gắng rất lớn của lực lượng làm công tác huy động vốn nhất là trong điều kiện cạ
nh tranh gay gắt của các Ngân hàng thuong mại trên địa bàn nhu hiện nay. Điều này chứng tỏ khách hàng đ
ã dần tin tưởng hon vào Ngân hàng, uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng cao đã giúp cho Ngân hàng
đáp ứng ngày càng tốt hon nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời nâng cao hon nữa tính chủ động của
Ngân hàng trong việc đầu tu cho vay.
3.3.1.2 Vốn điều hòa.
Từ bảng số liệu ta thấy, vốn điều chuyển của Ngân hàng tăng liên tục qua các năm. Năm 2005 là
95.586 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40,56% trong tổng nguồn vốn. Đến năm 2006 lượng tiền này là
177.662 triệu đồng chiếm 54,98% tổng nguồn vốn, tăng 85,86% so với năm 2005. Đến năm 2007 số ti
ền được điều chuyển là 208.756 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,04% tổng nguồn vốn, tăng 31.094 triệu
đồng nghia là tăng 17,50% so với năm 2006. Sở di nguồn vốn điều hòa tăng liên tục qua các năm là do
nguồn vốn huy động mặc dù có tăng lên nhung không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng.
Nhu đã nói ở trên, nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là từ vốn nhàn rỗi trong dân cu và các
doanh nghiệp quốc doanh, nhung những đối tượng này thì nguồn vốn nhàn rỗi không nhiều và cung thường
xuyên được sử dụng để giao dịch nên nguồn vốn không được ổn định, còn nhu cầu vay vốn để phát triển c
ủa khách hàng thì ngày càng nhiều và có khuynh hướng tăng cao qua các năm. Do đó, Ngân hàng rất cần sự
hổ trợ của Ngân hàng Trung Uong để đáp ứng ngày càng tốt hon nhu cầu vay vốn của khách hàng, làm cho
nguồn vốn điều hòa của Ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn là điều tất yếu.
Từ việc phân tích trên cho thấy, nguồn vốn của chi nhánh vẫn còn lệ thuộc vào vốn điều hòa từ cấp
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.
trên. Việc huy động vốn từ bên ngoài còn hạn chế. Nhu vậy, có thể nói rằng để đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thì bên cạnh nguồn vốn huy động, nguồn vốn điều hòa từ cấp trên cung giữ một
vai trò rất quan trọng, nó giúp cho chi nhánh hoàn thành chức năng của mình, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu

Chênh lệch
2006-2007
Số tiền % Số tiền %
I. Ngắn hạn 160.224 255.166 293.627 94.942 59,26 38.461 15,07
Cá thể 18.425 27.048 49.329 8.623 46,80 22.281 82,38
Cty & DN 141.799 228.118 244.298 86.319 60,87 16.180 7,09
II. Trung, dài hạn 42.591 71.969 172.448 29.378 68,98 100.479 139,61
Cá thể 0 0 5.500 0 5.500
This document is created with the unregistered version of Document2PDF Pilot.

Trích đoạn Phân tích tình hình thu nợ của Incombank Sa Đéc. Tình hình du nợ theo thời hạn cho vay của Ngân hàng. Tình hình du nợ theo đối tượng cho vay của Ngân hàng. Phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Các yếu tố khách quan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status