Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá - Pdf 14


Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh
tế quốc dân, tạo ra cơ sơ vật chất và là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của
đất nước. Đặc biệt trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hội
nhập của nước ta, với môi trường kinh tế tiềm năng đang thu hút được
nhiều nhà đầu tư lớn trên thế giới. Đây vừa là cơ hội nhưng cũng là thách
thức của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Chúng ta cần phải vượt lên chính
mình, bằng những ưu thế vốn có của mình để tận dụng được cơ hội phát
triển quảng bá hình ảnh đất nước với bạn bè thế giới.
Ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụ quan trọng xây dựng cơ sở hạ
tầng góp phần cho sự phát triển chung của nền kinh tế. Với đặc thù riêng
của ngành với những sản phẩm xây lắp có đặc điểm kỹ thuật phức tạp, địa
bàn sản xuất trải rộng yêu cầu quản lý kinh tế, đặc biệt công tác tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp mang tính quyết định trong hiệu quả
kinh doanh.
Chính vì điều này, sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công
trình giao thông Thanh Hoá em đã lựa chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phàn công trình
giao thông Thanh Hoá”, để có thể tìm hiểu sâu hơn về công tác tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong thực tế tại công ty.
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần như sau :
- phần I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần công trình giao thông
Thanh Hoá.
- phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá.
- phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh
Hoá.
1


trình giao thông Thanh Hoá
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty đó là xây dựng các
công trình giao thông phục vụ cho thị trường trong nước ( gồm cầu các loại
, nền đường mặt đường, cống rãnh thoát nước, sân bay, bến cảng ).
Xây dựng các công trình kiến trúc công nghiệp và dân dụng (gồm:
đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, tạo bãi, xây lắp các kết cấu công trình,
lắp đặt thiết bị điện chiếu sáng, đường dây và trạm điện đến 35KV, lắp đặt
hệ thống cấp thoát nước, gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn, hoàn thiện xây
dựng).
Xây dựng các công trình thủy lợi - Nạo vét bồi đắp mặt bằng, đào
đắp nền, đào đắp công trình, kinh doanh cho thuê xe máy, thiết bị thi công
công trình . Thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình không do
Công ty thi công; Thiết kế công trình cầu đường bộ; sửa chữa xe máy, thiết
bị thi công, sản xuất và gia công cơ khí.
Đồng thời cung cấp dịch vụ khảo sát thiết kế và lập dự toán xây
dựng các công trình giao thông trong và ngoài tỉnh.
Ngoài ra công ty còn hoạt động trong một số ngành nghề kinh doanh
khác như kinh doanh vật liệu xây dựng, tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng,
giao thông thủy lợi…
3. Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài chính kinh tế
được áp dụng tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá
Công ty cổ phần công trình giao Thanh Hóa với đội ngũ lao động có
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, luôn là đối tác tin cậy của khách hàng
trong và ngoài tỉnh. Với mục tiêu phát triển bền vững, đáp ứng được cuộc
3

sống của công nhân viên, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Thanh hóa
nói riêng và đất nước nói chung, Công ty đã đổi mới phương thức hoạt
động, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, khoa học phục vụ tốt quá trình
hoạt động SXKD. Tổng số lao động của Công ty có khoảng 120 người,

Giám đốc
XN 4
Giám đốc
XN 5
4

Ban giám đốc có trách nhiệm lập BCTC phản ánh trung thực và hợp
lý tình hình tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, Ban giám
đốc còn chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý tài sản trong công ty, tránh tình
trạng gian lận, mất mát.
Phòng kế hoạch kỹ thuật : Bao gồm 2 người, có nhiệm vụ giám sát
về thi công các công trình và làm thủ tục nghiệm thu công trình, tổng hợp
vật tư chỉ đạo chung tình hình vật tư của công ty và chịu trách nhiệm trước
ban lãnh đạo của công ty.
Phòng Tài chính - kế toán : Bao gồm 5 người, có nhiệm vụ tổ chức
và thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin
kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ quản lý nội bộ và những người quan
tâm khác; theo dõi tình hình SXKD của Công ty, hiệu quả hoạt động và
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; kiểm tra và ngăn chặn những
hành vi vi phạm các quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực.
Phòng tổ chức hành chính : Bao gồm 3 người, có nhiệm vụ thực
hiện quản lý nhân sự, bao gồm tổ chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều
chuyển nhân sự phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc và khả năng của
từng người; theo dõi việc nâng bậc lương, đóng bảo hiểm cho lao động
( Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế ) gián tiếp tại văn phòng Công ty. Đồng
thời theo dõi, kiểm tra đơn vị trực thuộc thực hiện hợp đồng giao khoán
như kiểm tra định mức đơn giá khoán nội bộ, tiền lương, tiền thưởng, thực
hiện các chế độ đối với người lao động theo bộ luật lao động. Tham mưu
cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy quản lý và bố trí nhân sự phù
hợp, quản lý hồ sơ lý lịch công nhân viên toàn Công ty .

ban giám đốc về chất lượng, tiến độ công trình thi công.
6

Sơ đồ các bộ phận sản xuất kinh doanh :
+ Xí nghiệp cơ giới : Có trách nhiệm quản lý các thiết bị xe máy sắp
xếp các công trình xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi. Đảm bảo nhu cầu
máy thi công cho các xí nghiệp xây lắp hoàn thành đúng thời gian hoàn
thành công trình.
+ Xí nghiệp xây lắp : Thực hiện thi công các công trình và hạng mục
công trình được khoán theo hợp đồng khoán với công ty. Giám đốc các xí
nghiệp phải có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các đơn vị thi công công trình
đảm bảo về chất lượng và tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký kết. Ngoài
ra, giám đốc xí nghiệp phải chỉ đạo đơn vị báo cáo đầy đủ với Công ty và
đảm bảo an toàn lao động, hoàn thành kế hoạch SXKD ký kết với Công ty.
4.2. Quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ
Công ty
XN XL 1 XN XL 2 XN XL 3 XN XL 5XN XL 4
XN cơ giới
7
Lập biện pháp thi công, biện
pháp an toàn lao động
Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình
Lập mặt bằng thi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật

Công việc đầu tiên là chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật để lập hồ sơ dự thầu.
Phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ xem xét nội dung yêu cầu kỹ thuật tiến hành
thiết kế công trình. Từ đó, lập dự toán theo từng công trình, hạng mục công

thi công dài nên kỳ kế toán Công ty chọn là một năm, bắt đầu từ ngày 1/1
đến ngày 31/12
Đồng tiền hạch toán : Việt Nam đồng
Hạch toán nguyên vật liệu : Công ty sử dụng phương pháp kiểm kê
thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho : Giá bình quân gia
quyền
Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : theo phương pháp đường thẳng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ : phụ trách chung công tác kế
toán của toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về mọi
mặt của hoạt động tài chính. Phòng kế toán công ty và kế toán các đơn vị
được đặt dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng.
* Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp, thu nhận và kiểm tra các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng
hợp số liệu và lập báo cáo tài chính.
* Kế toán thanh toán quỹ :
Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt.
Kế toán trưởng
( Kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán tiền gửi ngân
hàng, thuế, kế toán vật
liệu& TSCĐ
Kế toán
tiền lương,
BHXH
Kế toán quỹ
tiền mặt, Kế
toán công nợ

Bộ máy kế toán và bộ máy quản lý trong Công ty có mối quan hệ
phối kết hợp qua lại với nhau trong quá trình hoạt động. Thông tin các
10

phòng ban cung cấp qua lại mang tính 2 chiều phục vụ cho quản lý và thực
hiện kế hoạch chiến lược phát triển của Công ty.
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các phòng ban
2. Vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty cổ phần công trình
giao thông Thanh Hoá
*Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống
tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1864 /
1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998. Tuy nhiên, do đặc điểm tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh hiện nay, Công ty không mở một số TK sau : TK 151,
155, 156, 157, 641...
*Vận dụng chế độ chứng từ, sổ kế toán
Hiện tại công ty sử dụng mẫu chứng từ theo chế độ kế toán theo
quyết định 1864/ 1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998. Chẳng hạn, đối với hạch
toán lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH;
đối với hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên
bản thanh lý hợp đồng...
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này,
Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái,
và một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136,
131, 331... Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong
hạch toán tổng hợp.
Trình tự ghi chép như sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán
vào chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy.
Cuối quý, khi các chứng từ, số liệu từ các xí nghiệp gửi về, kế toán tổng

bên Có tài khoản
13

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG THANH HOÁ
I. Hạch toán chi phí sản xuất trong công ty cổ phần công trình giao
thông thanh hóa.
1. Đặc điểm về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ
phần công trình giao thông thanh hóa
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản, tạo ra các sản phẩm là các công trình, hạng mục
công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang
tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài… Do đặc điểm này đòi
hỏi việc tổ chức quản lý, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng nhằm hướng tới mục tiêu
tối đa hóa lợi nhuận của công ty. Công việc quan trọng đầu tiên là lập dự
toán cho công trình và hạng mục công trình theo khoản mục chi phí, trước
hết là để lập hồ sơ dự thầu, ký kết hợp đồng xây dựng. Trong quá trình tiến
hành thi công công trình, giá thành dự toán được sử dụng để phân tích tiến
độ thi công, so sánh với thực tế trong quá trình sản xuất nhằm hạn chế rủi
ro và phân tích hiệu quả kinh doanh.
1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng
mục công trình. Do đặc điểm sản phẩm của nghành xây dựng cơ bản mang
tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ
phần công trình giao thông Thanh Hoá cũng trùng với đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất, tức là đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là công
14

toán kiểm tra chứng từ và ghi sổ chi tiết các tài khoản. Cuối quý lập các
bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình. Đồng thời, căn cứ vào
kết quả kiểm kê khối lượng dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở
dang cuối quý và chuyển sang kỳ sau theo dõi tiếp.
Định kỳ vào cuối quý, kế toán tại các xí nghiệp chuyển báo cáo hoạt
động của xí nghiệp cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản
xuất, bảng tính giá thành và các tài liệu khác lên phòng kế toán công ty.
Dựa vào các tài liệu đó, sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến
hành vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối
số phát sinh sau đó khoá sổ và lên báo cáo tài chính.
Tại phòng kế toán Công ty việc hạch toán được thực hiện thông qua
TK 136, cuối quý, từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào
các khoản mục chi phí. Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá
thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ các công trình.
Khi Công ty cấp vốn kinh doanh dưới dưới dạng cho vay, kế toán công
ty ghi:
Nợ TK 136 :
Có TK 111, 112 : số tiền vay
Do đặc trưng như vậy nên tại kế toán công ty hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm như sau :
Hạch toán chi phí công trình khoán gọn tại Công ty
16

Đối với kế toán tại các xí nghiệp, việc hạch toán thông qua tài khoản
336 để theo dõi tình hình nhận vốn và bàn giao khối lượng công việc hoàn
thành với Công ty. Khi nhân vốn vay từ Công ty kế toán ghi như sau:
Nợ TK 111, 112 :
Có TK 336 : Số vốn vay
Cuối quý, bàn giao khối lượng công việc hoàn kế toán hạch toán:
Nợ TK 336 :

Kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển cuối kỳ
17

Vì vậy giảm bớt được chi phí vận chuyển từ kho Công ty đến các công
trình, đồng thời nâng cao tính chủ động trong việc điều hành quản lý sản
xuất, đảm bảo thi công đúng tiến độ. Do đó chi phí vận chuyển lưu kho
chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chi phí NVLTT được tính bằng giá thực tế khi mua
hàng ( không bao gồm thuế giá trị gia tăng ( GTGT )). Để đảm bảo sử dụng
vật tư theo định mức, tiết kiệm, đảm bảo cho vật tư được cung cấp đầy đủ,
kịp thời, hàng tháng XN có kế hoạch thu mua dựa trên dự toán khối lượng
xây lắp và định mức tiêu hao vật tư. Trường hợp vật tư đặc biệt thì bên chủ
đầu tư sx đảm nhiệm cung cấp cho bên thi công để đảm bảo chất lượng thi
công công trình.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho thi công bao gồm:
- NVL chính bao gồm : xi măng, cát, thép, nhựa đường…
- NVL phụ : đinh ốc, phụ gia bê tông, cốp pha, ván khuôn, giàn giáo…
Nguyên vật liệu được xuất theo dự toán lập cho từng công trình, do đó
được tính trực tiếp vào chi phí của công trình sử dụng.
1.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp. ( CP NCTT )
Tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa, CP NCTT
bao gồm chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công
nhân trực tiếp tham gia xây lắp ( kể cả lao động thuê ngoài ) và các khoản
trích theo lương. CP NCTT của Công ty chiếm tỷ lệ từ 9% đến 10% tổng
giá thành công trình. Quản lý chặt chẽ lao động và tiền lương là việc làm
cần thiết không chỉ để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình mà còn
đảm bảo không thất thoát tiền vốn của Công ty cũng như tạo ra động lực và
bảo vệ lợi ích người lao động trong Công ty và thuê ngoài. Do đặc điểm
của ngành là mang tính thời vụ và địa điểm thi công không cố định nên lao

x
=
19

+ Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho cán bộ công
nhân viên ( CBCNV ) ở các bộ phận phòng ban của Công ty, công nhân
điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội. Việc tính lương cho
CBCNV dựa vào bảng chấm công, mức lương cơ bản và các khoản khác.
Công ty còn căn cứ vào kết quả hoạt động của các đội xây dựng công
trình trực thuộc Công ty. Công thức tính lương tính theo thời gian như sau :
1.3.3. Chi phí sử dụng máy thi công.
Trong ngành xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị là yếu tố rất quan
trọng góp phần làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ
giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng công trình, đặc biệt là những
công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Do vậy việc áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất xây dựng là chiến lược phát triển của các doanh
nghiệp. Hiện tại tỷ lệ chi phí máy thi công trong Công ty chiếm khoảng 18
đến 20% tổng chi phí sản xuất.
Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí riêng có trong các doanh
nghiệp xây lắp. Hiện nay, công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh
Hoá xây lắp các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết
hợp bằng máy. Tuy nhiên trên thực tế ở Công ty số lượng máy móc thi
công rất ít và cũ với hệ số hao mòn khá cao. Máy thi công của công ty chủ
yếu là những máy có giá trị cao như máy ủi, máy xúc, máy cẩu... và được
giao cho ban cơ giới thuộc phòng thị trường quản lý, sử dụng. Nhiệm vụ
của ban cơ giới là bảo quản, theo dõi việc sử dụng máy phục vụ cho tiến độ
thi công toàn công ty. Các xí nghiệp trực thuộc công ty có nhu cầu sử dụng
Tiền lương tính
theo thời gian
Lưong tối thiểu x Hệ số lương

ăn ca, phụ cấp lương của nhân viên quản lý đội xí nghiệp ( gồm đội trưởng,
giám đốc xí nghiệp, kế toán, cán bộ kỹ thuật,.. )
- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý đội như nhiên
liệu chạy máy, giấy mực in, bảo hộ lao động…
21

- Chi phí lãi vay : Chi phí lãi suất vốn vay phục vụ thi công được vốn
hoá vào giá thành công trình hoàn thành.
- Chi phí mua ngoài khác : các khoản chi phí lặt vặt phát sinh trong quá
trình thi công tại các xí nghiệp.
Trong năm hoạt động, công ty tiến hành thi công nhiều công trình có
quy mô và đặc tính kỹ thuật khác nhau song quy trính sản xuất, phưong
pháp hạch toán và tính giá thành được áp dụng nhất quán giống nhau cho
tất cả các công trình. Đặc điểm đó giúp phòng kế toán công ty thuận tiện
trong việc kiểm tra lại công việc kế toán tại các xí nghiệp. Do đó để tìm
hiểu rõ hơn về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa, trong
chuyên đề em xin được lấy số liệu của công trình : 5Km Đường Luận
Thành đi ngã ba Bù Đồn, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 3
hạng mục: xây cống, đắp đất nền đường, rải nhựa đường do xí nghiệp xây
lắp số 5 thi công. Trước khi thi công, Công ty ký hợp đồng với xí nghiệp 5
ghi rõ giá khoán là 85% giá trị công trình, thời gian bắt đầu thi công là
ngày 21 tháng 11 năm 2007, thời gian hoàn thành là tháng 2 năm 2008…
Căn cứ vào hợp đồng Công ty sẽ cấp vốn vay cho xí nghiệp thi công và
theo dõi bằng TK 136 chi tiết theo công trình.
2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng : TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài
khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
VD : TK 621 – ĐL: là CP NVLTT cho thi công công trình nâng cấp
tuyến đường Đông Lĩnh, Đông Sơn, Thanh Hóa.

mua NVL
Các khoản
giảm trừ
= + -
23

Bảng số 1:

PHIẾU XUẤT KHO
số 22
Ngày 10 tháng 12 năm 2007
Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Trần mạnh Hùng Địa chỉ:
Lý do xuất : Thi công đắp cống công trình đường Luận Thành
Xuất tại kho : Xí nghiệp XL5
STT Tên, nhãn hiệu
qui cách vật tư

số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực xuất
1 Cát xây M3 150 150 44. 000 6.600.000
2 Xi măng Kg 5.000 5.000 730 3.650.000
3 Thép phi 6 Kg 1.000 1.000 8.000 8.000.000
4 Thép phi 18 Thanh 50 50 170.000 8.500.000

TK
Nợ
TK

22 10/12 Vật liệu xây cống (xi măng, thép..) 621 152 32.750.000
24 12/12 Đá hộc 621 152 17.000.000
29 17/12
Chi phí san mặt bằng(đất, đá, vận,chuyển)
621 152 81.000.000
45 25/12 Thép các loại ( phi 12, phi 16 ) 621 152 405.000.000
Cộng
535.750.000

Từ số liệu trên bảng tổng hợp vật tư, kế toán vào sổ chi tiết tài khoản
621. Số liệu trên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành công trình cuối mỗi quý (cột chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Bảng số 3: Sổ chi tiết tài khoản 621
SỔ CHI TIẾT TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Thi công đường Luận Thành
Tháng 12 Năm 2007
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH NT Nợ Có
22 10/12 Xuất vật liệu xây cống 152 32.750.000
24 12/12 Xuất đá hộc 152 17.000.000
29 17/12 Chi phí san mặt bằng 152 81.000.000
45 25/12 Xuất thép các loại 152 405.000.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status