LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước như hiện nay,
các Doanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này
đã đặt ra cho các Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng
kịp thời với những thay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển. Thực tế cho
thấy để đứng vững, thắng thế trên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có những
đối sách thích hợp mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm
đặc biệt tới công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nếu
như việc tổ chức và huy động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối
sử dụng các nguồn vốn hợp lý là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Thì việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm
có ý nghĩa rất lớn trong trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành, mặt khác
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp hạ giá thành nâng cao chất
lượng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm
của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản
phẩm cùng loaị của các doanh nghiệp khác. Hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là một phần quan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt
quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng cũng như quản
lý vĩ mô của Nhà nước nói chung.
Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Kim khí Thăng Long cùng
tiến bước tiến với công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển đất nước đến nay
được 39 năm. Trong 39 năm xây dựng hoạt động và phát triển Công ty không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống là bếp dầu, đèn bão, đèn
toạ đăng... mà còn đa dạng hoá nhiều mặt hàng, hạ giá thành sản phẩm, luôn
đặt chữ tín lên hàng đầu.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
hiệu quả. Công tác kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực với chức
năng thông tin kiểm tra và đánh giá. Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
1
TNHH NN Một Thành Viên Kim khí Thăng Long có một ý nghĩa quan trọng,
TỔNG QUAN VỀ VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM KHÍ THĂNG LONG
I. Đặc diểm của Công ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ở Công ty Kim khí Thăng Long
Công tyTNHH Nhà nước một thành viên Kim khí Thăng Long là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội, được thành
lập theo quyết định số 522/QĐ-TCCQ ngày 13-3-1969 của Uỷ ban hành
chính Thành phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp: Xí nghiệp đèn
pin, Xí nghiệp đèn bão, Xí nghiệp khoá Hà Nội với tên gọi ban đầu là Nhà
máy Kim khí Thăng Long.
Thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định
388/HĐBT ngày 23-11-1992, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ra quyết
định số 2950/QĐ-UB cho phép thành lập lại doanh nghiệp. Ngày13-9-1992,
doanh nghiệp đã được UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 1996/QĐ-
UB cho phép đổi tên và điều chỉnh nhiệm vụ thành Công ty Kim khí Thăng
Long. Vào 4-3-1998 UBND thành phố Hà Nội đã có quyết định số 930/QĐ-
UB về việc sát nhập Nhà máy cơ khí Lương Yên vào Công ty Kim khí Thăng
Long và ngày 31-11-2002 UBND Thành phố Hà nội đã có quyết định số
2550/QĐ-UB về viếc sát nhập Công ty thiết bị lạnh Long biên vào Công ty
Kim khí Thăng Long.
Ngày 14/12/2007 UBND Thành phố Hà Nội có quyết định QĐ
186/2006/QĐ-UB về việc chuyển công ty Kim Khí Thăng Long thuộc sở
công nghiệp Hà Nội thành công ty TNHH nhà nước một thành viên Kim Khí
Thăng Long.
Tên doanh nghiệp :Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim
3
Khí Thăng Long.
Tên quan hệ quốc tế: Thang Long metal wares company
Trụ sở chính : Phường Sài Đồng – Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04- 8.271304
những năm trở lại đây từng bước được cải thiện và nâng cao, công nhân có
việc làm đầy đủ với thu nhập ổn định. Chính vì thế ban lãnh đạo của Công ty
đã có được sự tin tưởng tuyệt đối của công nhân viên để rồi từ niềm tin ấy
khiến công nhân lao động hăng hái hơn tạo đà để Công ty phát triển ngày
càng lớn mạnh.
Những thành tích của Công ty đã đạt được từ năm 2002 - 2007 được thể
hiện qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Bảng 1: Bảng chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2002 - 2007
Chỉ tiêu
Năm
Giá trị
SXCN
(tr.đồng)
Doanh thu
(tr.đồng)
Nộp N.S
(tr.đồng)
Lao
động
(người)
Thu nhập
(đ/người/tháng
)
2002 100 000,00 80 000,00 4 653,00 989 1143,56
2003 150 000.00 120 000.00 8 000.00 1100 1100,28
2004 290 000.00 250 000.00 12 000.00 1500 1496,69
2005 350 000.00 310 000.00 20 000.00 1800 1433,59
2006 490 000.00 436 000.00 25 000.00 2480 1 509,87
2007 615 000,00 608 000,00 30 000.00 2900 1 600,00
* Vốn của Công ty trên 113,2 tỷ đồng trong đó:
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, công tác kinh
doanh của Công ty cũng phát triển rất nhanh. Ngoài việc tổ chức khai thác thị
trường trong nước, Công ty đã được phép xuất nhập khẩu trực tiếp các loại
vật tư thiết bị để phục vụ cho SXKD của Công ty đồng thời Công ty còn đợc
phép cùng với các Công ty nước ngoài tổ chức sản xuất, lắp ráp, buôn bán các
6
sản phẩm thuộc nhóm hàng đồ dùng gia đình, xe máy, điện lạnh, điện gia
dụng... tại thị trường Việt nam và nước ngoài.
Để khai thác thị trường trong nước, Công ty có khoảng hơn 30 đại lý tại
các Tỉnh, Thành phố và các trung tâm kinh tế lớn trong cả nớc nh : Hà Nội,
TP HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ, Đà Nẵng... Đối với
thị trường nước ngoài, Công ty đã có quan hệ với nhiều nước như : Đức,
Pháp, Thụy Điển, Anh, Australia...
1.2.3 Nhiệm vụ:
Mặt hàng chủ yếu:
+ Mặt hàng truyền thống: Bếp dầu tráng men các loại, đèn toạ đăng
đèn bão, vỏ đèn chiếu sáng công cộng, ấm nhôm, xoong chảo nhôm...
+ Mặt hàng gia dụng cao cấp: Các loại đèn trang trí, xoong chảo inox
đáy 3 lớp, ấm điện, bếp điện, vỏ bếp ga, bồn rửa, ca nước,...
+ Ngoài ra, sản phẩm của Công ty đã tham gia vào chương trình nội
địa hoá các sản phẩm tiêu dùng cao cấp như: phụ tùng xe máy SUPER
DREAM, FUTURE, WAVE phụ tùng máy bơm nước SHINIL...
+ Hiện nay, công ty còn đang sản xuất nhiều mặt hàng xuất khẩu cho
các đối tác nước ngoài là các tập đoàn kinh tế lớn như IKEA của Thuỵ Điển
và các công ty của Anh, Pháp, Mỹ , Đức, Canada, Australia....
Sản phẩm của Công ty có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước,
đã giành được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triển lãm kinh tế quốc
dân Việt Nam. Năm 1998 các sản phẩm của Công ty được Tổng cục tiêu
chuẩn đo lường - chất lượng tặng giải Bạc. Mặt hàng bếp dầu tráng men được
xếp thứ 37/200 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.
Giám Đốc công ty phân công điều hành chỉ đạo mọi hoạt động liên quan đến
nhà máy do mình phụ tránh, chịu trách nhiệm trước chủ tịch kiêm Tổng Giám
Đốc công ty và pháp luật về kết quả hoạt động của Nhà máy và các quyết
định liên quan đến việc chỉ đạo, điều hành Nhà máy.
* Giám đốc chi nhánh TP Hồ Chí Minh:là người được chủ tịch kiêm
Tổng Giám Đốc công ty uỷ quyền quản lý , điều hành mọi hoạt động của chi
nhánh đảm bảo hoàn thành nhịêm vụ do công ty giao cho, chịu trách nhiệm
trước chủ tịch kiêm Tổng Giám Đốc công ty và pháp luật về kết quả hoạt
động của chi nhánh và các quyết định liên quan đến việc chỉ đạo, điều hành
chi nhánh.
8
1.3.2. Các phòng ban chức năng
* Phòng Thiết kế
Nghiên cứu, Thiết kế các sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá các sản
phẩm của Công ty, của khách hàng.
* Phòng Công nghệ
Quản lý công nghệ sản xuất của Công ty. Thiết kế cải tiến và ban hành
quy trình công nghệ, định mức lao động, khuôn gá cho phù hợp với tình hình
sản xuất của Công ty, đánh giá các sáng kiến cải tiến trong công ty.
* Phòng Cơ điện
Quản lý hệ thống thiết bị, hồ sơ thiết bị, hệ thống cung cấp điện, thiết bị
điện, hồ sơ thiết bị điện. Lập kế hoạch và theo dõi giám sát kỹ thuật trong
công tác sửa chữa thiết bị, sửa chữa điện.
* Phòng QC
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, sản phẩm đầu vào, chi tiết
hoàn chỉnh, sản phẩm xuất xưởng. Kiểm tra nguyên vật liệu, bán thành phẩm,
sản phẩm đầu vào Công ty. Kiểm soát chất lượng công đoạn trong quá trình
sản xuất. Kiểm tra hàng thành phẩm và sản phẩm qua dịch vụ sau bán hàng.
* Phòng Tổ chức - Hành chính
Là đơn vị tham mưu giúp chủ tịch kiêm Tổng Giám Đốc công ty trong
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức phòng kế hoạch:
(nguồn từ tài liệu ISO Công ty)
-Trưởng phòng kế hoạch:
+ Xây dựng dự kiến kế hoạch sản xuất cho từng năm,quý và tháng
Nhân
viên điều
hành sản
xuất
Nhân
viên điều
hành sản
xuất
khuôn gá
Nhân
viên quản
lý lao
động tiền
lương
10
Trưởng Phòng Kế Hoạch
+ Lập kế hoạch sản xuất, triển khai và điều hành việc thực hiện kế
hoạch trong toàn công ty
+ Kết hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề về kế hoạch
+ Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo
- Nhân viên điều hành sản xuất: căn cứ vào kế hoạch tháng, quý ,năm
xây dựng kế hoạch dự trù vật tư hàng quý, tháng, tuần tiến độ sản xuất, tiến
độ cung cấp bán thành phẩm từng sản phẩm đến các nhà máy thành viên.
Theo dõi tình hình cung cấp vật tư, bán thành phẩm, tình hình sản xuất và
được giao.
* Chi nhánh tại TPHCM (nhà máy số 5 )
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm kim khí gia dụng và xuất khẩu, chi
tiết phụ tùng xe máy theo KH được công ty giao và các đơn đặt hàng của
khách hàng.
=> Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu tổ chức trực tuyến
chức năng. Theo điều kiện cơ cấu này Giám đốc Công ty được sự giúp đỡ của
các phòng chức năng, các chuyên gia, hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ
nghiên cứu, bàn bạc tìm những giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp.
Những quyết định quản lý do các phòng ban chức năng nghiên cứu, đề xuất
khi được giám đốc thông qua thì biến thành mệnh lệnh từ trên xuống dưới
theo tuyến đã định. Với cơ cấu tổ chức này Công ty đã phát huy tối đa năng
lực chuyên môn của các bộ phận chức năng mà vẫn đảm bảo sự chỉ huy thống
nhất của lãnh đạo.
1.3.4 Về công nghệ sản xuất :
Để sản xuất các loại hàng kim khí tiêu dùng đạt các tiêu chuẩn chất
lượng cao, sản lượng lớn, giá thành hợp lý và lại phải đáp ứng nhu cầu ngày
càng khắt khe của người tiêu dùng trong và ngoài nước, Công ty phải sử dụng
nhiều công nghệ sản xuất rất khác nhau, cụ thể :
Công nghệ đột dập: Để tạo hình sản phẩm phải dùng công nghệ dập
tấm, dập thể tích trên các máy dập cơ khí, dập thủy lực có lực từ 1 tấn đến
1000 tấn. Sau đó phải dùng các công nghệ tạo hình khác để hoàn chỉnh sản
phẩm như gấp, viền, uốn trên các máy chuyên dùng.
Công nghệ Hàn: Sau khi tạo hình, các chi tiét được liên kết với nhau
bằng công nghệ Hàn, tán, ghép... Để thực hiện các công việc này, Công ty
12
phải trang bị các loại máy hàn cao tần, hàn điểm, hàn đường, hàn chương
trình, hàn có khí bảo vệ...
Công nghệ xử lý bề mặt: Sau quá trình gia công cơ, các chi tiết được
đưa vào khâu xử lý bề mặt để làm sạch bằng các biện pháp xử lý nhiệt, hóa
điểm, tính chất quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cho mình một hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, vừa rút ngắn thời
gian mà vẫn đảm bảo chất lượng hạch toán, đảm bảo công tác hạch toán phục
vụ kịp thời cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và
từng bước nâng cao năng suất lao động hạch toán. Công ty Kim khi Thăng
Long tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung để phù hợp với quy mô
sản xuất, kinh doanh của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác
tài chính của Công ty, điều hành công việc chung của cả phòng. Định kỳ lập
báo cáo kế toán.
14
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
kiêm
kế toán
tiêu thụ
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
ngân
hàng
và
giá thành
Kế toán
tiền
lương
và
Long hiện đang áp dụng hình thức nhật ký – chứng từ. Ưu điểm của hình thức
nàylà việc ghi chép không trùng lắp, kế hợp được ghi chép tổng hợp và chi
tiết, do đó tiết kiệm được chi phí kế toán, công việc được dàn đều trong tháng,
và số liệu kế toán cung cấp đầy đủ kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý và điều
15
hành sản xuất kinh doanh.
Để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ cũng như chứng minh các nghiệp vụ
kinh tế ở Công ty đã phát sinh và thực sự hoàn thành, Công ty Kim khí Thăng
Long sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính bao gồm:
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, phiếu xuất vật tư,bảng phân bổ công cụ dụng
cụ, bảng thanh toán tiền lương…Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số chứng
từ tự lập như: Bảng kiểm kê bán thành phẩm, biên bản xử lý vi phạm, quyết
định xử lý phân phối, các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh cho việc hạch
toán, biên bản kiểm kê, sổ chi tiết khấu hao TSCĐ….
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng hiện nay là hệ thống tài
khoản áp dụng cho các doanh nghiệpban hành theo quyết định
1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cùng với các
van bản quy định bổ sung, sửa đổi như Thông tư 10TC/CĐKT ngày
20/03/1997, Thông tư 100/1998/TC-BTC ngày 15/07/1998 và quyết định số
167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000, Thông tư số 89/2002/QĐ-BTC ngày
09/10/2002…Cho đến nay, hệ thống tài khoản kế toán Công ty bao gồm 9 loại
tài khoản trong bảng và 7 tài khoản ngoài bảng. Hệ thống kế toán doanh
nghiệp quy định tài khoản chi tiết đến TK cấp 2.
Hàng ngày kế toán viên cập nhật số liệu vào sổ kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số liệu được lưu trữ trong sổ kế toán được theo
dõi một cách thường xuyên, liên tục. Cuối tháng, các kế toán viên tập hợp, lập
nhật ký chứng từ, bảng kê, đồng thời đối chiếu với các phần hành kế toán có
liên quan trước khi báo cáo cho kế toán tổng hợp, lập nhật ký chứng từ, bảng
kê, đồng thời đối chiếu với các phần hành kế toán có liên quan trước khi báo
cáo kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp kiểm tra, rà soát lại tất cả các phàn
17
- Men các loại, rẻ lau, hoá chất, xăng dầu...
Tất cả các loại nhiên liệu, nguyên liệu trên Công ty đều coi là chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
* Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ chi phí về tiền lương, các khoản
thưởng có tính chất lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp tham gia vào sản xuất ở Công ty.
* Chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh
phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm của Công ty. Đó là chi phí
về lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ
phận sản xuất, chi phí về công cụ dụng cụ nguyên vật liệu dùng chung cho cả
phân xưởng và các chi phí bằng tiền khác.
- Để tiến hành công tác tập hợp chi phí sản xuất, Công ty phân loại chi
phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện
cho việc tính giá thành của từng loại sản phẩm.
2.2 Tổ chức kế toán chi tiết của đối tượng chi phí sản xuất
Tại Công ty Kim khí Thăng Long, chi phí sản xuất được tập hợp trực
tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định có nghĩa là căn cứ
vào chứng từ gốc để tiến hành tập hợp và phân loại trực tiếp chi phí đó cho
từng loại sản phẩm có liên quan.
Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán
hoặc có liên quan đến nhiều sản phẩm mà lại không thể tập hợp trực tiếp cho
từng đối tượng hạch toán chi phí được thì Công ty sẽ sử dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp theo tiêu thức thích hợp.
2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại Công ty, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương
pháp nhập trước, xuất trước. Việc tính giá vật liệu xuất kho được kế toán vật
18
tư
Hạn mức
được duyệt
trong tháng
Số dư
tháng
trước
Hạn mức
được lĩnh
trong
Số thực xuất trong
tháng
Đơn giá Thành tiền
Ngày ... Cộng dồn
A B C D 1 2 3 4 ... 9 10 11
01 Thép INOX Kg A
2
1.770,88 1770,88 01 1770,88 28.000 49.584.400
Người lĩnh (hoặc thủ kho) ký:
Cộng thành tiền: 49.584.640
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Phụ trách kế toán Phụ trách cung tiêu
Biểu số 3
19
Sở công nghiệp Hà Nội
Công ty KKTL
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Mẫu số : 5A-VT
Số 10
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Tháng 03 năm 2007
Mẫu số : 5A-VT
Số 12
Bộ phận sử dụng: Phân xưởng Đột III
Nợ Có
Đối tượng sử dụng: Bồn rửa INOX
621 152
20
Xuất tại kho: A Đơn vị tính: đồng
STT
Tên quy
cách VT
Đơn
vị
tính
Mã
vật
tư
Hạn mức
được duyệt
trong tháng
Số dư
tháng
trước
Hạn mức
được lĩnh
trong
Số thực xuất trong
tháng
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Nilon bảo vệ nước Tấm C1 1.960 1.960 700 1.372.000
02 Giấy đóng gói hàng Tờ C2 1.890 1.890 200 378.000
21
03 Cacbonat Natri Kg C3 24 24 2.000 48.000
... ... ... ...
... ... ... ...
12 Phốt phát Natri Kg C12 33 33 3.000 99.000
Cộng 2.176.961
Xuất ngày 01 tháng 03 năm 2007
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Biểu số 6
Doanh nghiệp: Công ty Kim khí Thăng Long
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Quý I - năm 2007
Đơn vị tính: đồng
STT Ghi có các TK
Tài khoản 152 Tài khoản 153
H.T T.T H.T T.T
1 TK 621 - CPNVL trực tiếp 6.334.623.510
- Bồn rửa INOX 139.065.721
... ...
- Bát INOX 10.315.050
- Ca nước 15.600.000
Ghi có TK 112-ghi nợ các TK khác
Số Ngày TK 154 TK 621 TK 627
1 7 5-01 Hàng HONDA 36.622.316
... ... ... ...
5 7 7-01 Sắt, sản xuất bếp 16 bấc 30.680.500
... ... ... ...
8 13 12-01 Hoá chất đánh bóng bồn INOX 1.000.000
... ... ... ...
15 19 3-02 Tiền điện tháng 01 14.993.935
... ... ... ...
Cộng 36.622.316 102.680.500 14.993.935
23
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
- Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển số chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp tập hợp được sang TK 154.
+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho bồn rửa INOX:
Bảng phân bổ : 139.065.721
NKCT số 2 : 1.000.000
140.065.721
+ Định khoản:
Nợ TK 154 : 140.065.721 (bồn rửa INOX)
Có TK 621 : 140.065.721
(Bút toán trên được thể hiện trên bảng kê số 4 và sổ cái tài khoản 621)
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Cuối quí toán kế toán tổng hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu chứng từ gốc
phát sinh trong kỳ với nhật ký chứng từ số 2 và nhật ký chứng từ số 7 và khoá
sổ sau đó vào sổ cái tài khoản 621
24
TK 154TK 152 TK 621
TK 133
Ngày 01 tháng 04 năm 2007
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, Công ty Kim khí Thăng Long đang áp dụng hình thức trả
lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. Hình thức này một
25