Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kim khí Thăng Long - Pdf 14

Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc nh hiện nay, các
Doanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã đặt ra
cho các Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời với
những thay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển. Thực tế cho thấy để đứng
vững, thắng thế trên thị trờng, chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp
mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt tới công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nếu nh việc tổ chức và huy động
các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn hợp lý là
tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Thì việc tập hợp
chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong trong công tác
quản lý chi phí, hạ giá thành, mặt khác tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện
pháp hạ giá thành nâng cao chất lợng sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện
quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận và có sức cạnh
tranh với sản phẩm cùng loaị của các doanh nghiệp khác. Hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng của kế toán, nó có vai trò
đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng cũng nh
quản lý vĩ mô của Nhà nớc nói chung.
Công ty Kim khí Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc sở Công
nghiệp hà nội đợc thành lập theo Quyết định số 522/QĐ-TCCQ ngày 13/3/1969
của Uỷ ban hành chính Thành phố Hà nội trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp: Xí
nghiệp đèn pin, Xí nghiệp đèn bão, Xí nghiệp khoá Hà nội.
Công ty Kim khí Thăng Long cùng tiến bớc tiến với công nghiệp hoá, hiện đại hoá
phát triển đất nớc đến nay đợc 39 năm. Trong 39 năm xây dựng hoạt động và phát
triển Công ty không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm truyền thống là bếp dầu,
đèn bão, đèn toạ đăng... mà còn đa dạng hoá nhiều mặt hàng, hạ giá thành sản
phẩm, luôn đặt chữ tín lên hàng đầu.
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng
hiệu quả. Công tác kế toán đợc sử dụng nh một công cụ đắc lực với chức năng
thông tin kiểm tra và đánh giá. Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập

Chơng 1
Trình bày về Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm đặc điểm, yêu cầu quản lý của chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt ddộng kinh doanh,
biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm )
Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản:
- Đối tợng lao động: Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
- T liệu lao động: Nhà xởng, máy móc, thiết bị
- Sức lao động của con ngời.
Khi doanh nghiệp sử dụng các yếu tố cơ bản trên để tiến hành sản xuất sẽ phát
sinh những chi phí sản xuất tơng ứng. Trong đó, chi phí về nhân công là chi phí
lao động sống còn các chi phí khác là chi phí vật hoá.
Trong doanh nghiệp có nhiều loại chi phí , thì chỉ có những chi phí dùng để tiến
hành sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất - kinh doanh có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên, về mặt
hạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân theo các tiêu thức sau:
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế)
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung tính chất kinh tế
ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân
tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi yếu

tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức kế hoạch giá thành cho kỳ
sau.
1.1.1.2.3 Ngoài hai cách phân loại trên để phục vụ cho việc phân tích
đánh giá tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành.
- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
- Chi phí cơ bản và chi phí chung
- Chi phí bất biến và chi phí khả biến
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -4/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
- Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trớc
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
- Chi phí năm trớc và chi phí năm nay.
Mỗi cách phân loại có những tác dụng nhất định trong công tác quản lý và
hạch toán chi phí ở doanh nghiệp
1.1.1.3 ý nghĩa công tác quản lý chi phí sản xuất.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng
gắn liền với kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc quản lý chi phí sản xuất một cách chặt chẽ nghiêm túc sẽ giúp cho
lãnh đạo, quản lý biết đợc chi phí sản xuất đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm góp phần
vào việc tính giá thành sản phẩm đó cũng nh xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất các nhà lãnh đạo quản lý có
thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí; tình hình lao động vật
t tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí; tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành qua đó mà đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản
xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Nh vậy, việc quản lý chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quá trình

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành đợc tính toán trớc khi tiến hành sản
xuất trên cơ sở là chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu, là căn cứ để so sánh phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là loại giá thành đợc tính toán sau khi sản xuất trên cơ
sở là các chi phí sản xuất thực tế phát sinh đã tập hợp đợc và sản lợng thực tế sản
xuất trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: phản ánh kết quả của
doanh nghiệp trong tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật để sản
xuất sản phẩm, nó còn là cơ sở xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.2.3.2 Theo quan điểm kế toán quản trị
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng). Là những chi phí sản
xuất đã tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm các chi phí: Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ cho sản xuất nhập kho hay giao cho
khách hàng là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: Là giá thành bao gồm cả giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ, nó là căn
cứ xác định lãi trớc thuế lợi tức của doanh nghiệp.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -6/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
1.1.3 Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá. Cơ sở xác
định và đối tợng lựa chọn
1.1.3.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và các cơ sở để xác định
* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản
xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất các chi phí sản xuất có thể phát sinh ở nhiều
địa điểm sản xuất liên quan đến nhiều loại sản phẩm, công việc. Để giúp cho công

- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng công trình
- Từng mức độ thành phẩm, chi tiết bộ phận của sản phẩm.
- Từng loại, từng loạt sản phẩm hoàn thành.
- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm
Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành:
Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng (mỗi) đối tợng tập hợp chi
phí để tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành có liên quan
Biểu hiện cụ thể qua 3 trờng hợp
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến một đối tợng
tính giá thành
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến nhiều đối tợng
tính giá thành
- Nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng liên quan đến một đối tợng
tính giá thành
1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.2.1 Chứng từ kế toán
- Chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là những chứng từ liên
quan đến các yếu tố chi phí, nh: Phiếu xuất kho vật t, bảng thanh toán lơng, bảng
tính khẩu hao tài sản cố định phiếu chi tiền mặt, . Trên cơ sở hệ thống chứng từ
liên quan đến các yếu tố chi phí, căn cứ điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, kế
toán trởng cần phải xác định hệ thống các chứng từ ban đầu cho phù hợp để hạch
toán chi phí trong doanh nghiệp
- Mặt khác, doanh nghiệp cần phải tuỳ theo đối tợng kế toán chi phí sản
xuất đã xác định để tổ chức việc ghi chép, hạch toán ban đầu trên các chứng từ
cũng nh quy định trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ sao cho khoa học hợp lý với
từng loại chi phí
- Đối với các khoản chi phí trực tiếp thì chứng từ ban đầu thờng đợc tổ chức
lập và ghi chép chi tiết ngay cho từng đối tợng kế toán chi phí, còn đối với chi phí

i
là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i
+ T
i
là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i
+ H là hệ số phân bổ
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Các tiêu thức cần phân bổ có thể lựa chọn: chi phí định mức hay kế hoạch, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất.
Để hạch toán chi phí này một cách chính xác đầy đủ, kế toán cần: xác định đúng đối t-
ợng chịu chi phí; căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào các TK (chi tiết theo đối
tợng); chú ý số vật liệu cha sử dụng hay phế liệu:
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -9/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thực tế
trong kỳ
=
Trị giá nguyên
vật liệu xuất
dùng trong kỳ
-
Trị giá nguyên
vật liệu cuối kỳ
cha sử dụng
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
- Chi phí nhân công trực tiếp
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả, phải thanh toán

phân xởng, bộ phân sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tợng
hạch toán chi phí hoặc đối tợng tính giá thành sản phẩm. Tài khoản này phải mở
chi tiết theo từng phân xởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh. Tài khoản 627
cuối kỳ không có số d.
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung có các TK cấp 2:
TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2 - Chi phí nguyên vật liệu
TK 627.3 - Chi phí công cụ dụng cụ
TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8 - Chi phí khác bằng tiền
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tài khoản này đợc sử dụng để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Tài khoản 154 phải mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất hoặc đối tợng tính giá thành.
* TK 631 Giá thành sản xuất
- Tài khoản này đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ.
1.2.4 Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp
1.2.5 Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -11/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định chi phí sản xuất mà sản phẩm làm
dở cuối kỳ phải chịu. Có một số phơng pháp sau:
1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công thức tính:
D
CK

1.2.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lợng hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp đánh giá này, kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm
dở dang và mức độ hoàn thành của chúng để tính khối lợng sản phẩm hoàn thành
tơng đơng, khi đó chi phí sản xuất dở dang đợc tính cho từng khoản mục nh sau:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ từ đầu dây chuyền:
D
CK
=
D
đk
+ C
n
x S
d
S
tp
+ S
d
- Đối với chi phí sản xuất dần vào trong quá trình sản xuất:
D
CK
=
D
đk
+ C
n
x S
d'
S
tp

kỳ.
1.2.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành (% HT) và định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm (theo khoản
mục) để tính ra định mức chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Công thức tính nh
sau:
- Đối với chi phí bỏ vào từ đầu dây chuyền sản xuất: D
CK
= D
S
x C
đm
- Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất: D
CK
= D
S
x %HT x C
đm
Trong đó: D
CK
là CPSX dở dang cuối kỳ.
S
d
là khối lợng sản phẩm dở dang
C
đm
là định mức chi phí của từng khoản mục chi phí
Phơng pháp này có:
- Ưu điểm: khối lợng tính toán ít, nhanh.
- Nhợc điểm: độ chính xác không cao khi CPSX thực tế có biến động.

Trờng hợp này thích hợp khi đối tợng tính giá là thành phẩm và bán thành
phẩm.
Đối với trờng hợp có tính giá bán thành phẩm, kế toán phải lần lợt tính tổng
giá thành, giá thành đơn vị của bán thành phẩm giai đoạn trớc và kết chuyển sang
giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của thành
phẩm ở giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ kết chuyển tuần tự chi phí sản xuất để tính giá thành
Giai đoạn 1
Chi phí nguyên liệu,
vật liệu chính bỏ 1 lần
+
CPSX khác của giai
đoạn 1
ổng giá thành, giá thành
đơn vị giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giá thành giai đoạn 1
chuyển sang
+
XPSX khác của giai
đoạn 2
Tổng giá thành, giá thành
đơn vị giai đoạn 2
Giai đoạn n
Giá thành giai đoạn
n-1 chuyển sang
+
CPSX khác giai đoạn
n
Tổng giá thành, giá

Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -14/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
D
ĐK
,D
CK
: CPSX dở dang đầu và cuối kỳ.
C là chi phí sản xuất phát sinh trong mỗi giai đoạn.
* Trờng hợp không tính giá thành bán thành phẩm
Trờng hợp tính giá thành phân bớc không tính giá bán thành phẩm áp dụng
khi đối tợng tính giá là thành phẩm, sản phẩm hoàn thành.
Trờng hợp này, sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất ở mỗi giai đoạn thì kế
toán tính phần chi phí sản xuất của giai đoạn đó trong giá thành (theo từng khoản
mục quy định).
Sơ đồ:
CPSX trong từng giai đoạn đợc tính:
C
Zi
=
D
ĐKi
+ C
i
x S
tp
S
tp
+ S
di
Trong đó: C

hợp đợc chính là giá thành. Nếu sản xuất cha hoàn thành thì chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
1.2.7 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải tổ chức hệ thống
sổ kế toán khoa học và hợp lý, kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi
tiết để phản ánh chi phí theo từng khoản mục và theo địa điểm phát sinh chi phí
Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Hệ thống TK và sổ sách đợc thiết lập
theo đúng chế độ kế toán mới do Bộ tài chính ban hành, bao gồm:
- Sổ nhật ký chứng từ.
- Sổ cái.
- Sổ quỹ.
- Bảng kê.
- Sổ và thẻ kế toán chi tiết.
- Bảng tổng hợp chi tiết.
Trong quá trình hạch toán, Công ty xem chứng từ gốc là giấy xác nhận một
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu
chi, hoá đơn bán hàng...
Sơ đồ trình tự quá trình hạch toán theo hình thức kế toán
Nhật ký chứng từ
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -16/67-
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ và thẻ KT chi tiết
Bảng kê
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7

UBND thành pố Hà Nội đã có quyết định số 930/QĐ-UB về việc sáp nhập Nhà
máy cơ khí Lơng Yên vào Công ty Kim khí Thăng Long và ngày 31-11-2002
UBND Thành phố hà nội đã có quyết định số 2550/QĐ-UB về viviếc sáp nhập
Công ty thiết bị lạnh Long biên vào Công ty Kim khí Thăng Long .
Tên doanh nghiệp :Công ty Kim Khí Thăng Long
Tên quan hệ quốc tế: Thang Long metal wares company
Trụ sở chính : Sài Đồng Long Biên Hà Nội
Chi nhánh tại Hà Nội : 195- Khâm Thiên -Đống Đa- Hà Nội
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh : 2A- Đờng Minh Phụng Phờng 5- Quận 6
Hiện nay, Công ty Kim khí Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc nằm
trên địa bàn Sài Đồng Long Biên - Hà Nội, ngay cạnh Khu công nghiệp điện tử
kỹ thuật cao. Với bề dày 39 năm thành lập Công ty có cơ sở hạ tầng tốt, với diện
tích mặt bằng 25.000m
2
, lại nằm cạnh quốc lộ 5 là điều kiện rất thuận lợi của
Công ty.
Công ty có trụ sở giao dịch tại 195 Khâm Thiên - Đống Đa - Hà Nội, Số 1
Lơng yên Hà nội. Hiện nay Công ty có 1500 cán bộ công nhân viên, trong đó có
100 cán bộ làm gián tiếp tại các phòng ban, 121 kỹ s tốt nghiệp tại các trờng đại
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -18/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
học trong và ngoài nớc, số cán bộ trung cấp kỹ thuật và công nhân có tay nghề có
(từ bậc 5 trở lên) chiếm 25% công nhân sản xuất trực tiếp. Hàng năm Công ty vẫn
thờng xuyên tổ chức tuyển dụng thợ trẻ để đào tạo công nhân có tay nghề cao kế
tiếp lớp trớc. Công ty có tổ chức Đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên.
Quá trình 39 năm xây dựng và phát triển tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty luôn ổn định và tăng trởng. Nét nổi bật là trong thời kỳ đổi mới chuyển
đổi từ sản xuất kinh doanh cũ sang cơ chế thị trờng với nhiều khó khăn trong bớc
chuyển đổi để hoà nhập với nhiều thành phần kinh tế trong việc cạnh tranh trên thị
trờng hàng tiêu dùng luôn có biến động với nhiều doanh nghiệp khác cũng sản

2005 125 103,26 121 001,52 6 268,36 1015 1496,69
2006 157 185,57 148 079,73 4 579,145 1223 1433,59
2007 207 528,44 220 383,44 5 268,39 1440 1 509,87
2008(KH) 250 000,00 275 000,00 6 000 1800 1 600,00
* Vốn của Công ty trên 113,2 tỷ đồng trong đó:
- Vốn cố định là 88,8 tỷ đồng.
- Vốn lu động là 25,4 tỷ đồng.
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -19/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
* Chức năng kinh doanh:
Công ty Kim khí Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc vận dụng con
dấu riêng theo quy định của Nhà nớc, chức năng chủ yếu là sản xuất, kinh doanh
các mặt hàng cơ khí, kim khí gia dụng và chi tiết sản phẩm cho các ngành công
nghiệp khác từ kim loại lá mỏng bằng công nghệ đột dập. Sản phẩm đợc bảo vệ và
trang trí bề mặt bằng các công nghệ mạ, men, sơn, nhuộm kim loại và nhiều công
nghệ khác... với trang thiết bị hiện đại và quy trình công nghệ khép kín hàng năm
Công ty có thể sản xuất từ 2,5 đến 3 triệu sản phẩm hoàn chỉnh.
* Mặt hàng chủ yếu:
+ Mặt hàng truyền thống: Bếp dầu tráng men các loại, đèn toạ đăng đèn
bão, vỏ đèn chiếu sáng công cộng, ấm nhôm, xoong chảo nhôm...
+ Mặt hàng gia dụng cao cấp: Các loại đèn trang trí, xoong chảo inox đáy 3
lớp, ấm điện, bếp điện, vỏ bếp ga, bồn rửa, ca nớc,...
+ Ngoài ra, sản phẩm của Công ty đã tham gia vào chơng trình nội địa hoá
các sản phẩm tiêu dùng cao cấp nh: phụ tùng xe máy SUPER DREAM, FUTURE,
WAVE phụ tùng máy bơm nớc SHINIL...
Sản phẩm của Công ty có uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc, đã giành
đợc nhiều huy chơng vàng tại các hội chợ triển lãm kinh tế quốc dân Việt Nam.
Năm 1998 các sản phẩm của Công ty đợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng - chất lợng
tặng giải Bạc. Mặt hàng bếp dầu tráng men đợc xếp thứ 37/200 mặt hàng chất lợng

phục vụ sản xuất.
Công tác tổ chức của Công ty chủ yếu theo hình thức công nghệ. Mỗi Phân
xởng chỉ thực hiện một công nghệ nhất định (đột dập, hàn, mạ, ..). Phơng pháp tổ
chức sản xuất là phơng pháp bố trí theo dây chuyền. Do đặc điểm sản phẩm của
Công ty là có rất nhiều chi tiết nên công ty đã lựa chọn phơng pháp sản xuất song
song kết hợp với tuần tự. Điều này đã làm giảm nhiều thời gian ngừng nghỉ của
các giai đoạn, công nghệ .
2.1.3 Quản lý sản xuất kinh doanh ở Công Ty Kim Khí Thăng Long
2.1.3.1 Ban Giám Đốc
* Giám đốc Công ty: do UBND Thành phố bổ nhiệm, vừa là ngời đại diện
cho nhà nớc, vừa là ngời đại diện cho quyền lợi cán bộ trong Công ty, là ngời có
quyền lực cao nhất, chịu toàn bộ trách nhiệm quản lý điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh.
* Phó Giám đốc phụ trách sản xuất. Phụ trách ban đào tạo, phòng kế
hoạch các phân xởng sản xuất công nghệ.
* Phó Giám đốc đại diện lãnh đạo về chất lợng: Phụ trách các phòng ISO,
phòng Đầu t
* Phó Giám đốc kỹ thuật: phụ trách các phòng thiết kế, phòng Công nghệ
thiết bị, phòng QC .
2.1.3.2 Các phòng ban chức năng
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -21/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
* Phòng Thiết kế
Nghiên cứu, Thiết kế các sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá các sản phẩm
của Công ty, của khách hàng.
Xây dựng định mức vật t, định mức chế tạo khuôn gá, định mức lao động
cho các sản phẩm mới và các dự toán báo giá cho các bộ phận có liên quan.
* Phòng Công nghệ
Quản lý công nghệ sản xuất của Công ty. Thiết kế cải tiến và ban hành quy
trình công nghệ, khuôn gá cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty, ban

* Phòng Tài vụ
Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, tài chính.
Thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở doanh nghiệp theo cơ chế quản lý mới,
đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà Nớc tại doanh
nghiệp.
* Phòng Bảo Vệ
Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, an
ninh kinh tế, phòng chống cháy nổ trên địa bàn Công ty. Kết hợp với các đơn vị
bạn nằm liền kề với Công ty, phối hợp với công tác nghiệp vụ do công an hớng
dẫn.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng.
Theo điều kiện cơ cấu này Giám đốc Công ty đợc sự giúp đỡ của các phòng chức
năng, các chuyên gia, hội đồng t vấn trong việc suy nghĩ nghiên cứu, bàn bạc tìm
những giải pháp tối u cho những vấn đề phức tạp. Những quyết định quản lý do
các phòng ban chức năng nghiên cứu, đề xuất khi đợc giám đốc thông qua thì biến
thành mệnh lệnh từ trên xuống dới theo tuyến đã định. Với cơ cấu tổ chức này
Công ty đã phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng mà
vẫn đảm bảo sự chỉ huy thống nhất của lãnh đạo.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công Ty Kim Khí Thăng Long
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Theo pháp lệnh kế toán thống kê (nay là luật kế toán) tất cả các đơn vị sản
xuất kinh doanh đều phải có bộ máy tổ chức kế toán. Căn cứ vào đặc điểm, tính
chất quy mô kinh doanh lớn hay nhỏ, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một
hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, vừa rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo
Trờng Đại học Kinh tế Quốc Dân Trang -23/67-
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
chất lợng hạch toán, đảm bảo công tác hạch toán phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo
điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và từng bớc nâng cao năng suất lao
động hạch toán. Công ty Kim khi Thăng Long tổ chức bộ máy kế toán theo hình
thức tập trung để phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh của Công ty

Kế toán
ngân
hàng

giá thành
Kế toán
tiền lư
ơng

tổng hợp
Kế toán
Tài sản
cố định
và vật
liệu
Chuyên đề thực tập Ma Thị Dung K7
2.1.4.2 Chế độ kế toán tại Công ty
Tại Công ty Kim khí Thăng Long, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và
kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế
toán là đồng VND, áp dụng phơng pháp trích khấu hao đờng thẳng, hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, và kê khai nộp VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thuế.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và khả năng trang bị cho phép, cùng với
yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên kế toán, Công ty Kim khí Thăng Long hiện
đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ. Ưu điểm của hình thức nàylà việc
ghi chép không trùng lắp, kế hợp đợc ghi chép tổng hợp và chi tiết, do đó tiết kiệm
đợc chi phí kế toán, công việc đợc dàn đều trong tháng, và số liệu kế toán cung
cấp đầy đủ kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh.
Để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ cũng nh chứng minh các nghiệp vụ kinh
tế ở Công ty đã phát sinh và thực sự hoàn thành, Công ty Kim khí Thăng Long sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status